Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật - Pdf 28

A. LÝ GIẢI PHẦN THẨM QUYỀN.
I. Thẩm quyền hình thức.
Thẩm quyền hình thức được hiểu là giới hạn quyền lực của các chủ thể về ban
hành văn bản để giải quyết theo chức năng, quyền hạn của mình.
Thẩm quyền hình thức trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
quy định trong Hiến pháp, luật ban hành VBQPPL 2008 và luật ban hành VBQPPL
của HĐND và UBND năm 2004.
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung 2001), Điều 120 quy định: “Căn cứ
vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân
ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp
luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc
phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của
nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với
cả nước”.
- Luật ban hành VBQPPL 2008, Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
4. Nghị định của Chính phủ.
5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư
của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
7. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân

dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của
địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước. …”.
Điều 18, khoản 3 quy định: “Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công
cộng, an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan
đô thị”.
Như vậy, việc quyết định những biện pháp về phòng chống ô nhiễm môi
trường làm cơ sở để UBND thực hiện, triển khai có hiệu quả; nó thuộc mĩnh vực
“bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị”. HĐND có quyền ban hành Nghị quyết để
giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
B. LÝ GIẢI PHẦN HÌNH THỨC.
I. TÊN GỌI.
Tên gọi văn bản do pháp luật quy định, phản ánh những giới hạn về quyền lực
của cơ quan ban hành văn bản. Nghĩa là, các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhất
định có quyền quyết định vấn đề gì? Ở mức độ nào thì chỉ có quyền ban hành văn
bản với tên gọi cụ thể theo quy định của pháp luật?
NO7_Nhóm 11
2
Trong bài này, để quyết định các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường
làm cơ sở để UBND triển khai có hiệu quả, HĐND thành phố ban hành Nghị quyết.
II. THỂ THỨC.
Thể thức của văn bản là hình thức của văn bản theo quy định của pháp luật.
1. Quốc hiệu.
Quốc hiệu được hợp thành bởi tên nước, chế độ chính trị và mục tiêu chính trị
của nước ta. Quốc hiệu được trình bày bên phải, phía trên cùng của văn bản, bao
gồm 2 dòng: dòng trên việt chữ in hoa, dòng dưới viết chữ thường, có gạch nối giữa
các từ. Phía dưới có đường gạch ngang, nét liền, kéo dài đến hết chữ.
2. Tên cơ quan ban hành.
HĐND TPHN là cơ quan có vị trí tương đối độc lập với cơ quan cấp trên trực

NO7_Nhóm 11
3
Sau khi VBPL đã được người có thẩm quyền kí đúng thể thức, văn bản phải
được đóng dấu, tuyệt đối không được đóng dấu khi chưa có chữ kí.
9. Nơi nhận.
Nơi nhận được trình bày ở góc trái, cuối văn bản, ngang chữ kí. Nghị quyết
này được gửi tới các đối tượng sau:
- UBTVQH, văn phòng QH, Chính phủ: là các cơ quan, tổ chức có quyền kiểm tra,
giám sát hoạt động của HĐND TP HN.
- Thường trự HĐND TP, các ban của HĐND TP, các đại biểu của HĐND TP là các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc thực hiện văn bản.
- UBND TPHà Nội là cơ quan có trách nhiệm thi hành văn bản.
C. LÝ GIẢI PHẦN NỘI DUNG.
Nghị quyết của HĐND TP Hà Nội có tính quy phạm, được áp dụng tại Hà
Nội, một địa bàn rộng lớn và phức tạp, có nhiều cơ quan, trụ sở ban ngành. Nhiệm
vụ đặt ra là: Nghị quyết đề cập đến các biện pháp giải quyết ô nhiễm môi trường,
văn bản Nghị quyết này sẽ được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn.
Văn bản này sẽ được trình bày theo kết cấu điều khoản. Thể hiện sự rõ ràng,
mạch lạc, phù hợp với việc định hướng, chỉ đạo trong công việc mà HĐND cần giải
quyết. Nội dung đó sẽ được cụ thể sau đây:
1. Phần mở đầu: cơ sở ban hành Nghị quyết.
* Cơ sở pháp lý: Đảm bảo cho văn bản được ban hành bao gồm:
- Nhóm những VBQPPL quy định thẩm quyền của chủ thể ban hành: Luật tổ chức
HĐND-UBND năm 2003; Luật ban hành VBQPPL của HĐND-UBND năm 2004.
- Nhóm những văn bản có nội dung liên quan trực tiếp đến chủ đề nêu: Luật bảo vệ
môi trường năm 2005; Nghị quyết 34/2005/QĐ-TTg của TTCP; Nghị quyết 41/NQ-
TW về “bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước”, phần này tách ra
khỏi những Nghị định khác tạo thành một bộ phận trong hình thức của VB và được
công thức hóa bằng các từ: “căn cứ + tên VB”. Sau mỗi văn bản là dấu (;).
* Cơ sở thực tiễn: được trình bày như sau: “xét báo cáo tình trạng ô nhiễm môi

NGHỊ QUYẾT
Điều 1. Nhất trí với báo cáo khảo sát của UBND về tình trạng ô nhiễm môi trường
trên địa bàn Thành phố và nhận thấy cần có biện pháp khắc phục ô nhiễm môi
trường, bảo vệ cho sự phát triển của Thành phố.
Điều 2. Quyết định các nhiệm vụ và giải pháp chung, làm cơ sở để UBND TPHN
triển khai có hiệu quả:
1. Hoàn thiện về hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý môi trường từ TP đến
cơ sở. Tăng cường năng lực điều hành và quản lý.
NO7_Nhóm 11
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status