Nghiên cứu đánh giá mức độ thiệt hại do ngập lụt ở thượng lưu sông sê san tỉnh kon tum - Pdf 28


i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2
1.1. Đặc điểm tự nhiên 2
1.1.1. Vị trí địa lí 2
1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo 3
1.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật 4
1.2. Đặc điểm khí tượng khí hậu 5
1.3. Đặc điểm thủy văn 6
1.4. Tiềm năng thủy điện và tài nguyên đất 9
1.4.1. Tiềm năng thủy điện 9
1.4.2. Tài nguyên đất 10
1.5. Kinh tế - Xã hội 11
1.5.1. Tổ chức hành chính 11
1.5.2. Dân cư 11
1.5.3. Nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản 11
1.5.4. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 15
1.5.5. Giao thông vận tải 16
1.6. Khái quát tình hình thiệt hại do mưa bão, lũ lụt trên địa bàn tỉnh Kon Tum 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ SỐ LIỆU 19
2.1. Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 19
2.1.1. Lũ (riverine flood) 19
2.1.2. Ngập Lụt (inundation) 19
2.1.3. Lũ lụt cục bộ (local flood) 19

4.1. Dự báo về dân số, tăng trưởng kinh tế và phát triển của ngành nông nghiệp tỉnh
Kon Tum 67
4.1.1. Dự báo dân số 67
4.1.2. Dự báo các phương án tăng trưởng kinh tế 68
4.1.3. Dự báo phát triển của ngành nông nghiệp 72
4.2. Đánh giá mức độ thiệt hại giá trị sản xuất nông nghiệp 73
4.2.1. Thiệt hại theo kịch bản lũ thực đo tháng 9 năm 2009 73
4.2.2. Thiệt hại theo kịch bản lũ tần suất 5% và 10% dạng lũ tháng 9/2009 75
4.3. Dân số bị tác động 77
4.3.1. Theo kịch bản lũ thực đo tháng 9 năm 2009 77
4.3.2. Theo kịch bản lũ tần suất 5% và 10% dạng lũ tháng 9 năm 2009 79
KẾT LUẬN CHUNG 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANUFLOOD
Mô hình đánh giá thiệt hại do lũ lụt phát triển tại Đại học Quốc gia Úc
CHDCND
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
CRES
Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
DEM
Mô hình số độ cao
DHI
Viện thủy lực Đan Mạch
EM-DAT
Cơ sở dữ liệu các sự kiện khẩn cấp
FDAP
Phân tích trọn gói thiệt hại do lũ lụt

iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1. Thông tin về các loại đất chính của tỉnh Kon Tum 4
Bảng 1-2. Số liệu về độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng tại Kom Tum qua một số năm 6
Bảng 1-3. Đặc trưng hình thái sông ngòi tỉnh Kon Tum 7
Bảng 1-4. Đặc trưng dòng chảy năm 9
Bảng 1-5. Phân phối dòng chảy năm (m
3
/s) 9
Bảng 1-6. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Kon Tum các năm 10
Bảng 1-7. Diện tích và sản lượng cây cây lương thực có hạt tỉnh Kon Tum 11
Bảng 1-8. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế 13
Bảng 1-9. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động của tỉnh
Kon Tum 15
Bảng 1-10. Tổng hợp thiệt hại do thiên tai giai đoạn 2006 - 2010 17
Bảng 3-1. Thống kê các mặt cắt ngang sông sử dụng trong tính toán 43
Bảng 3-2. Cao độ vết lũ điều tra trận lũ tháng 11/1996 và trận lũ tháng 9/2009 45
Bảng 3-3. Các biên gia nhập trong mạng sông tính toán 48
Bảng 3-4. Kết quả so sánh đỉnh lũ giữa thực đo và tính toán, trận lũ tháng 9/2009 tại trạm thủy
văn Kon Tum 49
Bảng 3-5. So sánh mực nước tính toán và thực đo tại các vị trí vết lũ, trận lũ tháng 9/2009 51
Bảng 3-6. Kết quả so sánh đỉnh lũ giữa thực đo và tính toán trận lũ tháng 11/1996 tại trạm
thủy văn Kon tum 52
Bảng 3-7. So sánh mực nước tính toán và thực đo tại các vị trí vết lũ, trận lũ tháng 11/1996 54
Bảng 3-8. Mực nước, lưu lượng lớn nhất tính toán dọc sông Đăk Bla trận lũ tháng 9/2009 56
Bảng 3-9. Mực nước, lưu lượng dọc sông Đăk Bla lũ 5% dạng lũ tháng 9/2009 58
Bảng 3-10. Mực nước, lưu lượng dọc sông Đăk Bla lũ 10% dạng lũ tháng 9 năm 2009 60
Bảng 3-11. Diện tích ngập kịch bản lũ thực đo tháng 9 năm 2009 theo độ sâu ngập 65
Bảng 3-12. Diện tích ngập kịch bản lũ tần suất 5% dạng lũ tháng 9 năm 2009 65
Bảng 3-13. Diện tích ngập kịch bản lũ tần suất 10% dạng lũ tháng 9 năm 2009 66

Hình 2-3. Khoanh vùng nguy cơ ngập lụt sử dụng mô hình dòng chảy một chiều 26
Hình 2-4. Khoanh vùng nguy cơ ngập lụt sử dụng mô hình hồ 26
Hình 2-5. Khoanh vùng nguy cơ ngập lụt sử dụng mô hình dòng chảy hai chiều 26
Hình 2-6. (a) Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott; (b) Sơ đồ sai phân 6
điểm
ẩn Abbott
trong mặt phẳng
x~t.
32
Hình 2-7. Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 33
Hình 2-8. a) Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu; b) Cấu trúc các điểm lưới
trong mạng vòng 33
Hình 2-9. Đầu vào và kết quả của mô hình MIKE 11 GIS [37] 35
Hình 2-10. Sơ đồ ứng dụng MIKE 11 GIS xây dựng bản đồ ngập lụt [7] 35
Hình 2-11. Phân loại các thiệt hại do lũ lụt 36
Hình 2-12. Học viên đi thực địa tại tỉnh Kon Tum (tháng 04/2013) 40
Hình 3-1. Sơ đồ mạng sông tính toán 42
Hình 3-2. Sơ đồ vị trí các mặt cắt địa hình khảo sát năm 2011 44
Hình 3-3. Hình ảnh điều tra vết lũ tại hiện trường 47
Hình 3-4. Sơ đồ các tiểu lưu vực trong tính toán nhập lưu khu giữa 48
Hình 3-5. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm thủy văn Kon Tum, trận lũ tháng
9/2009 50
Hình 3-6. Quá trình lưu lượng thực đo và tính toán tại trạm thủy văn Kon Tum, trận lũ tháng
9/2009 50
Hình 3-7. So sánh kết quả mực nước tính toán và kết quả điều tra vết lũ, trận lũ tháng 9/2009
51

vi
Hình 3-8. Kết quả kiểm định mực nước tại trạm thủy văn Kon tum, trận lũ năm 1996 53
Hình 3-9. Kết quả kiểm định lưu lượng tại trạm thủy văn Kon Tum, trận lũ năm 1996 53

liên quan đến các lưu vực sông, nơi có tập trung nhiều hoạt đ ộ ng phát triển kinh tế
quan trọng như: các khu dân cư tập trung mới, các đập thủy điện, các khu công nghiệp
hay các công trình hồ thủy lợi quy mô lớn.
Khu vực Tây Nguyên nói chung, tỉnh Kon Tum nói riêng đã và đang bị tác động
mạnh bởi biến đổi khí hậu, như hạn hán xảy ra ở mức cao hơn, lũ lụt cũng xảy ra ở
cường độ lớn hơn. Nhiều sự kiện thời tiết cực đoan đã được các nhà khoa học, báo chí
và chính quyền kêu cứu. Hằng năm tỉnh Kon Tum vẫn phải chịu thiệt hại do lũ tàn phá,
hầu hết các thiệt hại do lũ gây ra chưa có một nghiên cứu chuyên sâu về khu vực này.
Để có cái nhìn tổng quan về nguy cơ thiệt hại trong đó có kinh tế - xã hội và con người
khi đối mặt với với thảm họa tự nhiên gắn với các sự kiện thời tiết cực đoan xảy ra ở
khu vực kinh tế trọng điểm của Tây Nguyên, để làm cơ sở cho việc thích ứng và phòng
tránh thiệt hại thì rất cần có nghiên cứu đánh giá mang tính dự báo về thiệt hại tới
người và của trên cơ sở các dự báo về các trận lũ lịch sử đã xảy ra. Chính vì vậy đề tài
“Nghiên cứu đánh giá mức độ thiệt hại do ngập lụt ở thượng lưu sông Sê San tỉnh
Kon Tum” đã được học viên lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp của mình với mục tiêu,
nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Xác định vùng ngập lụt theo mô hình, kịch bản lũ thực đo và thời gian xảy ra.
- Xác định mức độ thiệt hại đối với lĩnh vực nông nghiệ p và ước tính số người bị
tác động trong phạm vi khu vực nghiên cứu theo từng kịch bản cụ thể.
Các kết quả ban đầu được trình bày theo các nội dung ở các chương sau đây.

2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm tự nhiên
Trong nghiên cứu, xác lập vùng ngập lụt, dự báo nguy cơ lũ lụt và đánh giá
thiệt hại thì một số điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu đóng vai trò quan
trọng. Đ ể có sự luận giải các kết quả nghiên cứu, một số thông số liên quan được
trình bày ngắn gọn như sau:
1.1.1. Vị trí địa lí
Khu vực nghiên cứu, vùng thượng lưu Sông Sê San (Hình 1-1), là chi lưu lớn

1.200 m, nơi đây có đỉnh Ngọc Linh cao nhất Miền Nam (2.596 m) và là nơi bắt nguồn
của hầu hết sông suối trong vùng như sông Tranh, sông Cái, sông Sê San, sông Ba. Địa
hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng gồm vùng đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen
kẽ nhau. Trên cơ sở phân tích mô hình không gian 3 chiều (Hình 1-2) [26], theo đó:
- Địa hình đồi, núi: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm nhữ ng ngọn
núi lớn như ngọn Bon San (cao 1.939 m), ngọn Ngọc Kring (cao 2.066 m) và những
núi liền dải có độ dốc lớn. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía Bắc - Tây
Bắc, mặt địa hình bị phân cắt hiểm trở, tạo thành các thung lũng hẹp, khe, suối. Địa
hình đồi tập trung chủ yếu ở huyện Sa Thầy có dạng nghiêng về phía Tây và thấp dần
về phía Tây Nam, xen giữa vùng đồi là dãy núi Chưmomray; Chú dẫn

651 - 900 m
900 – 1.100 m
1.100 – 1.300 m
1.300 – 1.500 m
1.500 – 1.700 m
1.700 – 1.900 m
1.900 – 2.598 m
Hình 1-2. Mô hình không gian 3 chiều độ cao tỉnh Kon Tum

4
- Địa hình cao nguyên: Kon Tum có cao nguyên Kon Plong nằm giữa dãy An
Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam;
- Địa hình thung lũng: Nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía Nam của tỉnh là
dạng thung lũng lòng máng thuộc huyện Sa Thầy, dọc theo thung lũng có những đồi
lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành

2
Đất phù sa được bồi
1.335 5
STT
Loại đất
Diện tích (ha)
Ghi chú
3
Đất phù sa tầng loang lổ đỏ vàng
2.460

4
Đất Glei
120

5
Đất nâu đỏ trên bazan
10.311

6
Đất đỏ vàng trên đá sét
190.972

7
Đất đỏ vàng trên mac ma axit
238.914


287.630

16
Đất mùn nâu vàng trên đá bazan
9.993

17
Đất thung lũng dốc tụ
3.870

18
Đất xói mòn trơ sỏi đá
980

19
Ao, hồ, sông suối và đất khác
12.620

1.1.3.3. Lớp phủ thực vật
Qua nghiên cứ u tổng quan các tài liệu về lớp phủ thực vật trong khu vực [18],
qua đó cho thấy rằng trong khu vực nghiên cứu có sự phân tầng rõ rệt về dạng lớp phủ
thực vật. Lớp phủ thực vật ở tầng cao, nơi có địa hình phân dị thì chủ yếu là cây bụ i,
các rừng bị chặt phá nhiều, trong khi ở tầng thấp hơn thì chủ yếu là các cây công
nghiệp. Tại phần thấp, lớp phủ thực vật chủ yếu là cây nông, công nghiệp như cây hoa
màu, cây cà phê, hồ tiêu, bời lời …. qua phân tích các lớp phủ này cho thấy:
- Trong xây dựng mô hình ngập lụt, thảm thực vật đóng vai trò vật cản là không
đáng kể mỗi khi có mưa lớn, vì rừng nguyên sinh không còn. Do đó tác động của lũ
cũng sẽ lớn hơn với vùng có lớp phủ dày đặc.
- Mặt khác đối với phần thấp, với lớp phủ chủ yếu là cây trồng nông nghiệp
phục vụ sinh hoạt đời sống hằng ngày của người dân (lúa nước, lúa nương, ngô, khoai,

2006
2007
2008
2009
2010
2011
1
Nhiệt độ
o
C
22,9
23,4
23,6
23,6
23,3
23,6
24,9
23,9
2
Độ ẩm
%
82,4
79,0
79,3
77,0
78,7
79,8
75,3
75,5
3

7

(a)
(b)
Hình 1-3. (a) Bản đồ hệ thống sông trên địa bàn tỉnh Kon Tum; (b) Các lưu vực sông
chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hệ thống sông Sê San do 2 nhánh chính là sông Pô Kô và Đăk Bla hợp thành:
- Nhánh Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối núi Ngọc Linh,
chảy theo hướng Bắc - Nam. Nhánh này có thêm các phụ lưu chính là suố i Đăk Psi
(dài 73 km, diện tích lưu vực 620 km
2
) và suố i Đ ă k Tơ Kan (diện tích lưu vực 300
km
2
), cả hai suối này đều bắt nguồn phía nam núi Ngọc Linh. Trên đị a phận huyện
Đắk Glei, sông còn có tên Đăk Pô Kô, và đoạn gần chỗ hợp lưu với sông Đăk Bla,
sông còn có tên Krông Pô Kô, bề rộng lòng sông 20-30 m vào mùa kiệt và khoảng 50-
70 m vào mùa mưa, đoạn này có độ dốc 1,8%.
Bảng 1-3. Đặc trưng hình thái sông ngòi tỉnh Kon Tum
TT
Tên sông
Flv
(km
2
)
L (km)
Mật độ

Sông Sa Thầy
1.552
104
0,27
1,24
2,3
673
4
Sông Đăk Psi
869
80.5
0,42
1,71

1.216
5
Sông Sê San
11.450
230
0,38
1,45
2,9
737
Nguồn: [19, 26]
- Nhánh Đăk Bla bắt nguồn từ vùng Đông Bắc của tỉnh, diện tích lưu vực tính
đến vị trí nhập lưu với sông Pô Kô là 3.075 km
2
, chiều dài sông là 144 km. Nếu như

8

Tuyến sông
Diện tích lưu
vực (km
2
)
Mo (l/s/km
2
)
Qo (m
3
/s)
Wo (10
9
m
3
)
1
Sông Đăk Bla
3.050
32.3
98.5
3.1
2
Sông Pô Kô
3.530
35.7
126
3.97
3
Sông Sê San

Bảng 1-5. Phân phối dòng chảy năm (m
3
/s)
TT
Trạm
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
Kon Tum
58.8
41.7
35.7
31.7
51.2
85.1
92.3
155
165
192

1.4. Tiềm năng thủy điện và tài nguyên đất
1.4.1. Tiềm năng thủy điện
Thủy điện trên sông Sê San đứng thứ 3 trong hệ thống sông của Việ t Nam (sau
sông Đà và sông Đồng Nai). Tổng công suất 1.740MW, tổng sản lượng điện trung bình
đạt 10.450 tỷ KWh/năm. Đây cũng là sông có chỉ tiêu kinh tế năng lượng hợp lý nhất
(khoảng 780-1.999 USD/1KW công suất lắp đặt). Trên hệ thống sông Sê San đã hoàn
thành, đưa vào phát điện các công trình thủy điện: Ya Ly (công suất 720 MW); Sê San
3 (công suấ t 260 MW); Sê San 3A (công suất 100 MW), Plei Krông (công suất 110
MW). Một số công trình thủy điện khác đang thi công như Sê San 4 (công suất 330
MW); đang xây dựng công trình Thượng Kon Tum (220 MW). Ngoài ra, Kon Tum

10
còn có tiềm năng rất lớn về thủy điện vừa và nhỏ trên các phụ lưu sông, suối, có khả
năng xây dựng 120 công trình, trong đó 49 công trình có công suất từ 1 MW đến 70
MW. Đây là mộ t thuận lợi lớn để khai thác tiềm năng về thủy điện vừa và nhỏ trên địa
bàn tỉnh [11, 29].
1.4.2. Tài nguyên đất
Tổng quỹ đất hiện có trên địa bàn tỉnh Kon Tum tính đến năm 2011 là
968.960,64 ha. Trong đó có 856.292,64 ha đất nông nghiệp chiếm 88.37% tổng diện
tích đất tự nhiên, 43.548,79 ha đất phi nông nghiệp chiếm 4.49% tổng diện tích đất tự
nhiên, còn lại là 69.119,21 ha đất chưa sử dụng chiếm 7.14 % tổng diện tích đất tự
nhiên [6].
Bảng 1-6. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Kon Tum các năm
Đơn vị: ha
TT

Các loại
Năm 2005
Năm 2008
Biến

144.051,7
14,87
15.647,1
205901.16
21.25

Trong đó: Đất trồng cây lâu năm
40.262,1
4,2
46.537,7
4,8
6.275,6
90871.56
69,3
1.2
Đất lâm nghiệp
662.872,2
68,4
682.574,9
70,44
19.702,7

Đất nuôi trồng thuỷ sản
245,5
0,0
298,3
0,03
52,8
703.18
0.07
1.4
Đất nông nghiệp khác
129,2
0,0
118,4
0,01
-10,8
85.07
0.01
2
Đất phi nông nghiệp
27.666,2
2,9
35.074,8
3,62
7.408,6
43548.79
4.49
2.1
Đất ở
4.682,7
0,5

499.22
0.05
2.5
Đất sông, suối và
mặt nư ớc chuyên dùng
13.679,5
1,4
13.121,9
1,35
-557,6
7694.01
0.79
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
62,4
0,0
151,8
0,02
89,4
120.41
0.01
3
Đất chưa sử dụng
149.728,7
15,5
106.928,1
11,03
-42.800
69119.219
7.14

1.5.1. Tổ chức hành chính
Tỉnh Kon có 8 huyện, 01 thành phố, với 97 xã, phường, thị trấn [25]. Trên cơ sở
khảo sát thực địa khu vực nghiên cứu, có 02 đơn vị bị tác động ngập lụt là huyện Sa
Thầy và Tp. Kon Tum với 16 xã, phường, thị trấn bị ngập lụt do trận lũ lịch sử xảy ra
vào tháng 9/2009.
1.5.2. Dân cư
Để có cơ sở dự báo thiệt hại tới người dân khu vực nghiên cứu, thì đặc điểm dân
số toàn tỉnh là yế u tố quan trọng và là cơ sở để ước tính mức độ tác động. Trong đó,
dân số toàn tỉnh đến năm 2011 là 453.206 người, mật độ dân số trung bình 47
người/km
2
thấp nhất vùng Tây Nguyên. Dân số đô thị là 150.385 người. Lao động
đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2011 là 247.615 người (54,6%). Trong đó
lao động nông lâm, thuỷ sản 169.674 người (68,5%), lao động công nghiệp - xây dựng
25.443 người (10,3%), lao động trong các ngành kinh tế khác 52.525 người (21,2%)
[6]. Tuy nhiên tại khu vực nghiên cứu tỷ lệ dân số và cơ cấu có sự khác biệt vì nơi đây
có mật độ dân cư cao nhất, cơ cấu lao động và độ tuổi cao nhất, ư ớc tính 125.261
người (chiếm 27.64% toàn tỉnh).
1.5.3. Nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản
Tính đến năm 2011 tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng trên
địa bàn tỉnh Kon Tum là 856292.64 ha. Trong đó: Đất trồng cây hằng năm là:
115.029,60 ha (đ ất trồng lúa: 17.730,93 ha; đất trồng cây hằng năm khác: 96.950,33
ha); Đất trồng cây lâu năm: 90.871,56 ha; đất có mặt nước dùng để nuôi trồng thủy sả n
là: 703,18 ha.
Bảng 1-7. Diện tích và sản lượng cây cây lương thực có hạt tỉnh Kon Tum
Đơn vị: Diện tích (ha), sản lượng (tấn)
Huyện/ TP
Diện tích (ha) thuộc các năm
Sản lượng (tấn) thuộc các năm
2007

15.98

12
Huyện Đắk Tô
2.348
2.103
1.995
1.813
1.877
8.703
8.439
7.622
7.018
7.442
Huyện Tu Mơ Rông
3.109
3.346
3.576
2.713
2.779
6.479
7.452
7.417
6.357
6.423
Huyện Đắk Hà
3.798
3.723
3.769
3.583

3.237
3.497
3.042
2.889
11.202
10.664
11.279
9.686
9.151
Huyện Sa Thầy
2.919
2.955
2.734
2.705
2.272
10.072
11.051
9.771
8.588
7.69
Tổng số
31.933
31.367
31.961
30.376
29.957
105.08
105.734
105.804
105.112

- Cây mía: Phát triển mạnh từ những năm 1997, 1998 cùng vớ i sự hình thành và
đi vào hoạt động của Nhà máy đường Kon Tum. Nhiều vùng chuyên canh mía đã hình
thành như Tp. Kon Tum, huyện Sa Thầy, Đăk Hà Trong những năm gần đây do giá
cả không ổn định làm người dân chưa an tâm sản xuất, diện tích mía không tăng. Diện
tích mía cao nhất năm 1999 là 3.903 ha, đến năm 2011 diện tích mía giảm còn 1.770
ha (giảm 2.133 ha). Tuy diện tích giảm song nhiều giống mía mới có năng suất, chữ
đường cao, có khả năng rãi vụ thu hoạch, phù hợp với các chân bãi, ô nà đã được đưa
vào sản xuất đã góp phần tăng sản lượng mía.
!
Cây công nghiệp lâu năm: Chủ yếu là cây cao su, cà phê đang được phát
triển với nhiều loại hình kinh tế: kinh tế nông lâm trường, kinh tế hộ gia đình, kinh tế
vườn đồi, kinh tế trang trại hình thành nên các vùng chuyên canh cây công nghiệp có
giá trị kinh tế cao như vùng chuyên canh sản xuất cà phê thuộc huyện Đăk Hà, vùng
chuyên canh cao su tập trung ở Tp. Kon Tum, huyện Đăk Hà, Ngọc Hồi,
- Cây cà phê: Diện tích đến năm 2011 đạt 11870 ha, so vớ i năm 2008 tăng 1510
ha ,sản lượng cà phê đạt 26.281 tấn năm 2011. Năng suất cà phê có sự biến động theo
chu kỳ qua các năm, nhưng nhìn chung vẫn duy trì ổn định ở mức 18 - 20 tạ/ha.
- Cây cao su: Từ năm 2002 đến nay do giá thị trường thuận lợi, cây cao su phát
triển nhanh, với diện tích 6.090 ha năm 1996 tăng lên 56.888 ha năm 2011, tốc độ tăng
bình quân 15,3%/năm, năng suấ t mủ khô trung bình toàn tỉnh trong cả giai đoạn đạt
9,75 tạ/ha, sản lượng đến năm 2011 đạt 26.728 tấn, tăng 2.998 tấn so với năm 2010.
!
Các loại cây khác:
- Cây thực phẩm: Mặc dù trong thời gian qua, tuy tốc độ tă ng chậm về quy mô
với việc duy trì diện tích ở mức khoảng 2.000 ha nhưng bước đầu đã hình thành vùng
chuyên canh rau, quả thực phẩm cung cấp cho các thị trường ở các thị trấn và thành
phố Kon Tum.
- Cây dược liệu, đặc sả n rừng: Như cây Dó bầu, sâm khu 5, các loại cây đặc
sản dưới tán rừng như Sa nhân, Mã tiền, Vàng đắng, Ngũ gia bì, Hà thủ ô, nhìn
chung chưa phát triển ở quy mô lớn.

891.561
709.719
142.322
39.520
2005
1.025.971
805.310
170.651
50.010
2006
1.432.404
1.188.393
192.312
51.699
2007
1.934.054
1.544.967
330.388
58.699
2008
2.894.014
2.407.594
373.220
113.200
2009
3.052.886
2.484.547
435.639
132.700
2010

ngành chăn nuôi đã tăng từ 373.220 triệu đồng lên 840.123 triệu đồng, trong đó nhóm
tăng nhiều nhất là gia súc đã tăng từ 531.276 triệu đồng năm 2010 lên 739.540 triệu
đồng năm 2011, nhóm tăng ít nhất là gia cầm từ 27.725 triệu đồng năm 2011 lên đến
92.188 triệu đồng.

15
c) Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2011 đạt 521 ha, chủ yếu là
diện tích nuôi cá nước ngọt chiếm 518 ha. Sản lượng thuỷ sản năm 2011 đạt 2.127 tấn,
trong đó nuôi trồng thuỷ sản là 1.336 tấn, khai thác thuỷ sản tự nhiên là 791 tấn (trong
đó sản lượng thuỷ sản tăng chính do tăng về diện tích nuôi, năng suấ t nuôi và một phần
từ khai thác thuỷ sản tự nhiên từ hồ chứa Yaly và PleiKrong hằng năm ước đạt 750
tấn). So với các ngành kinh tế khác, cơ cấu của ngành thuỷ sản chiếm tỷ trọng tương
đối nhỏ. Hình thức nuôi thuỷ sản chủ yếu được thực hiện trên diện tích ao hồ nhỏ tập
trung ở các huyện Đăk Hà, Ngọc Hồi và Tp. Kon Tum. Hiện nay đang nghiên cứu,
phát triển nghề nuôi trồng, khai thác thuỷ sản trên lòng hồ thủy điện Yaly và
Pleikrong.
d) Lâm nghiệp: Diện tích rừ ng trên toàn tỉnh đến năm 2011 là 650.297 ha trong
đó rừng tự nhiên là 610.625 ha, rừng trồng là 39.672 ha. Rừng là nguồn tài nguyên
mang lại nguồn giá trị kinh tế rất lớn đối với nền kinh tế toàn tỉnh Kon Tum, năm 2009
giá trị kinh tế do rừng mang lại là 308.237 triệu đồng trong đó khai thác lâm sản chiếm
251.015 triệu đồng.
Bảng 1-9. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động của
tỉnh Kon Tum
Năm
Tổng số
Chia ra (triệu đồng)
Trồng và
chăm sóc rừng
Khai thác lâm sản
Dịch vụ và các hoạt

16.280
2006
103.931
13.460
74.569
15.902
2007
159.960
28.273
110.497
21.190
2008
218.591
25.878
180.180
12.533
2009
308.237
38.081
251.015
19.141
Nguồn: [6]
1.5.4. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 (theo giá cố định 1994) đạt 2.467.512
triệu đồng. Trong cơ cấu ngành, công nghiệp chế biến vẫn đóng vai trò chủ đạo, chiếm
khoảng 91%. Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh có trên 3.050 cơ sở công ngiệp và tiểu thủ

16
công nghiệp tăng 674 cơ sở so với năm 2005. Thủy điện thượng Kon Tum, nhà máy
chế biến bột giấy và giấy Tân Mai, nhiều công trình thủy điện vừa và nhỏ đang được

- Năm 2008: Mưa, lũ lụt làm hư hỏng nhiều công trình giao thông, thủy lợi; nhà ở
của dân; ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi gây thiệt hại đáng kể ước thiệt hại khoảng
36,881 tỷ đồng;
- Năm 2009: Có 2 cơn bão (số 09 và số 11) ảnh hưởng trực tiếp đế n tỉnh Kon
Tum. Đặc biệt cơn bão số 9 với cường độ rất mạnh kèm theo mưa lớn gây lũ lụt
nghiêm trọng. Bão, lũ lớn gây thiệt hại rất nặng nề về người, tài sản, công trình hạ tầng
và sản xuất, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Ư ớc thiệt hại
khoảng 3.415,161 tỷ đồng;
- Năm 2010: Trong các tháng VIII và tháng X, tháng XI có xuất hiện các trận lũ
nhỏ và các đợt áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa, gió lốc làm hư hỏng nhiều công trình
giao thông, thủy lợi, ước thiệt hại khoảng 21,771 tỷ đồng.
Số liệu tổng hợp cho các năm gần đây được thống kê và tổng hợp như sau [5]:
Bảng 1-10. Tổng hợp thiệt hại do thiên tai giai đoạn 2006 - 2010
Stt
Hạng mục thiệt hại
ĐVT
2006
2007
2008
2009
2010
I
Người
1

7
2
Nhà công trình phụ bị sập
Cái
349
3
3
Trụ điện bê tông bị gãy
Trụ
5
33

235

4
Số phòng học, nhà ở giáo viên bị hư hỏng
Phòng
44
39

343

5
Kho chứa lúa bị hư hỏng
Cái 1
Lúa bị ngập úng, hư hại
Ha
298,9
63,8
156,6
2.527,1
52,6
2
Lúa bị bồi lắp, cuốn trôi, thiệt hại
Ha
364,7
4.447,2
121,5
3.583,2
74,4
3
Bắp bị ngập, hư hại
Ha
56
5,5
0,4
885,7

4


8
Cà phê, bời lời bị thiệt hại
Ha
1.170,7

9
Ao cá, thủy sản bị vỡ
Ha
7,8
4,2
11,9
145,9
0,35
10
Rau, đậu
Ha
7,2
585
35
789,5
18,6
11
Gia súc bị chết
Con
59
170

Đất nông nghiệp bị sạt lở
Ha 1
1.077
60
IV
Công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
1
Đập, kè bị sạt lở
km
0,001

4,621
19,3

2
Công trình tạm bị trôi
CT
59
65
57
429

0,8
103

7
Kênh bị hư hỏng
km 0,036
13,1
0,3
8
Khối lượng đất cuốn trôi, bồi lắp
m
3
1.500

205
42.723

9
Công trình nước sinh hoạt bị hư hại
CT
14
4

192
1
10
Công trình bán kiên cố bị hư hỏng

101,6
2
Ngầm rọ đá bị trôi
Cái
39
3
3
Cầu treo gỗ, cống bị trôi
Cái
32
11
1

3
4
Cầu, cống bị hư hỏng
Cái
4
10
19
275
10
5
Khối lượng đất cuốn trôi
100 m
3


Mố cầu bị xói lở
Cái

4
10
Cầu treo bị hư hỏng
Cái

1
11
Đường đất bị hư hỏng, lầy lội
km

12,9
12
Rãnh thoát nước bị hư hỏng
km


chất bề mặt sẽ liên quan tới khả năng thoát lũ. Thiệt hại các trận ngập lụt phụ thuộc độ
sâu ngập và thời gian ngập [14].
2.1.3. Lũ lụt cục bộ (local flood)
Lũ lụt cục bộ xảy ra do mưa vượt chỉ tiêu thiết kế của kênh mương, cống, trạm
bơm,…dẫn đến úng, lụt cục bộ hoặc trên diện rộng. Mức độ ngập úng, lụt tùy thuộc
vào lượng mưa, khả năng tiêu thoát nước (công suất trạm bơm tiêu và hệ thống kênh
tiêu) [14].
2.1.4. Vùng có nguy cơ ngập lụt (flood-prone area)
Vùng có nguy cơ ngập lụt cao là những vùng đất nằm dưới mực khi lũ có chu kỳ
lặp lại 100 năm (lũ trong sông) hoặc mưa có chu kỳ lập lại 100 năm (lũ cục bộ) xảy ra
[14].
2.1.5. Lũ lịch sử (historical flood)

Trích đoạn Dự báo các phương án tăng trưởng kinh tế Đánh giám ức độ thiệt hại giá trị sản xuất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status