đại học quốc gia hà nội
khoa luật
Trần trọng đào
Pháp luật Về an toàn lao động
ở Việt nam
Luận án tiến sĩ luật học
1. TS. Nguyễn Huy Ban
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí Hà Nội - 2013
Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo,
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã hết lòng giúp đỡ tôi trong quá
trình viết luận án.
Đặc biệt xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô đã nhiệt
tình h-ớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận án này./.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những công
trình nghiên cứu của các tác giả khác nếu đ-ợc sử dụng trong
luận án đều có chú thích nguồn sử dụng./.
Tác giả
Trần Trọng Đào
Bảng ký hiệu viết tắt
ATL
:
An toàn lao động
AT-VSLĐ
:
Tai nạn lao động
VSLĐ
:
Vệ sinh lao động
MụC LụC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Bảng ký hiệu viết tắt
mở đầu 1
Chng 1: TNG QUAN V TèNH HèNH NGHIấN CU PHP LUT V
AN TON LAO NG 8
1.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu phỏp lut v an ton lao ng Vit Nam 8
1.2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu phỏp lut v an ton lao ng trờn th gii 12
1.3. Nhng im mi ca lun ỏn 21
Kt lun chng 1 23
Ch-ơng 2: CƠ Sở Lý LUậN Về An toàn LAO ĐộNG Và PHáP LUậT
Về AN TOàN LAO Động 25
2.1. Cơ sở lý luận về an toàn lao động 25
2.1.1. Một số khái niệm về an toàn lao động 25
2.1.1.1. Bảo hộ lao động 25
2.1.1.2 An toàn lao động 26
2.1.1.3. Vệ sinh lao động 27
2.1.1.4. Điều kiện lao động 28
2.1.1.5. Kỹ thuật an toàn 29
2.1.2. Mục đích, ý nghĩa của an toàn lao động 30
2.1.3. Tính chất của việc bảo đảm an ton lao ng 34
2.1.4. Sự cần thiết phải bảo đảm an toàn lao động 36
2.1.4.1. Lao động là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của xã hội 36
ở Việt Nam 69
3.1. Hin trng các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn
lao động 69
3.1.1. Các quy định quản lý nhà n-ớc ca pháp luật về an toàn lao động ở
Việt Nam 69
3.1.1.1. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà n-ớc 69
3.1.1.2. Trách nhiệm của Tổ chức Công đoàn - Tổ chức chính trị - Xã hội 71
3.1.1.3. Cơ chế phối hợp và hợp tác giữa các cơ quan liên quan 73
3.1.1.4. Các quy định về thanh tra an toàn lao động 76
3.1.2. Các quy định về việc xác lập tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn,
quy phạm an toàn 80
3.1.3. Các quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và biện
pháp phòng ngừa 82
3.1.4. Các quy định về tai nạn lao động 86
3.1.4.1. Quan nim v tai nạn lao động 87
3.1.4.2. Điều tra tai nạn lao động và thống kê báo cáo định kỳ về tai nạn
lao động 89
3.1.4.3. Bồi th-ờng tai nạn lao động 91
3.1.5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong an toàn lao động 92
3.1.5.1. Quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng lao động 93
3.1.5.2. Quyền và nghĩa vụ của ng-ời lao động 94
3.1.6. Hành vi vi phạm pháp luật về an toàn lao động, các hình thức xử lý v
giải quyết tranh chấp an toàn lao động 95
3.1.6.1. Hành vi vi phạm pháp luật về an toàn lao động 95
3.1.6.2. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về an toàn lao động 100
3.1.7. Giải quyết tranh chấp an toàn lao động 105
3.2. Thực hiện pháp luật về an toàn lao động 107
3.3. Đánh giá chung pháp luật hiện hành về an toàn lao động ở
Việt Nam 119
3.3.1. Nhng mt t c 119
luận án 167
Tài liệu tham khảo 168
phụ LụC
1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ quan điểm coi con ng-ời là vốn quý nhất, Đảng và Nhà
n-ớc ta rất quan tâm đến vấn đề an ton lao ng, Bảo hộ lao động. Các quan
điểm cơ bản về chính sách Bảo hộ lao động đ-ợc thể hiện trong sắc lệnh
29/SL ngày 12/3/1947, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992, Pháp lệnh
Bảo hộ lao động năm 1991, Bộ luật Lao động năm 1994, đ-ợc sửa đổi, bổ
sung năm 2002, 2006, 2007 và Bộ Luật Lao động năm 2012.
Thật vậy, con ng-ời là vốn quý nhất của xã hội. Ng-ời lao động vừa là
động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội. Ng-ời lao động là chủ thể
của quá trình sản xuất, là yếu tố quyết định của nền kinh tế xã hội. Vì vậy,
việc bảo vệ sức khoẻ, tính mạng của ng-ời lao động là cần thiết, nó không chỉ
là yêu cầu rất quan trọng mà bao giờ cũng mang tính thời sự.
Trong chiến tranh, nhân dân ta cùng một lúc làm hai nhiệm vụ chiến
l-ợc là chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, giải phóng dân tộc và xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đảng và Nhà n-ớc ta đã rất chú trọng, quan tâm tới
ngời lao động. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Một công nhân bất kỳ nam hay
nữ đều rất quý báu, chẳng những quý cho gia đình các cô, các chú mà còn quý
cho Đảng, cho Chính phủ và nhân dân nữa. Ngời còn nói: Chúng ta phải
quý trọng con ng-ời, nhất là công nhân, vì công nhân là vốn quý nhất của xã
hội. Chúng ta cần phải hết sức bảo vệ không để xảy ra tai nạn lao động [69].
Ngày nay, n-ớc ta đang b-ớc vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, quy mô xây dựng và sản xuất ngày
càng phát triển, sử dụng nhiều công nghệ mới, với máy móc vật t- đa dạng về
chủng loại, nên các yếu tố có thể gây ra tai nạn lao động ng-ời lao động ngày
doanh, hễ có sản xuất, kinh doanh ắt có tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
xảy ra, mà sản xuất kinh doanh là mấu chốt của sự tồn tại, phát triển xã hội.
Vn sản xuất kinh doanh luụn luụn tn ti, phỏt trin v cú mt ở mọi ni,
thuc nhiu Bộ, ngành qun lý v ở đó tạo ra sản phẩm xã hội. Chớnh vỡ th
pháp luật điều chỉnh cỏc quan hệ ATLĐ khi lao ng cũng mang tớnh đặc thù,
cũng ảnh h-ởng đến nhiều cơ quan, Bộ, ngành ở mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Việc pháp luật v ATLĐ ảnh h-ởng sâu rộng đến đời sống xã hội, ảnh
3
h-ởng trực tiếp tới sức khoẻ, tính mạng của ng-ời lao động cho nên phỏp lut
v ATL rt quan trng, cần phi c hoàn thiện điều chỉnh kịp thời các
quan hệ ATLĐ mà điều này trong những năm qua Vit Nam cha lm c.
Tuy nhiờn, do điều kiện nền kinh tế của n-ớc ta còn nghèo, lạc hậu nên pháp
luật về ATLĐ của n-ớc ta ch-a hoàn thiện cũng là điều dễ hiểu. Trong giai đoạn
đầu của nền kinh tế thị tr-ờng nh- ở n-ớc ta hiện nay, việc hoàn thiện pháp luật
về ATLĐ đòi hỏi sự quan tâm không chỉ của một số nhà khoa học, nhà nghiên
cứu, một số cơ quan hay Chính phủ mà đòi hỏi cả một hệ thống cơ chế thích
hợp, của mọi ngành, mọi cấp và của mọi ng-ời lao động.
Trong luận án này, tác giả nêu bật vai trò, tầm quan trọng và sự cần
thiết cho hoàn thiện pháp luật về ATLĐ; ph-ơng h-ớng và các giải pháp hoàn
thiện. Về ph-ơng h-ớng, tác giả đề xuất h-ớng hon thiện pháp luật về ATLĐ
ở n-ớc ta tr-ớc hết phải lấy quan điểm của Đảng, Bác Hồ, của Nhà n-ớc về
ATL làm định h-ớng cho việc hoàn thiện pháp luật về ATLĐ, đồng thời việc
hoàn thiện phải phù hợp với nền kinh tế của n-ớc ta là nền kinh tế thị tr-ờng
theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, cũng đồng thời phù hợp với các quy định về
ATLĐ của các n-ớc trên thế giới. Mặt khác h-ớng hoàn thiện pháp luật v
ATL còn phải đảm bảo tính hài hoà giữa luật chung và luật chuyên ngành.
Về giải pháp cụ thể thì tác giả đề xuất 03 giải pháp: giải pháp thứ nhất là xây
dựng luật chuyên ngành về an ton, v sinh lao ng một cách độc lập; giải
pháp thứ hai là trong khi cha cú lut an ton lao ng, v sinh lao ng thỡ
trí, vai trò của pháp luật v ATLĐ. Về phía ng-ời sử dụng lao động, họ sẽ quan
tâm thực hiện và đầu t- cho cải thiện điều kiện lao động, điều kiện lao động đảm
bảo ATLĐ là yêu cầu thiết yếu khách quan cho sản xuất, không chỉ bảo vệ sức
khoẻ, tính mạng mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ng-ời lao động, cho
chính ng-ời sử dụng lao động và cho lợi ích quốc gia. Khi và chỉ khi ng-ời sử
dụng lao động và ng-ời lao động hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của ATLĐ,
họ mới cùng nhau tự giác thực hiện và mới đạt hiệu quả cao nhất.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Nội dung chủ yếu của pháp luật về an toàn lao động là quy định các
quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao động và cơ chế
quản lý về an toàn lao động. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử
5
dụng lao động và ng-ời lao động đ-ợc thực thi có hiệu quả, cần thiết phải có
cơ chế quản lý và cơ chế áp dụng thích hợp. Nh-ng sau 20 năm thực hiện pháp
luật v ATLĐ (qua tổng kết, đánh giá của các cơ quan chức năng mà đặc biệt
của Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội), những nội dung đó đã bộc lộ một
số khiếm khuyết trong các quy định về an toàn lao động, đặc biệt trong quá
trình áp dụng gây nhiều tranh cãi và nhiều cách hiểu khác nhau. Vì vậy, tôi
mạnh dạn đi vào nghiên cứu một cách t-ơng đối có hệ thống, toàn diện chế độ
pháp lý về an toàn lao động trong cơ chế chuyển đổi, hội nhập.
Mặc dù an toàn lao động và vệ sinh lao động là hai khái niệm khác nhau,
nh-ng trong môi tr-ờng lao động sản xuất, kinh doanh thì khi điều kiện lao
động muốn đảm bảo an toàn cho ng-ời lao động nhiều khi chịu sự tác động
cùng một lúc cả an toàn lao động và vệ sinh lao động. Trong môi tr-ờng làm
việc thì yếu tố an toàn lao động và yếu tố vệ sinh lao động thông th-ờng gắn kết
và quan hệ chặt chẽ với nhau; trong nhiều tr-ờng hợp an toàn lao động và vệ
sinh lao động gắn kết không tách rời nhau, trong an toàn đã có vệ sinh lao động
và vệ sinh lao động đã thể hiện an toàn. Chính vì vậy, trong các quy định của
pháp luật cũng nh- trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giữa khái niệm an toàn
từ đó rút ra những -u điểm và khuyết điểm của pháp luật hiện hành để tiếp thu
vào hoàn chỉnh pháp luật về ATLĐ ở Việt Nam. Mặt khác trong quá trình áp
dụng, từ những nhận thức thờ ơ và sự vi phạm thng xuyờn pháp luật về ATLĐ
dẫn đến các hậu quả tai nn lao ng, tác giả phân tích nguyên nhân xy ra và từ
đó đ-a ra những nhận xét, đề xuất khc phc v ra các giải pháp hoàn thiện
pháp luật về ATLĐ.
Ph-ơng pháp thống kê: Thống kê các số liệu về tai nạn lao động từ năm
1992 đến nay và quá trình áp dụng các quy định về an toàn lao động trong các
doanh nghiệp Nhà n-ớc, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty có vốn đầu t-
n-ớc ngoài, Công ty liên doanh, Công ty cổ phần, các tập đoàn kinh tế v.v
Ph-ơng pháp so sánh: để làm rõ vấn đề về công tác an toàn lao động,
tác giả đã so sánh các quy định về quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng lao
động và ng-ời lao động, cơ chế quản lý và cơ chế áp dụng trong doanh nghiệp
Nhà n-ớc với các doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó còn so sánh pháp luật n-ớc
ta với một số n-ớc trên thế giới nh- Mỹ, Anh, một số n-ớc phát triển ở Châu
7
á nh- Hàn Quốc, Trung Quốc và một số n-ớc trong khối ASEAN về những
nội dung này.
Ph-ơng pháp chuyờn gia: đ-ợc sử dụng khi gặp gỡ các nhà doanh
nghiệp, những ng-ời làm công tác Công đoàn, những ng-ời làm công tác quản
lý nh- Thanh tra lao động, những ng-ời đại diện cho giới chủ nh- Phòng
Th-ơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); nhng chuyờn gia v an ton
lao ng trong nc v quc t.
Ngoài các ph-ơng pháp nói trên, trong quá trình nghiên cứu tác giả còn
sử dụng ph-ơng pháp lịch sử, tổng hợp v.v.
5. Kết cấu luận án
Ngoài lời nói đầu, phần kết luận, luận án đ-ợc kết cấu bởi 4 ch-ơng:
Chng 1: Tng quan tỡnh hỡnh nghiờn cu phỏp lut v an ton lao ng
Ch-ơng 2: C s lý luận về an toàn lao động và pháp luật v an
Chớnh t bi cnh y, nhiu nh nghiờn cu, nhiu cụng trỡnh nghiờn
cu ó mnh dn i sõu nghiờn cu tng gúc cnh c th v ó cú nhng cụng
trỡnh ó c ỏp dng trờn thc t, cú nhng xut hon thin chớnh sỏch,
ch v an ton lao ng v ó cú nhng kt qu nht nh. ối với các vấn
đề nghiên cứu lĩnh vực ATLĐ có thể xem xét d-ới hai góc độ:
D-ới góc độ khoa học kỹ thuật thì, ATLĐ là lĩnh vực kỹ thuật có tính đặc
thù vì bản thân ATLĐ gắn kết với sản xuất, kinh doanh, lao động và liên quan
9
trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của con ng-ời. ở Việt Nam có Viện nghiên
cứu khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam. Cho đến nay có rất nhiều đề tài, công trình khoa học nghiên cứu về
khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động và nhiều công trình đã đ-ợc áp dụng rất hiệu
quả trên thực tế, ví dụ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ton lao ng
ở Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có tạp chí khoa học Bảo hộ lao
động, mỗi tháng ra 1 kỳ, có nhiều bài viết nghiên cứu khoa học kỹ thuật về
ATLĐ, tuy nhiên nội dung chủ yếu là khoa học kỹ thuật về Bảo hộ lao động.
D-ới góc độ pháp luật, có thể nói ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều
công trình nghiên cứu và các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học, tuy nhiên
qua tìm hiểu, khảo sát thì ch-a có công trình nghiên cứu sâu, rộng pháp luật
v ATLĐ. Ch-a có công trình nghiên cứu cấp Nhà n-ớc hoặc cấp Bộ về tng
th pháp luật v ATLĐ.
V lun ỏn tin s, ti B Lao ng - Thng binh v Xó hi cú lun ỏn
tin s lut vi ti Hon thin phỏp lut v bi thng tai nn lao ng
ca nghiờn cu sinh Lờ Kim Dung. Trong lun ỏn ny tỏc gi ó i sõu nghiờn
cu tớnh bt cp trong cỏc quy nh ca phỏp lut v an ton lao ng i vi
vic bi thng tai nn lao ng v xut hng hon thin phỏp lut v bi
thng tai nn lao ng v cỏc gii phỏp hon thin. Trong lun ỏn tỏc gi
xut 03 phng ỏn quy nh v bi thng tai nn lao ng, c ba phng ỏn
tụi cho rng cng l phự hp vi Vit Nam hin nay.
Đối với các bài nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học nh- Tạp chí Luật
học của tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, tạp chí Bảo hộ lao động của Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam. Có một số bài viết cũng mổ xẻ nhiều vấn đề đang
còn chồng chéo, mâu thuẫn và có một số đề xuất, giải pháp nhằm h-ớng tới
xây dựng pháp luật v ATLĐ hoàn thiện hơn. Ví dụ: Bài trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ sức khoẻ
ng-ời lao động đăng trên Tạp chí Luật học số 3 năm 2011của tác giả Đỗ Thị
Dung; Bài đăng trên tạp chí Bảo hộ lao động số 8 năm 2011 Mấy vấn đề cần
đợc quan tâm khi nghiên cứu xây dựng dự thảo luật ATLĐ của nớc ta của
Phó Giáo s-, Tiến sĩ Nguyễn An L-ơng Chủ tịch hội ATVSLĐ Việt Nam. Nội
dung của bài viết đề xuất 5 vấn đề liên quan đến quan điểm của Đảng và Nhà
11
n-ớc, vấn đề xã hội hoá, tính đến điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam, và
coi trọng đến kỹ thuật soạn thảo Luật AT-VSLĐ.
B Lut Lao ng c ban hnh nm 1994 v c sa i, b sung
vo cỏc nm 2002, 2005, 2007 v gn õy nht l c sa i nm 2012
c Quc hi khúa XIII thụng qua ngy 18/6/2012 v cú hiu lc t ngy
01/5/2013. B lut lao ng sa i, b sung vo cỏc nm 2002, 2005, 2007
khụng sa i, b sung v an ton, v sinh lao ng. B lut lao ng sa i
nm 2012 cú sa i chng an ton lao ng, v sinh lao ng, ni dung cú
sa i, b sung nh sau:
Mt l, v phm vi, cú m rng hn so vi B lut Lao ng hin hnh;
Hai l, b sung thờm khon 2, iu 134: khuyn khớch phỏt trin cỏc
dch v v an ton lao ng, v sinh lao ng. khon 2, iu 135: y ban
nhõn dõn cp tnh xõy dng trỡnh Hi ng nhõn dõn cựng cp quyt nh
chng trỡnh An ton lao ng, v sinh lao ng trong phm vi a phng v
a vo k hoch phỏt trin kinh t - xó hi.
Ba l, thay th cm t: "lun chng" bng cm t "phng ỏn" v cỏc
bin phỏp bo m an ton lao ng, v sinh lao ng khi doanh nghip xõy
Vai trũ ca chuyờn mụn, an ton, sc khe; nhn bit ri ro an ton, sc
khe; Tõm lý hc sc khe ngh nghip; H thng qun lý an ton sc khe; lch
s phỏp lut an ton lao ng; thng kờ t vong ni lm vic; an ton sc khe
trong cụng nghip: trong xõy dng, trong nụng nghip; trong kinh doanh dch v.
Cỏc n phm ng trờn Website Netlawman.com. m thm quyn
thuc mt s nc nh Australia, England v Wales, Nam Phi cú ta
ngha v an ton v sc khe ngh nghip.
i vi lun ỏn tin s nghiờn cu phỏp lut v an ton lao ng thỡ ti
thi im hin ti cú 40.776 lun ỏn nghiờn cu cỏc quy nh v an ton lao
ng trờn th gii. Tờn ca lun ỏn rt phong phỳ, nhỡn chung khụng trựng
nhau nhng ni dung ca cỏc lun ỏn i sõu nghiờn cu mt hoc mt s gúc
cỏc quy nh v an ton lao ng
Ti Thu S cú lun ỏn tin s vi ti Lun ỏn tin s v an ton lao
ng (doctoral thesis in safety at work) dung lng 140 trang. õy l lun ỏn
tin s v an ton lao ng, tuy nhiờn ton b ni dung ca lun ỏn nghiờn cu
13
chuyên sâu về an toàn lao động ở khía cạnh kỹ thuật là cơ bản. Ví dụ tại nơi
làm việc, tác giả nghiên cứu những yếu tố tác động lên môi trường lao động
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới người lao động và đưa ra những vấn đề
có tính mấu chốt khuyến cáo các nhà quản lý, người lao động cần chú ý khi
sản xuất, kinh doanh, mà không chú trọng nhiều tới lĩnh vực pháp luật về an
toàn lao động.
Tại Australia gần đây nhất có luận án tiến sĩ với đề tài “Quyền lao động
như nhân quyền: an toàn lao động ở nơi làm việc của người lao động ở
Austrailia dựa trên cơ chế cung ứng của quốc gia” (Labour rights as human
rights: workers’ safety at work in Australia - based supply chains) của tác giả
PAUL HARPUR là Thạc sĩ luật học (Master of laws) đăng trên trang mạng
ngày 30 tháng 01 năm 2009. Luận án được bố cục bởi 10 chương dung lượng
468 tr. Nội dung của luận án nghiên cứu với hai vấn đề lớn:
làm cho môi trường lao động đảm bảo an toàn cho người lao động.
Luận án tiến sĩ với đề tài “quản lý về sức khoẻ và an toàn lao động”
(The occupational safety and health administration) của tác giả người Mỹ
Duley,G.B. trường Đại học quốc gia Wayne. Trong luận án tiến sĩ này, tác giả
Duley,G.B. chủ yếu đi sâu nghiên cứu về an toàn, vệ sinh lao động nhưng
không phải về các quy định về an toàn, vệ sinh lao động mà về các quy định
quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Dẫn chiếu với pháp luật về an
toàn lao động của Việt Nam thì tác giả Duley,G.B. đề cập đến quản lý nhà
nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Trong luận án, tác giả đi sâu
nghiên cứu về cơ chế quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động ở
Austrailia; về các quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý về an toàn
lao động, vệ sinh lao động. Ở Australia các cơ quan quản lý về an toàn lao
động không giống hệ thống các cơ quan quản lý về an toàn lao động, về sinh
lao động như ở Việt Nam, tuy nhiên tác giả nghiên cứu về quyền, trách
nhiệm, các biện pháp, cách thức quản lý một cách cụ thể, chi tiết và rất hiệu
quả ở Austrailia. Tác giả đề xuất nhiều vấn đề không mới trong luật pháp về
an toàn lao động ở Australia nhưng lại đề xuất nhiều vấn đề rất cụ thể trong
cơ chế quản lý về an toàn, vệ sinh lao động ở Austrailia mà nếu thiếu các quy
định ấy, hiệu quả quản lý về an toàn lao động, vệ sinh lao động sẽ rất thấp.
15
Luận án tiến sĩ của Lanoie, P. (1990) với đề tài “Sự can thiệp của Chính
phủ đối với an toàn, vệ sinh lao động” (Government intervention in
occupational safety and health), trường đại học Queen, Canada. Trong luận án
“Sự can thiệp của Chính phủ đối với an toàn, vệ sinh lao động”, tác giả
Lanoie, P. không nghiên cứu toàn diện các quy định về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, tác giả đi sâu nghiên cứu chỉ về một lĩnh vực “Sự can thiệp của
Chính phủ về an toàn lao động, vệ sinh lao động”. Ở Canada Chính phủ
không phải là cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao
động. Chính phủ như là một cơ quan trọng tài, đứng ngoài. Chính phủ chỉ đề
động sao cho gắn kết trách nhiệm của các bên thể hiện tính bình đẳng và trách
bất công trong xử lý. Mặt khác đối với các vụ tai nạn lao động mà không do
lỗi của các bên thì vấn đề các chế độ chính sách của nhà nước đối với người
lao động cũng được quan tâm thoả đáng.
Luận án tiến sĩ của Seppala, A.(1992) với đề tài “Đánh giá các biện pháp
an toàn, sự cải thiện và mối liên quan đến tai nạn lao động” (Evaluation of
safety measures, their improvement and connections to occupational accidents),
Vụ tâm lý học công nghiệp Phần Lan. Trong luận án “Đánh giá các biện pháp
an toàn, sự cải thiện và mối liên quan đến tai nạn lao động” mà tác giả
Seppala, A. nghiên cứu muốn đề cập đến hai khía cạnh lớn đó là các biện
pháp bảo đảm an toàn, sự cải thiện điều kiện an toàn lao động được đánh giá
như thế nào? Khía cạnh thứ hai là mối liên quan giữa việc đánh giá ấy với tai
nạn lao động xẩy ra.
Khía cạnh thứ nhất, các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, sự cải thiện
điều kiện lao động mà khi đánh giá chúng theo các tiêu chí như thế nào và khi
nào thì có các đánh giá, kết luận về điều kiện lao động có bảo đảm an toàn lao
động hay không? Cơ quan, bộ phận nào có thẩm quyền đánh giá, kết luận.
Khía cạnh thứ hai, mối liên quan biện chứng giữa sự đánh giá các điều
kiện bảo đảm an toàn với tai nạn lao động. Nội dung được nghiên cứu, mổ xẻ tới
vấn đề điều kiện như thế nào tai nạn lao động dễ xẩy ra và khi điều kiện lao động
đảm bảo như thế nào thì sẽ hạn chế thấp nhất tai nạn lao động đồng thời tác giả
đề xuất khi cơ quan có thẩm quyền đánh giá về điều kiện lao động được coi là an
toàn nhưng nếu tai nạn vẫn xẩy ra thì phải quy trách nhiệm rất nặng cho những