Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Thanh Hóa Luận văn ThS. Kinh tế - Pdf 28


đại học quốc gia hà nội
Trung tâm đào tạo và bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị



Mai thị quy phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh
thanh hóa

luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị .
Hà nội 2011

MỤC LỤC Trang

16
1.1.2.3
Góp phần phát triển các ngành kinh tế khác
17
1.1.2.4
Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp
19
1.1.2.5
Quảng bá hình ảnh của đất nước
19
1.1.3
Những nhân tố tác động đến kinh tế du lịch
20
1.1.3.1
Nhóm nhân tố tác động đến cầu du lịch
27
1.1.3.2
Nhóm nhân tố tác động đến cung du lịch
27
1.2
Điều kiện để phát triển kinh tế du lịch
32
1.2.1
Tiềm năng du lịch
32
1.2.2
Cơ sở vật chất kinh tế phục vụ kinh doanh du lịch và cơ
sở hạ tầng của du lịch
34
1.2.3

2.2
Tiếm năng phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thanh Hoá
47
2.2.1
Tài nguyên du lịch nhân văn - sinh thái
47
2.2.1.1
Các di tích lịch sử văn hoá
47
2.2.1.2
Lễ hội truyền thống
49
2.2.1.3
Các sản phẩm thủ công truyền thống
49
2.2.1.4
Các tài nguyên nhân văn khác
50
2.2.2
Tài nguyên du lịch tự nhiên
51
2.3
Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch của tỉnh Thanh Hoá
từ năm 2000 đến nay
51
2.3.1
Những thành tựu đạt được của ngành du lịch Thanh Hoá
51
2.3.1.1
Kết quả hoạt động kinh doanh

tế - xã hội trong tỉnh, phát huy vai trò kinh tế nhiều thành
phần trong phát triển kinh tế du lịch
78
3.1.4
Phải coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển
kinh tế du lịch
79
3.1.5
Phát triển kinh tế du lịch đi đôi với bảo vệ tài nguyên,
môi trường
80
3.1.6
Phát triển kinh tế du lịch phù hợp với xu thế hội nhập và
đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
83
3.2
Mục tiêu phát triển kinh tế du lịch Thanh Hoá
84
3.3
Phương hướng phát triển kinh tế du lịch Thanh Hoá
86
3.4
Một số giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch đến
năm 2020 của tỉnh Thanh Hoá
89
3.4.1
Tổ chức bộ máy và cơ chế chính sách
89
3.4.2
Mở rộng nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. FDI: vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp
2. GDP: tổng sản phẩm quốc nội
3. LLSX : lực lượng sản xuất
4. ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
5. QHSX: quan hệ sản xuất
6. UNESCO: Tổ chức văn hoá thế giới
7. UNWTO: Tổ chức Du lịch Thế giới
8. ECOSOC: Hội đồng kinh tế và xã hội của Liên hợp quốc
9. THPT: Trung học phổ thông

56
Bảng 2.5
Lợi nhuận của công ty du lịch Hồ Thành (2000 - 2009)
56
Bảng 2.6
Mức đóng góp vào ngân sách của ngành du lịch Thanh
Hoá trong ngân sách của tỉnh
57
Bảng 2.7
Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Thanh Hoá (2000 - 2009)
58
Bảng 2.8
Số lượng việc làm cho người lao động ngành kinh tế du
lịch Thanh Hoá đã tạo ra (2000 - 2009)
59
Bảng 2.9
Chất lượng các cơ sở lưu trú du lịch Thanh Hoá (2009)
66
Bảng 2.10
Vị trí trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Thanh Hoá
(2009)
66
Bảng 2.11
Trình độ lao động ngành kinh tế du lịch (2000 - 2009)
68
Bảng 2.12
Đội ngũ nhân viên phục vụ lưu trú ngành du lịch Thanh
Hoá (2009)
69
Bảng 2.13

khai thác tiềm năng du lịch có hiệu quả là rất cần thiết. Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã
có các nghị quyết và chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa với mục tiêu

2
chung là: “Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có thế mạnh, là một trong
năm chương trình trọng tâm phát triển kinh tế của Đảng bộ nhiệm kỳ 2006-
2010…”[ 35, tr.26], “Phấn đấu đến năm 2010 đưa Thanh Hóa trở thành địa bàn
du lịch trọng điểm quốc gia, điểm đến du lịch quan trọng và hấp dẫn của trung
tâm Bắc bộ, quốc gia và khu vực”[ 35, tr.27].
Trong những năm qua, du lịch Thanh Hóa có sự phát triển mọi mặt, cả về số
lượng và chất lượng, góp phần vào sự phát triển của các ngành khác cũng như
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, làm cho bộ mặt của tỉnh có sự thay đổi rõ
rệt. Tuy nhiên, ngành du lịch Thanh Hóa mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển,
còn rất nhiều tiềm năng chưa được khai thác, chưa thực sự trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của Tỉnh. Điều đó đặt ra cho du lịch Thanh Hóa phải đánh giá đúng
thực trạng của ngành và phải có những giải pháp đúng hướng để khai thác triệt
để tiềm năng sẵn có và xây dựng chiến lược phù hợp, nhằm góp phần thúc đẩy
ngành du lịch Thanh Hóa phát triển bền vững, hòa nhập với trào lưu phát triển
du lịch của khu vực và trên thế giới, thực hiện đúng vai trò của ngành du lịch
trong xây dựng và phát triển của Tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển kinh tế du lịch của
tỉnh Thanh Hóa ” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Phát triển kinh tế du lịch là một trong những vấn đề quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy vấn đề này thu hút được nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm. Điển hình như một số đề tài :
- “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha – Kể Bàng”, Luận án tiến sỹ
của Trần Tiến Dũng, 2006.

4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
a. Mục đích
- Trên cơ sở tiếp thu lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế du lịch hiện nay,
từ đó mô tả và phân tích thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Thanh Hóa
trong những năm vừa qua.
- Tổng kết đánh giá những thành tựu đã đạt được và chỉ ra những tồn tại
của vấn đề này. Từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp để tiếp tục
đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch của tỉnh đạt kết quả cao hơn trong những
năm sắp tới.
b. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống ngắn gọn lý luận về kinh tế du lịch
- Đánh giá tiềm năng du lịch của tỉnh Thanh Hóa
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế du lịch trong giai đoạn từ năm 2000
đến nay.
- Đề ra phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế du lịch nhằm góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hóa trong những năm sắp tới .
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, làm rõ việc phát triển kinh tế du lịch của
tỉnh Thanh Hóa, không đi sâu nghiên cứu tất cả các nội dung phát triển kinh tế
du lịch của cả nước. Luận văn đi sâu phân tích phát triển kinh tế du lịch trong
giai đoạn từ năm 2000 đến nay và đề ra những phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế du lịch của tỉnh đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên
cứu, trong đó phương pháp chủ đạo là phương pháp biện duy vật biện chứng,
trừu tượng hóa khoa học, logic - lịch sử.

5

1.1. Khái niệm, vai trò và các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế
du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch và kinh tế du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, du lịch được ghi nhận như
một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Quá trình phát
triển của du lịch góp phần phản ánh tính chất và trình độ phát triển của LLSX,
mối quan hệ giữa LLSX và QHSX ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau mà
con người đã trải qua.
Thời kỳ đầu xã hội nguyên thuỷ, con người cũng có sự di chuyển từ nơi
này tới nơi khác nhưng hoạt động di chuyển đó do những nguyên nhân như:
phòng tránh thiên tai, những xung đột xảy ra trong xã hội hoặc tìm một nơi
khác phù hợp hơn để sinh sống… Trên phạm vi toàn thế giới, hoạt động đi ra
ngoài với mục đích là du lịch bắt đầu từ giai đoạn cuối xã hội nguyên thuỷ và
được phát triển nhanh chóng ở thời kỳ xã hội nô lệ … Khi ngành thủ công
nghiệp tách hẳn ra khỏi ngành trồng trọt và chăn nuôi, ngành thương nghiệp
xuất hiện, quan hệ hàng hoá - tiền tệ hình thành và phát triển thì du lịch lại càng
phát triển hơn.
Du lịch được phát triển thêm một bước mới kể từ khi LLSX có những
yếu tố biến đổi về chất. Biểu hiện, vào cuối thế kỷ XVII, bắt đầu diễn ra cuộc
cách mạng giao thông trên thế giới. Đầu máy hơi nước được sử dụng rộng rãi
trong các ngành đường sắt, đường bộ, đường thuỷ trong đó ngành công nghiệp
sản xuất ô tô được chú trọng hơn bao giờ hết. Chỉ trong một thời gian ngắn, trên

7
khắp Châu Âu, Châu Mĩ mạng lưới đường sắt được hình thành. Trên biển,
nhiều tàu thuỷ lớn, nhỏ đủ chủng loại, hiện đại, đẹp về kiểu dáng đi lại khắp các
vịnh trên thế giới. Giao thông trở thành yếu tố quan trọng thúc đẩy giao lưu
mạnh mẽ của con người ở các vùng đất khác nhau làm cho du lịch trở thành
hiện tượng đại chúng và cũng từ đó xuất hiện hàng loạt các loại hình du lịch của

hàng hoá và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi
lại, lưu trú, ăn uống, thăm quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khác
du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị - xã hội cần thiết
cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp”[9, tr.19 - 20 ].
Trong Luật du lịch Việt Nam, tại điểm 1, điều 4, chương I “Du lịch”
được nêu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thăm
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”[3,
tr.9 ].
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch
không chỉ có đặc điểm của một ngành kinh tế mà còn có đặc điểm văn hoá - xã
hội. Thực tiễn ở nhiều nước trên thế giới đã chứng minh rằng hoạt động du lịch
không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích chính trị, văn hoá, xã hội.
1.1.1.2 Khái niệm kinh tế du lịch
Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch là hoạt động kinh doanh du
lịch. Kinh tế du lịch từng bước trở thành một bộ phận hợp thành của hoạt động
kinh tế xã hội, lấy sự phát triển các loại hình kinh doanh du lịch, biến các tài
nguyên du lịch của một quốc gia, một vùng lãnh thổ thành những hàng hoá và
dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu cho du khách. Trên thế giới du lịch dần dần
được xã hội hoá, số lượng người đi du lịch ngày một đông, xuất hiện những nhu

9
cầu cần phải được giải quyết như: đảm bảo chỗ ăn, chỗ ngủ cho những người
tạm thời sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Để đáp ứng nhu cầu đó, đã
xuất hiện những nghề mới trong dân chúng ở các vùng có tài nguyên du lịch
như: kinh doanh du lịch, nhà hàng, môi giới, hướng dẫn du lịch … Hàng loạt
các cơ sở chuyên phục vụ du lịch như: khách sạn, quán ăn, cửa hàng, tiệm giải
khát, dịch vụ cho thuê, giặt là, mát xa …cùng các tổ chức du lịch và đội ngũ
phục vụ du khách lần lượt ra đời. Từng bước hình thành một ngành nghề mới là

hàng hoá và dịch vụ cho khách du lịch”[25, tr.586 ]. Định nghĩa này coi kinh tế
du lịch là loại hình kinh tế có tính đặc thù, tổng hợp, đa dạng, bao hàm cả vật
thể lẫn phi vật thể. Mọi hoạt động kinh doanh du lịch đều gắn bó với môi
trường xã hội, văn hoá, lịch sử, kinh tế, chính trị, tự nhiên …Các loại dịch vụ,
hàng hoá cung cấp cho du khách được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác
các tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn với việc sử
dụng các nguồn lực: vốn, khoa học - công nghệ và nguồn lực lao động tại một
cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
Như vậy, kinh tế du lịch là tổng hoà các mối quan hệ giữa các hiện tượng
kinh tế với kinh tế, kinh tế với xã hội của hoạt động du lịch, hình thành trên cơ
sở phát triển sản xuất, trao đổi hàng hoá và nhu cầu về đời sống vật chất, tinh
thần của con người trong xã hội ngày càng không ngừng được nâng cao. Về mặt
lịch sử, hoạt động kinh tế du lịch đã từng bước hàng hoá hoá cùng với sự phát
triển sản xuất và phát triển hàng hoá. Trong quá trình hàng hoá hoá hoạt động
đó, mức độ xã hội hoá của du lịch, hoạt động kinh doanh cũng không ngừng
được nâng cao.
Ngày nay, hoạt động kinh tế du lịch mang tính đại chúng, tính toàn cầu
và tính liên tục, mối liên hệ kinh tế, xã hội trong quá trình đó không ngừng tăng
cường, phạm vi quan hệ kinh tế không ngừng mở rộng, mối quan hệ của nó với

11
toàn bộ nền kinh tế xã hội ngày càng phát huy tác dụng và không ngừng được
nâng cao. Nhận thức được hiệu quả và lợi nhuận do kinh tế du lịch mang lại mà
hiện nay trên thế giới các nước tư bản có nền kinh tế phát triển cao, có tiềm lực
tài chính mạnh như: Đức, Pháp, Anh, Mỹ… , đã không ngừng đầu tư để cạnh
tranh phát triển lĩnh vực du lịch. Điều đó vừa góp phần thúc đẩy mạnh mẽ
LLSX phát triển, xong cũng tạo ra sự phân cách giầu nghèo trong xã hội ngày
càng tăng và cũng chính quá trình đó làm cho tài nguyên cạn kiệt, môi trường
huỷ hoại, cạnh tranh diễn ra gay gắt.
Tóm lại, kinh tế du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, ngành kinh doanh hoạt

+ Du lịch văn hoá: mục đích chính là nhằm nâng cao hiểu biết cho cá nhân
về mọi lĩnh vực như: lịch sử, kiến trúc, kinh tế, hội hoạ, chế độ xã hội, cuộc
sống của người dân cùng các phong tục tập quán của đất nước du lịch.
+ Du lịch công vụ: mục đích chính của loại hình du lịch này là nhằm thực
hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Với múc đích này, khách đi
tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo, kỉ niệm các ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ,
cuộc triển lãm hàng hoá, hội chợ …
+ Du lịch thương gia: mục đích chính của loại hình du lịch này là đi tìm hiểu
thị trường, nghiên cứu dự án đầu tư, kí kết hợp đồng …
+ Du lịch tôn giáo: loại hình du lịch này nhằm thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng
đặc biệt của những người theo những đạo giáo khác nhau.
+ Du lịch thăm hỏi, du lịch quê hương: loại hình du lịch này phần lớn nẩy
sinh do nhu cầu của những người xa quê hương đi thăm hỏi ba con họ hàng, bạn
bè thân quen, đi dự lễ cưới, lễ tang …
+ Du lịch quá cảnh: nảy sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ của một nước nào
đó trong thời gian ngắn để đến nước khác.

13
- Căn cứ vào đối tượng khách du lịch. Theo tiêu thức này du lịch được phân
thành:
+ Du lịch thanh, thiếu niên
+ Du lịch dành cho những người cao tuổi
+ Du lịch phụ nữ, du lịch gia đình
- Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi. Theo tiêu thức này, du lịch được
phân thành:
+ Du lịch theo đoàn: ở loại hình này, các thành viên tham dự đi theo đoàn
và thường có chuẩn bị chương trình từ trước, trong đó sẽ định ra những nơi sẽ
đến thăm, nơi lưu trú và ăn uống.
+ Du lịch cá nhân: ở loại hình du lịch này khách du lịch có thể thông qua tổ
chức du lịch hoặc đi tự do.

phát triển loại hình du lịch sinh thái….
1.1.2. Vai trò của kinh tế du lịch
1.1.2.1. Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
- Phát triển du lịch nội địa: Trong phạm vi một quốc gia, sự phát triển của
ngành kinh tế du lịch sẽ tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc
dân. Chẳng hạn, việc sản xuất ra đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng
các cơ sở vật chất kỹ thuật … góp phần làm tăng thêm tổng thu nhập quốc nội
(GDP).
Hoạt động kinh tế du lịch sẽ tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại
thu nhập quốc dân giữa các vùng. Hay nói cách khác, kinh tế du lịch tác động
vào việc làm cân đối cấu trúc của thu nhập và chỉ tiêu của nhân dân theo các
vùng (thường thì các vùng phát triển mạnh du lịch lại là những vùng kém sản
xuất ra của cải vật chất dẫn đến thu nhập của người dân tại những vùng đó tự
sản xuất là thấp).

15
Du lịch nội địa là ngành kinh tế huy động tốt nhất kết cấu vật chất kinh tế
- xã hội, các nguồn lực khác nhau của các thành phần kinh tế cho phát triển kinh
tế quốc dân nói chung và mỗi vùng, mỗi địa phương nói riêng.
Ngoài ra, việc phát triển tốt du lịch nội địa sẽ góp phần củng cố sức khoẻ
cho nhân dân lao động và do vậy góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội.
Đồng thời, du lịch nội địa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của du
lịch quốc tế được hợp lý hơn. Vào trước và sau thời vụ du lịch, khi khách quốc
tế vắng có thể sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật ấy vào phục vụ khách du lịch
nội địa. Theo cách đó vừa có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của du lịch nội địa,
vừa tận dụng được cơ sở vật chất - kỹ thuật.
- Phát triển du lịch quốc tế: Trong phạm vi quốc tế, sự phát triển của du
lịch tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại
tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
Thực tế cho thấy, cùng với hàng không dân dụng, cung ứng tàu biển, kiều

lịch ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản phẩm xã hội. Do vậy, các nhà
kinh doanh khi đi tìm hiệu quả của đồng vốn, thì du lịch là một lĩnh vực kinh
doanh hấp dẫn so với nhiều ngành kinh tế khác. Du lịch đem lại tỷ xuất lợi
nhuận cao, vì vốn đầu tư vào du lịch tương đối ít so với ngành công nghiệp
nặng, giao thông vận tải mà khả năng thu hồi vốn lại nhanh, kỹ thuật không
phức tạp, mức độ rủi ro thấp. Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ
sung thì nhu cầu về vốn đầu tư không lớn như lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cơ
bản, mà thu hồi vốn nhanh, doanh thu cao, thu hút được nhiều lao động góp
phần giải quyết nhu cầu về việc làm, giảm sức ép cho toàn xã hội.
1.1.2.2. Củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế
Kinh tế du lịch góp phần củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế
thông qua các mặt sau:

17
Một là, để đạt được mục tiêu phát triển ngành kinh tế du lịch, các tổ chức
quốc tế mang tính chất chính phủ và phi chính phủ về du lịch đã tác động tích
cực với nhau nhờ đó mà hình thành những mối quan hệ kinh tế.
Hai là, kinh tế du lịch quốc tế phát triển, nhiều du khách có xu hướng
khám phá những miền đất lạ, đi đến nhiều điểm du lịch trong một chuyến hành
trình của mình… Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đi lại thuận tiện cho quá trình du
lịch của du khách mà ngành giao thông quốc tế đã không ngừng quan tâm đầu
tư phát triển.
Ba là, du lịch quốc tế như một đầu mối “xuất - nhập khẩu” ngoại tệ, góp
phần làm phát triển quan hệ ngoại hối quốc tế…
Tại Việt Nam, kinh tế du lịch là cầu nối giao lưu quốc tế có quan hệ chặt
chẽ với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước. Trong kinh doanh du lịch
quốc tế, khách du lịch quốc tế có thể là thương nhân. Mở rộng du lịch quốc tế
gắn liền với tăng lượng khách phục vụ, trong đó sự đi lại, tìm hiểu thị trường
của khách thương nhân được chú trọng. Từ đó, du lịch thúc đẩy đầu tư, buôn
bán quốc tế … Tuy nhiên, điều kiện hiện nay nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu,

đến việc xoá đói, giảm nghèo, dần đi đến làm giầu. Đồng thời, sự phát triển của
ngành kinh tế du lịch sẽ trực tiếp tăng thu nhập tài chính của nước nơi đón tiếp.
Ngoài ra, du lịch phát triển còn “đánh thức” một số ngành sản xuất thủ công mỹ
nghệ truyền thống của các dân tộc bởi các lý do sau:
Khách du lịch rất thích mua các đồ lưu niệm mang tính dân tộc, đó là các
sản phẩm của các nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền. Nhờ vậy, nghề thủ công
mỹ nghệ cổ truyền như: nghề khảm, sơn mài, tạc tượng, làm tranh lụa, gốm
sứ… có điều kiện phục hồi và phát triển.

Trích đoạn Phỏt triển kinh tế du lịch gắn vơi tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội trong tỉnh, phỏt huy vai trũ kinh tế nhiều thành phần trong phỏt triển kinh Phải coi trọng hiệu quả kinh tế xó hội trong phỏt triển kinh tế du lịch Phỏt triển kinh tế du lịch đi đụi với bảo vệ tài nguyờn, mụi trƣờng Phỏt triển kinh tế du lịch phải phự hợp với xu thế hội nhập và đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xó hộ Mục tiờu phỏt triển kinh tế du lịch Thanh Hoỏ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status