NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TPHCM, Ngày tháng năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô giáo trong
khoa Công nghệ may và Thời trang, chuyên ngành Công nghệ may nói riêng đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian
qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Tạ Vũ Thục Oanh, cô đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp
chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án công nghệ. Trong thời gian làm
việc với cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được
tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều
rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú cũng như xưởng
may Guston Molinel đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất giúp tôi có một môi trường
tốt để thực hiện đề tài.
Sau cùng, em xin chúc quý công ty thành công và phát triển vững mạnh trong cũng như
ngoài nước, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Công nghệ may và Thời
trang thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là
truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện có hơn 4000 doanh nghiệp dệt may trên cả nước, doanh thu toàn
ngành năm 2012 đạt 20 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm hơn 17 tỷ USD, tạo việc làm
cho 2,5 triệu lao động, đóng góp khoảng 10% vào tổng sản phẩm nội địa (GDP). Ngành
dệt may Việt Nam được đánh giá có nhiều điều kiện thuận lợi để vươn lên trở thành trung
tâm dệt may của khu vực Đông Nam Á và là một trong những trung tâm dệt may quan
trọng của thế giới.
doanh nghiệp có năng lực thực sự. Ngành may Việt Nam cũng vậy, là một trong những
ngành có kim ngạch xuất khẩu cao, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi công ty đều có
chiến lược riêng để tồn tại, để khẳng định vị trí của mình. Nhưng bất kể dùng cách thức
gì thì nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề hàng đầu mà các công ty
lựa chọn.
Đối với Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú có quy trình sản xuất hiện đại, là một
trong những đơn vị có đóng góp rất lớn, đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong
ngành may đứng thứ hai sau dầu thô, đồng thời giải quyết việc làm cho người lao động.
Để khẳng định mình, công ty luôn tập trung mọi thế mạnh và tiềm năng sẵn có, kích thích
khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên có kiến thức, tay nghề và kỷ luật
lao động. đóng góp vào sự thành công là công sức của toàn thể, tập thể cán bộ công nhân
viên, các phòng ban của công ty. Trong đó, bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm, là một
trong những bộ phận quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm đạt chuẩn, đạt yêu cầu
mà khách hàng đề ra từ đó tạo nên được mối quan hệ ngày càng mở rộng giữa doanh
nghiệp, với khách hàng và đảm bảo được uy tín của công ty. Lấy chất lượng sản phẩm đặt
lên hàng đầu là phương châm sản xuất của công ty ngay từ ngày đầu thành lập.
1.2. Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài
Trong qua trình học tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh,
nhà trường các thầy cô đã trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết về chuyên
ngành may vào trong thực tế. Với đồ án công nghệ may là điều kiện tốt để em làm quen
với thực tế nhiều hơn, thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất. Từ đó
giúp em làm quen với thực tế nhiều hơn, thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết và thực
tiễn.
Như đã biết, quá trình sản xuất sản phẩm may, từ khâu ban đầu đến khâu hoàn tất có
rất nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đòi hỏi phải đạt yêu cầu chất lượng của công đoạn
đó. Ở mỗi công đoạn đều quan trọng, công đoạn trước quyết định công đoạn sau, không
thể xem nhẹ bất kỳ một công đoạn nào. Nhận thấy kiểm tra chất lượng sản phẩm là một
công đoạn vô cùng quan trong trong suốt quá trình sản xuất, và không thể tránh khỏi yếu
tố ảnh hưởng đến nó. Vì thế, để tìm hiễu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm, cụ thể là sản phẩm áo khoác nỉ. Khi được bước vào môi trường thực tế và trực
này là giữ ấm cơ thể. Áo khoác thường có thiết kế với áo tay
dài và phần thân áo dài hơn so với các loại áo thông thường.
Tùy thuộc vào các loại áo khoác khác nhau, nhà sản
xuất cho ra đời các mẫu, kiểu dáng màu sắc phù hợp với mọi
lứa tuổi. chất liệu có thể là: len, sợi bông, cotton,…ở đây áo
khoác nỉ là sản phẩm làm từ vải nỉ.
2.1.2. Cấu trúc chung
Áo khoác nỉ ở đây hay còn gọi tên chung là Winter Jacket, áo khoác dành cho
mùa đông làm từ chất liệu vải nỉ.
Cấu trúc: áo có kết hợp từ 2 áo đơn lẻ với nhau:
Áo chính: gồm 3 lớp, lớp ngoài, lớp giữa, lớp trong
Áo nỉ (áo trong): 1 lớp chất liệu 100% là vải nỉ
Mô tả mẫu:
Áo chính
Áo nỉ
2.1.3. Phân loại
Ở thời đại hiện nay áo khoác là trang phục khá quen thuộc trong tủ đồ của quý
ông, quý bà hiện đại. Họ luôn theo đuổi thời trang về áo khoác, ngày càng có nhiều loại
cũng như nhiều mẫu áo khoác đa dạng, họ phân biệt rõ ràng về các loại áo khoác và sự
khác biệt của chúng.
Áo khoác được phân loại theo nhiều cách khác nhau như:
Phân loại theo chất liệu:
Denim Jacket: áo khoác làm bằng vải denim, thường có tay dài, phía trước gài
nút.
Leather Jacket: áo khoác làm từ da (da thật hoặc da công nghiệp, da PU),
leather jacket thông dụng nhất là biker jacket.
Chino Jacket: áo khoác làm từ vải cotton dày giống chất liệu của quần chino.
Việt Nam hay gọi là áo khác kaki
Winter Jacket: áo khoác đặc biệt dành cho mùa đông, bên trong được làm chất
liệu hút ẩm tốt, bên ngoài là chất liệu khó thấm nước…
Áo khoác bóng chày, áo khoác măng tô, áo cape,…
2.1.4. Công dụng
Ngoài dụng ý tạo nên thời trang cho áo khoác ngoài thì công dụng của áo
khoác cũng chủ yếu là: chống lạnh, giữ ấm, che nắng, che mưa,…
2.1.5. Lựa chọn áo khoác nỉ
Mỗi khi đông đến, không khí lạnh bắt đầu vay kính lấy con người, lúc đó nhu
cầu chọn một loại áo khoác cho mình lại trở thành nhu cầu thiết yếu ngay lúc đó để đáp
ứng điều kiện thời tiết hiện tại. Đặc biệt đối với thời tiết lạnh tại các nước Châu Âu, áo
khoác là nhu cầu không thể thiếu, ngoài để giữ ấm mà còn là món đồ thể hiện phong cách
của mình. Để đối trọi với thời tiết như thế Công ty Cổ phần Quốc Tế Phong Phú đã tạo ra
một sản phẩm dành riêng cho mùa đông, đáp ứng đúng nhu cầu với chất lượng phù hợp,
Winter Jacket là sản phẩm tốt nhất, sản phẩm nhiều lớp giúp giữ ấm tốt nhất cho cơ thể,
với thời trang đẹp mắt, còn tiện lợi cho những ai có xu hướng thích đi phượt thì Winter
Jacket luôn đáp ứng được điều kiện đo. Vì thế, việc lựa chọn Winter jacket là lựa chọn
hàng đầu cho màu đông.
Có hai cách để lựa chọn áo khoác: Theo dáng người và theo Quốc gia.
Theo dáng người: Con người sống không thể thiếu những nhu cầu mà cơ bản nhất là nhu
cầu ăn, mặc và ở. Ngày nay, khi đã “đủ ăn”, “đủ ở” thì “đủ mặc” trở thành nhu cầu bức
thiết. Trang phục giúp con người hòa hợp với thiên nhiên, tô điểm cho cuộc sống, thể
hiện cái tôi, khẳng định vị trí của mình trong xã hội. Đây là nền tảng cốt yếu cho ngành
công
nghiệp thời trang phát triển.
Biết rõ ưu nhược điểm của cơ thể là tín đồ đã nắm giữ đến 80% thành công trong việc
chinh phục cái sự mặc đẹp.
Có thể bạn không đẹp, nhưng vẫn khiến người khác ngước nhìn vì cách trang điểm, phối
đồ hài hòa, đó mới được gọi là thành công. Không phải ai sinh ra cũng may mắn sở hữu
vóc dáng chuẩn, số đo ba vòng hoàn hảo. Với những người thông minh, họ luôn nắm rõ
những điểm yếu cơ thể để có thể chọn trang phục phù hợp.
Theo Quốc gia: Sản phẩm winter jacket là sản phẩm tạo ra để khống chế cái lạnh khắc
nghiệt của các nước Châu Âu.
- Chất lượng là sự phù hợp với công dụng.
- Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
- Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các
tiêu chuẩn pháp định)
- Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng.
+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994. Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể
tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến.
+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000. Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu.
+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế. Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc
trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công
dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất.
Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên
những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất. Đó là sự phù hợp với yêu
cầu. Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cầu của khách hàng mong muốn thoả mãn những
nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý
khác. Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, dovậy trong
quá trình quản trị chất lượng cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất.
Các khái niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ xung cho
nhau. Cần phải hiểu khái niệm về chất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu
được một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng. Có như vậy, việc tạo ra các
quyết định trong quá trình quản lý nói chung và quá trình quản trị chất lượng noí riêng
mới đảm bảo đạt được hiêụ quả cho cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
hay tổ chức.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến CLSP may
2.2.2.1. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu
thành thực thể sản phẩm. Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào. Quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào. Quá trình
2.2.2.2.4.Tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật đòi hỏi người soạn thảo văn bản phải có kỹ thuật soạn thảo
văn bản kỹ thuật (tài liệu kỹ thuật) thật tốt. Trong doanh nghiệp bộ phận soạn thảo văn
bản cực kỳ quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Vì khi bộ phận
chế tạo một sản phẩm thì dựa vào số liệu trong tài liệu kỹ thuật mà chế tạo sản phẩm.
Nếu như tài liệu kỹ thuật sai thì dẫn đến cả lô hàng sản xuất ra cũng sai. Không chỉ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến việc uy tính công ty bị giảm
xuống vì không xuất hàng kịp thời.
2.2.2.3. Cơ sở vật chất
Là yếu tố cơ bản quyết định nên chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải
cải tiến trang thiết bị cơ sở vật chất liên tục. Đối với doanh nghiệp tự động hóa dây
chuyền sản xuất hàng loạt thì trang thiết bị, cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp, có thể do máy móc bị trục trặc hư hỏng trong khi sản
xuất, trong trường hợp đó bắt buộc phải ngừng sản xuất dẫn đến chậm tiến độ hoạt động
của công ty, gây chậm trễ giao hàng… Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một
trong những yếu tố cơ bản, quyết định tới chất lượng sản phẩm.
Trình độ hiện đại, tính đồng bộ và khả năng vận hành công nghệ ảnh hưởng rất lớn tới
chất lượng sản phẩm. Trong điều kiện hiện nay, thật khó tin rằng với trình độ công nghệ,
máy móc ở mức trung bình mà có thể cho ra đời các sản phẩm có chất lượng cao. Ngược
lại, cũng không thể nhìn nhận rằng cứ đổi mới công nghệ là có thể có được những sản
phẩm chất lượng cao, mà chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Nguyên vật
liệu, trình độ quản lý, trình độ khai thác và vận hành máy móc, thiết bị
Đối với các doanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt thì
chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng rất nhiều. Do đó, trình độ của các doanh nghiệp về
công nghệ, thiết bị máy móc phụ thuộc vào rất nhiều và không thể tách rời trình độ công
nghệ thế giới. Bởi nếu không, các nước, các doanh nghiệp sẽ không thể theo kịp được sự
phát triển trên thế giới trong điều kiện đa dạng hoá, đa phương hoá. Chính vì lý do đó mà
doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình có chất lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị
trường thì doanh nghiệp đó cần có chính sách công nghệ phù hợp và khai thác sử dụng có
hiệu quả các công nghệ và máy móc, thiết bị hiện đại, đã đang và sẽ đầu tư.
hàng. Đầu năm 2012 đánh dấu một bước phát triển mới của Công ty khi tiếp tục duy trì
và phát triển lên tầm cao mới các Chi nhánh/Nhà máy đã được xây dựng và đưa vào hoạt
động như:
• Xưởng may Phong Phú Guston Molinel
• Chi Nhánh Tp. HCM
• Nhà máy May Xuất Khẩu Phong Phú Long An.
• Nhà máy May Xuất Khẩu Phong Phú Nha Trang.
• Nhà máy May Xuất Khẩu Phong Phú Đà Nẵng.
• Nhà máy Thời Trang Phong Phú.
• Nhà máy May Thời Trang Phong Phú – Thủ Đức.
• Nhà máy May Jean Xuất Khẩu (Khu A-Khu B).
Song song đó trong năm 2012 lần lượt cho ra đời các nhà máy:
• Nhà máy Thun Xuất Khẩu Phong Phú Sài Gòn.
• Nhà máy Phong Phú Phú Yên.
• Điểm nghiên cứu ứng dụng và phát triển thời trang Phong phú…vv…
Nhìn lại khoảng thời gian một năm làm việc đứng trước tình thế muôn vàn khó
khan của kinh tế thế giới và trong nước. Tập thể Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú với
phương châm: “Hiệp lực cùng phát triển” trên dưới một long đoàn kết để gặt hái them
được nhiều thành công tốt đẹp.
Cùng với sự chuyển mình của các ngành công nghiệp nói chung và ngành may
mặc nói riêng, công ty đã dần thay đổi công nghệ sản xuất lao động và từ đó thu nhập cho
cán bộ-công nhân viên dần được cải thiện.
Với những kết quả đó, Công ty đã làm hài lòng các khách hàng khó tính trong và
ngoài nước. Uy tín được nâng cao, có nhiều lãnh đạo và các vị khách quý ghé thăm, tham
quan và làm việc.
Ngoài ra, Công ty cũng đặc biệt chú trọng đến thị trường nội địa phục vụ tiêu dùng
trong nước nhằm hưởng ứng lời kêu gọi của nhà nước “Người Việt Nam dùng hàng
Việt Nam”. Công ty đã mạnh dạn thành lập Công ty Cổ phần Thời Trang Quốc tế Phong
Phú để đẩy mạnh thị trường nội địa. Hiện nay sản phẩm mang thương hiệu của Phong
Phú như: POP, Enriche, Town Streets, Jolie Maison…đã xuất hiện ở hầu hết các vùng
CẮT MAY ỦI ĐÓNG KIỆN
THÀNH PHẨM
Trong quá trình sản xuất, sử dụng hơn 500 máy may và máy chuyên dùng các
loại
PPGM luôn quan tâm đến:
CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG – TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Hiện tại PPGM được thiết lập và
duy trì các hệ thống quản lý sản xuất theo
yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001,
ISO 14001, SA8000trong toàn
bộ hệ thống sản xuất tại PPGM.
3.2. Quy trình sản xuất mã
hàng
Mã hàng 81219 winter
jacket
3.2.1. Chuẩn bị vật tư,
nguyên vật liệu
Chuẩn bị tất cả những gì liên quan đến vật tư, nguyên vật liệu, tính chất nguyên
vật liệu, định mức nguyên phụ liệu, cân đối nguyên phụ liệu.
Đề đảm bảo chất lượng từ đầu cần kiểm tra kỹ từ khâu chuẩn bị
- Kiểm tra kỹ nguyên phụ liệu khi chưa tiến hành sản xuất và kiểm tra lại về qui
cách, màu sắc, phẩm chất… của nguyên phụ liệu khi đã may thành phẩm xem có
đạt yêu cầu hay không ( đúng hay sai vị trí, có an toàn trong sử dụng hay không,
có sử dụng được hay không ).
- Việc đảm bảo tốt chất lượng nguyên phụ liệu sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất
lượng của sản phẩm đầu ra. Để đáp ứng điều này, khi lựa chọn các nhà cung cấp
và sản phẩm mua vào phải xác định kỹ các tiêu chuẩn để có sự đánh giá và lựa
chọn thích hợp. Bộ phận kho sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra tất cả nguyên phụ liệu
phải để riêng mẻ nhuộm và kiểm 100% số
lượng mẻ nhuộm này.
-Kiểm tra lỗi trong cây vải (kiểm bằng
-Về sợi: lỗi sợi, sợi không đều, vải bị rút
sợi ngang, bị nhàu, xéo canh vải, sai chiều
tuyết, vải có mùi, sót sợi, lủng lỗ, vết lằn,
đường sọc vải, gút sợi, lỗi dệt hoa văn
-Lỗi nhuộm: đốm nhuộm hoặc sọc
nhuộm, tông màu, loang màu, vết sọc do
nhuộm không đều, khác màu hoặc nhuộm
khác màu trên cùng thân, in thêu bị bung,
nứt gẫy
-Lỗi hoàn tất: sợi xiên hoặc vòng cung,
nếp gấp, nhăn, vết xước, rách
-Lỗi vệ sinh: vết dầu mỡ, vết bẩn
máy với tốc độ 25 đến 30m/ phút).
Phụ liệu
-Kiểm tra số lượng chất lượng phụ liệu
-Tất cả phụ liêu nhận về phải được kiểm
tra đối chiếu với bảng màu được duyệt :
kiểm tra về màu sắc, chủng loại, size, các
ký hiệu trên phụ liệu.
-Lấy mẫu kiểm trong thùng carton: kiểm
tra kích thước, nội dung ghi trên mã hàng
-Sai qui cách, chủng loại, kích thước,số
lượng, trọng lượng
-Dơ, mất sợi, lỏng sợi, lỗi dệt, nối chỉ
dệt, thun bị đứt
-Bao bì ghi nhãn khác với tài liệu cung
cấp
khảo vào trang theo dõi sửa đổi tài liệu.
3. TBP kỹ thuật
Xem xét
phê duyệt
− Xem xét TCKT mới hoặc TCKT sửa đổi tài
liệu tham khảo của khách hàng:
• Không đồng ý : yêu cầu nhóm TCKT thực
hiện lại
• Đồng ý : ký phê duyệt cho ban hành tài liệu.
4. Nhóm TCKT Ban hành
− Đóng dấu “BẢN CHÍNH” mặt sau mỗi
trang TCKT gốc.
− Nếu là TCKT sửa đổi thì trang TCKT có sửa
đổi phải được hủy bỏ và thay thế bằng trang
mới.
− Cập nhật vào Danh Sách Tài Liệu Kỹ Thuật
Hiện hành (QP-42-03-F01)
− Lưu TCKT gốc tại Bộ Phận Kỹ Thuật (đính
kèm tài liệu tham khảo của khách hàng).
5. Nhóm TCKT
Phân phối
Thu hồi
(nếu có sửa
đổi)
− Từ TCKT gốc copy nội dung nội dung phân
phối.
− Đóng dấu “KIỂM SOÁT” trên trang đàu của
bản copy
− Nếu là TCKT sửa đổi, phải thu hồi TCKT
cũ, hủy bỏ trang sửa đổi tahy thế bằng trang
Được thực hiện theo qui trình: tổ cắt chịu trách nhiệm thực hiện
Lãnh vảitrải vảikhoan dấucắt và phối bàn kiểm soát qua trình cắt BTPđánh số
Lưu ý: ở mã hàng này áo nỉ phải được xổ vải 24 giờ trước khi cắt
Lãnh vải:
- Nhận vải tại kho nguyên phụ liệu theo phiếu lãnh vải
- Kiểm tra màu, loại vải trên tem củ nhà sản xuất đúng yêu cầu
- Dùng thước dây kiểm tra khổ vải trên cây phù hợp với sơ đồ (thước dây phải có tem hiệu
chuẩn của Bộ phận Đảm Bảo Chất Lượng)
- Ghi số vải thực lãnh vào phiếu lãnh vải
- Chuẩn bị khung sắt, xe lắc tay sạch sẽ, an toàn
Xếp vải đặt ngay ngắn lên khung sắt, dùng xe lắc tay chuyển về khung chuẩn bị
của tổ cắt. Khi sắp xếp, vân chuyển chú ý không làm dơ hay hư hỏng vải
- Hoàn trả lại kho: Lưu ý sắp xếp, vận chuyển không làm dơ hay hư hỏng vải.
• Khi vải kém chất lượng: yêu cầu TBP ĐBCL xác nhận trên từng cây vải.
• Khi lãnh dư định mức: ghi loại vải, màu, số lượng còn lại của từng cây vải.
Trải vải: công nhân thực hiện
Là đặt chồng nhiều lớp vải lên nhau, cùng loại khổ vải, chiều dài lên bàn vải, đặt
sơ đồ lên bàn vải, cắt theo sơ đồ. Khi cắt một chi tiết sản phẩm ta được cùng một lúc
nhiều chi tiết giống nhau với số lượng bằng số lớp trên mặt vải.
- Chuẩn bị bàn trải, thiết bị, dụng cụ sạch sẽ, an toàn, tránh dơ hư hỏng vải. Đặt sơ đồ lên
bàn trải, lấy dấu chiều dài và đo khổ sơ đồ.
- Căn cứ mã hàng chuẩn bị trải, kiểm tra đối chiếu TCKT (tên vải, code vải)
Kiểm tra khổ vải có phù hợp với sơ đồ trải, khổ vải tính từ bờ trong giữa 2 biên
vải từ
1cm < khổ vải < 0.5cm so với sơ đồ là phù hợp. Kiểm tra sự loang màu giữa 2
biên không khác qua rõ so với mắt thường.
- Ghi phiếu kiểm tra sơ đồ / trải vải/ khoan dấu/ cắt-phối/ đánh số.
- Tiến hành trải, giữ vải thẳng, canh 1 bên biên thẳng, đủ số lớp theo yêu cầu, trải đúng kỹ
thuật, mặt bàn trải phẳng không dợn sóng, hai đầu bàn chừa 1cm theo sơ đồ và đồng đều.
- Cắt mẫu vải khoảng 10cm ở cuối roll đính tem vải vào lưu lại (thời gian lưu theo phiếu
- Phối bàn theo mã số trên chi tiết của sơ đồ (A theo A, B theo B, …)
- Kiểm tra số lượng chi tiết đã cắt đúng với số lượng ghi trên sơ đồ mini
- Vải thừa bỏ vào bao, quét sạch bàn cắt, chuẩn bị cắt tiếp bàn khác
- Chuyển bàn phối sang đánh số.
Kiểm soát qua trình cắt bán thành phẩm:
Đánh số : công nhân thực hiện
- Chuẩn bị đánh số, ngăn xếp bán thành phẩm (BTP) sạch sẽ, an toàn để không làm dơ hay
hư hỏng BTP.
- Đánh số:
• Xác định mặt vải:
o Thông thường đánh số, lên bề mặt trái vải, nếu không có qui định riêng.
o Vải màu tối dùng bút sáp trắng, vải màu sáng dùng bút chì.
• Số thứ tự đánh trước, số cỡ đánh sau (ví dụ: 1/50).
• Trong một tập chỉ đánh số lớp đầu và lớp cuối. Chi tiết có ép keo, ép nhãn phải đánh số
100% và để riêng.
• Vị trí đánh số theo sơ đồ mini của từng mã hàng.
- Bóc tập:
• Theo số thứ tự từ 5 đến 10 sản phẩm tùy theo mã hàng.
• Riêng hàng áo gió do có nhiều chi tiết nên phải bóc tập theeo từng bó 5 sản phẩm.
- Phối kiện:
• Kiểm tra số lượng chi tiết theo sơ đồ mini.
• Ghi rõ vào tem phối bàn, số hợp đồng, mã hàng, OF/list, màu, số lượng, số thứ tự, cỡ
vóc, tổ may, tên người đánh số, tên người cắt.
• Xếp chi tiết nhỏ bên trong chi tiết lớn bên ngoài, buộc dây thành một bó có cột tem đã
ghi.
• Ghi phiếu theo dõi Đôn số để ca sau đánh số đôn theo.
• Xếp lên ngăn BTP của mỗi tổ.
3.2.4. Công đoạn may
Phương pháp kiểm tra công đoạn may
Yêu cầu
nhau (decoup, túi…).
- Kiểm tra mổ túi chính, lót có đúng thông số, hình dáng, góc cạnh phải vuông và sắc.
- Kiểm tra bọ: Kiểm tra số lượng và vị trí bọ có đầy đủ và đúng theo quy định hay
không, quy cách bọ cũng phải phù hợp với các quy định trong tài liệu kỹ thuật.
- Kiểm tra khuy, nút: Vị trí khuy , nút phải đúng quy định, khuy, nút phải cân xứng
với nhau. Đóng khuy phải sắc nét, mật độ chỉ phải phù hợp.
- Các chỉ tiêu khác:
+ Lấy dấu, vẽ gọt: Phải thật chính xác, kiểm tra mẫu thành phẩm có đúng quy định
không.
+ Ủi chi tiết: Các sản phẩm khi ủi xong phải vẫn đạt vẻ mỹ quan, không được bóng,
ố vàng, không xước, không nhăn, gấp xếp gọn, bó bược ngay ngắn.
+…
• Kiểm tra lỗi ngoại quan, VSCN
- Kiểm tra vệ sinh công nghiệp (các vết dơ, chỉ, bụi, ẩm ướt…) trên tất cả các mặt các
chi tiết của sản phẩm, các sản phẩm lỗi phải được xử lý cho đạt.
- Chi tiết nào bị rách loang màu, các lỗi vải, gút sợi, dạt sợi, các vết bẩn không tẩy
được, có lỗ kim phải được thay bằng chi tiết cùng loại khác.
• Kiểm tra thông số
- Trong ngày ít nhất mỗi 2 giờ/ 1 lần KCS bóc ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ các sản
phẩm đang sản xuất tiến hành kiểm tra tất cả các thông số như nguyên liệu. Đặt
ngay ngắn trên bàn, êm, phẳng và tiến hành đo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định. Nội dung thông số đo dựa vào tài liệu của khách hàng. Dung sai cho phép
đối với thông số do khách hang quy định hoặc theo bảng dung sai cho phép của
công ty (nếu không đúng, báo kỹ thuật xí nghiệp thông qua phiếu đo thông số).
Một số lưu ý khách hàng
1. Lưu ý chỉnh mật độ mũi chỉ đều, đẹp trên tất cả các công đoạn.
2. Chỉnh máy để vải không bị sờn ( có dấu của chân vịt và bàn lừa lên mặt vải)
3. Mổ túi phải vuông góc, không xì và đối xứng hai bên.
4. Lưu ý kiểm tra thông số thường xuyên tránh hụt và dư thông số.
5. Các chi tiết đối xứng phải bắt cặp để kiểm tra khi may.
Hướng dẫn cách đo
Packing list
Tẩy bẩn trên sản phẩm
Có nhiều nguyên nhân gây nên vết bẩn trên sản phẩn sau khi hoàn thành sản
phẩm qua các công đoạn (dệt, cắt, may…) đối với từng loại vết bẩn đều có cách tẩy bằng
hóa chất và phương pháp thích hợp.
Trước khi tẩy ta cần nắm rõ tính chất nguyên liệu: màu sắc, độ bền, sự tương
thích của sợi và hóa chất sử dụng. Làm sạch các vết dầu, chỉ thừa, bụi bẩn khi may
Phương phấp tẩy: