Thực trạng thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật đầu tư 2005 - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT ĐẶNG NGỌC BẢO
THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT
VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2005
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Duy Nghĩa HÀ NỘI - 2011

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ


Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư
13
1.3.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư
15
1.4.
Một số nội dung, thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận
đầu tư
24
1.5.
Những điểm mới trong quy định liên quan đến Giấy
chứng nhận đầu tư
28
Chương 2: THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
33
2.1.
Thành công trong hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư
33
2.1.1.
Thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại các địa
phương, Ban quản lý các khu công nghiệp
34
2.1.2.
Tình hình các địa phương, Ban quản lý các khu công nghiệp
cấp Giấy chứng nhận đầu tư
40

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
56
3.1.
Kinh nghiệm quản lý hoạt động đầu tư của một số nước
56
3.1.1.
Kinh nghiệm của Trung Quốc
57
3.1.2.
Kinh nghiệm của Thái Lan
57
3.2.
Quan điểm, phương hướng hoàn thiện pháp luật về cấp
Giấy chứng nhận đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động
cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam
58
3.2.1.
Tiếp tục duy trì Giấy chứng nhận đầu tư
58 3.2.2.
Yêu cầu đối với quy định về Giấy chứng nhận đầu tư và
hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tư
60
3.3.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy
chứng nhận đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp
Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

Tăng cường các kênh thông tin kết nối cơ quan quản lý về
đầu tư với nhà đầu tư
75
3.4.6.2.
Tăng cường các biện pháp hỗ trợ đầu tư
76
3.4.6.3.
Tăng cường kiểm tra hoạt động đầu tư
76

KẾT LUẬN
79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
82 1

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
So sánh thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ và Giấy
phép đầu tƣ
17
1.2

doanh nghiệp năm 2008
54
2 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
2.1
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đầu tƣ đối với dự án nằm ngoài các khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng
37
3.1
Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ
72
ngoài. Tiếp đó, ngày 12/11/1996, Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam đã
đƣợc Quốc hội thông qua theo hƣớng cải cách các thủ tục hành chính song
giảm bớt một số ƣu đãi cho các nhà đầu tƣ. Năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài ra đời theo hƣớng mở rộng quyền tự
chủ trong tổ chức quản lý của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
đồng thời bổ sung một số ƣu đãi về thuế.
Luật Khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc năm 1994 là văn bản luật đầu
tiên điều chỉnh các quan hệ về đầu tƣ trong nƣớc. Tiếp đó, nhằm thúc đẩy
mạnh mẽ hơn việc huy động các nguồn vốn trong nƣớc, ngày 30/5/1998 Quốc
hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khuyến khích
đầu tƣ trong nƣớc (sửa đổi) trong đó bổ sung một số hình thức, ƣu đãi đầu tƣ.
Do đƣợc ban hành ở các thời điểm khác nhau, phạm vi điều chỉnh và
đối tƣợng áp dụng khác nhau nên các quy định về đầu tƣ ở Việt Nam có chỗ
chƣa nhất quán, có tình trạng phân biệt đối xử, không bình đẳng giữa nhà đầu

4
tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Điều này dẫn đến nhiều hạn chế
trong việc huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc.
Yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến
khích đầu tƣ phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng theo hƣớng đơn giản, minh
bạch, nhất quán, từng bƣớc xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa đầu tƣ trong nƣớc
và đầu tƣ nƣớc ngoài; xây dựng trình tự, thủ tục đơn giản, thuận lợi không chỉ
cho nhà đầu tƣ mà cho cả cơ quan nhà nƣớc nhằm đảm bảo chính sách đến
đƣợc nhà đầu tƣ, tạo lòng tin cho nhà đầu tƣ thuộc mọi thành phần kinh tế sử
dụng nguồn lực của mình đầu tƣ, kinh doanh. Việc xây dựng Luật Đầu tƣ
chung, thống nhất các quy định áp dụng cho hoạt động đầu tƣ trong nƣớc và
nƣớc ngoài là đòi hỏi tất yếu, khách quan trong tiến trình đổi mới kinh tế đất
nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc ban hành Luật Đầu tƣ chung (Luật Đầu tƣ 2005) thay thế cho
Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam và Luật Khuyến khích đầu tƣ trong

Về lý luận, sẽ làm rõ vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tƣ; quy
trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ và các nhân tố ảnh hƣởng đến công
tác cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Về thực tiễn, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý đầu
tƣ góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ đồng
thời đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, nâng cao hiệu
quản quản lý sau cấp phép, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển hiệu quả và
bền vững.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trƣớc đây về địa vị pháp lý của
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, vấn đề thu hút đầu tƣ trong phạm vi
cả nƣớc hoặc ở một số địa phƣơng , song có rất ít công trình nghiên cứu về
Giấy chứng nhận đầu tƣ, đặc biệt là chƣa thấy có công trình nào nghiên cứu,

6
đánh giá một cách có hệ thống, toàn diện và khảo sát kỹ hoạt động cấp Giấy
chứng nhận đầu tƣ trên phạm vi cả nƣớc.
Do đó, đề tài này ngoài việc phân tích vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng
nhận đầu tƣ; quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ; đánh giá thực
trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ ở Việt Nam còn phân tích các nhân tố tác
động đến công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ, từ đó đề ra các giải pháp để
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhìn nhận, đánh giá một cách có hệ thống, toàn diện các quy
định về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ đồng thời đánh giá thực trạng thi hành
pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ ở nƣớc ta hiện nay, trong đó chỉ ra
những bất cập, tồn tại trong hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ. Trên cơ
sở đó, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy
chứng nhận đầu tƣ nói riêng, pháp luật về đầu tƣ nói chung hiện nay cũng nhƣ
khắc phục những hạn chế đang tồn tại trong quá trình xây dựng và thực thi

chứng nhận đầu tƣ, cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ nói riêng và Luật Đầu tƣ 2005
nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Chương 2: Thực trạng thi hành pháp luật về cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp Giấy chứng
nhận đầu tƣ và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.

8 9
Chƣơng 1
PHÁP LUẬT VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƢ

1.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐẦU TƢ
1.1.1. Khái niệm và phân loại Giấy chứng nhận đầu tƣ
1.1.1.1. Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư
Luật Đầu tƣ 2005 và các văn bản hƣớng dẫn không định nghĩa Giấy
chứng nhận đầu tƣ. Do đó, việc làm rõ khái niệm, vai trò của Giấy chứng
nhận đầu tƣ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ và cả nhà đầu tƣ, góp phần làm sáng tỏ các quy định của luật và đề
xuất một quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ phù hợp với thực tiễn.
Trƣớc đây, dự án có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện theo Luật Đầu
tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, theo đó nhà đầu tƣ đƣợc cấp Giấy phép đầu tƣ.
Trong khi đó, dự án có vốn đầu tƣ trong nƣớc thực hiện theo Luật khuyến
khích đầu tƣ trong nƣớc, theo đó nhà đầu tƣ đƣợc cấp Giấy chứng nhận ƣu đãi

- Thời hạn thực hiện dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ;
- Xác nhận các ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ (nếu có).
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có dự án đầu tƣ gắn với việc thành lập tổ
chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tƣ có nội dung nhƣ đã nêu trên và nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh
nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tƣ đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.

11
1.1.1.2. Phân loại Giấy chứng nhận đầu tư
Theo hƣớng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tại Quyết định
1088/2006/QĐ-BKH, có ba loại Giấy chứng nhận đầu tƣ:
- Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ chỉ điều chỉnh dự án đầu tƣ (Phụ lục II-1).
- Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ gắn với thành lập Chi nhánh điều chỉnh
hoạt động của dự án đầu tƣ đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của Chi nhánh (Phụ lục II-2), gồm 4 nội dung hoạt động của Chi nhánh và
7 nội dung về dự án đầu tƣ.
- Loại Giấy chứng nhận đầu tƣ gắn với việc thành lập doanh nghiệp điều
chỉnh hoạt động dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp (Phụ lục II-3), gồm 6 nội dung đăng ký kinh doanh và 7 nội
dung về dự án đầu tƣ.
Cụ thể:
Giấy chứng nhận đầu tƣ để thực hiện dự án đầu tƣ hoặc gắn với thành
lập chi nhánh có số Giấy chứng nhận đầu tƣ là dãy ký tự bằng số có 11 chữ
số. Còn Giấy chứng nhận đầu tƣ để thực hiện dự án dự án đầu tƣ gắn với
thành lập doanh nghiệp (Phụ lục II-3) có số Giấy chứng nhận đầu tƣ, đồng
thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, là dãy ký tự bằng số có
12 chữ số.
Giấy chứng nhận đầu tƣ chỉ để thực hiện dự án đầu tƣ không bị điều

Giấy chứng nhận đầu tƣ còn là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nƣớc
"hậu kiểm". Luật Đầu tƣ quy định, nếu dự án đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ sau 12 tháng mà nhà đầu tƣ không triển khai hoặc không có khả năng thực
hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng thì bị thu hồi Giấy
chứng nhận đầu tƣ. Do đó, Giấy chứng nhận đầu tƣ là một trong những cơ sở
để cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
đầu tƣ.

13
1.1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà
đầu tư
- Giấy chứng nhận đầu tƣ có ý nghĩa là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh:
Trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì thủ
tục đầu tƣ đƣợc làm đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh. Trong Giấy
chứng nhận đầu tƣ bao gồm cả các nội dung đăng ký kinh doanh theo quy
định của Luật Doanh nghiệp. Trong trƣờng hợp này, Giấy chứng nhận đầu tƣ
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cũng đƣợc gửi cho cơ quan quản
lý kinh doanh để quản lý chung về đăng ký kinh doanh.
Trƣờng hợp nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ tại Việt Nam có dự án đầu tƣ mới mà không thành lập pháp nhân mới thì
chỉ thực hiện thủ tục đầu tƣ để đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ theo quy
định của Luật Đầu tƣ 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Nếu nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài có dự án đầu tƣ mới gắn với việc thành lập pháp nhân mới thì
thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế và thủ tục đầu tƣ theo quy định nhƣ
đối với nhà đầu tƣ trong nƣớc.
Ngoài ra, để đảm bảo tính linh hoạt của hoạt động đầu tƣ, pháp luật
quy định về chuyển đổi hình thức đầu tƣ của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài. Theo đó, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong quá trình hoạt động của mình đƣợc
tự do chuyển đổi giữa các hình thức đầu tƣ cho phù hợp với tình hình sản xuất

và dự án thuộc diện đăng ký đầu tƣ, nếu nhà đầu tƣ yêu cầu xác nhận ƣu đãi
đầu tƣ thì làm thủ tục đăng ký đầu tƣ để cơ quan nhà nƣớc quản lý đầu tƣ ghi ƣu
đãi đầu tƣ vào Giấy chứng nhận đầu tƣ. Đối với dự án đầu tƣ trong nƣớc thuộc
diện thẩm tra đầu tƣ đáp ứng điều kiện đƣợc hƣởng ƣu đãi, cơ quan nhà nƣớc
quản lý đầu tƣ ghi ƣu đãi đầu tƣ vào Giấy chứng nhận đầu tƣ. Đối với dự án có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đáp ứng điều kiện đƣợc hƣởng ƣu đãi, cơ quan nhà
nƣớc quản lý đầu tƣ ghi nội dung ƣu đãi đầu tƣ vào Giấy chứng nhận đầu tƣ.

15
Nhƣ vậy, Giấy chứng nhận đầu tƣ là chứng nhận ƣu đãi đối với dự án
đầu tƣ. Đây là một trong những cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác
định mức ƣu đãi cụ thể cho dự án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào Giấy
chứng nhận đầu tƣ và sự đáp ứng trên thực tế của doanh nghiệp đối với các
tiêu chí hƣởng ƣu đãi để đƣa ra mức ƣu đãi áp dụng thực tế.
Theo quy định, lĩnh vực đầu tƣ ƣu đãi bao gồm các ngành sản xuất vật
liệu mới, năng lƣợng mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ tin học, công
nghệ thông tin; phát triển nuôi trồng, chế biến nông, lâm, hải sản, bảo vệ môi
trƣờng; nghiên cứu phát triển và ƣơm tạo công nghệ cao, đầu tƣ vào nghiên
cứu phát triển, sử dụng nhiều lao động và phát triển các khu kinh tế, khu công
nghiệp v.v Địa bàn ƣu đãi đầu tƣ đƣợc áp dụng cho các địa phƣơng dựa trên
các tiêu chí về thu nhập kinh tế quốc dân, tỷ lệ đói nghèo, cơ sở hạ tầng, mức
độ tăng trƣởng công nghiệp, v.v
- Giấy chứng nhận đầu tƣ xác định thời hạn hoạt động của dự án có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài. Thời hạn hoạt động của dự án đƣợc ghi trong Giấy chứng
nhận đầu tƣ.
Theo quy định của Luật Đầu tƣ, thời hạn hoạt động của dự án có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá năm
mƣơi năm; trƣờng hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối
với dự án nhƣng không quá bảy mƣơi năm.
Nhƣ vậy, Giấy chứng nhận đầu tƣ không phải là giấy phép theo cách

- Dự án có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong các lĩnh vực: Kinh doanh vận
tải biển; Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bƣu chính, chuyển phát, viễn
thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng; In ấn, phát hành báo
chí; xuất bản; Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.
Trƣờng hợp dự án nhƣ đã nêu nằm trong quy hoạch đã đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo
quy định của pháp luật và điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ

17
quan cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ mà không phải trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định chủ trƣơng đầu tƣ.
Trƣờng hợp dự án đầu tƣ nhƣ đã nêu không nằm trong quy hoạch đã
đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án
không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trƣờng quy định tại điều ƣớc quốc tế
mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ chủ trì,
lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và các cơ quan khác có
liên quan để tổng hợp, trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định chủ trƣơng đầu tƣ.
Trƣờng hợp dự án đầu tƣ nhƣ đã nêu thuộc lĩnh vực chƣa có quy
hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ lấy ý kiến Bộ quản lý ngành,
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình
Thủ tƣớng Chính phủ quyết định chủ trƣơng đầu tƣ.
Từ chỗ Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ là cơ quan đầu mối cấp phép cho hầu
hết các dự án, theo quy định của Luật Đầu tƣ 2005, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đã
không còn tham gia vào việc trực tiếp cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ (trừ dự án
đầu tƣ ra nƣớc ngoài và dự án đầu tƣ theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh -
chuyển giao hợp đồng (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
(BTO) và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và một số dự án kinh doanh
có điều kiện). Các dự án còn lại sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản
lý các khu công nghiệp tự quyết định và cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ.
Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tƣ, cấp

* Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư
Nhà đầu tƣ không phải đăng ký đầu tƣ đối với dự án đầu tƣ trong nƣớc
có quy mô vốn đầu tƣ dƣới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu
tƣ có điều kiện. Nếu nhà đầu tƣ có nhu cầu đƣợc xác nhận ƣu đãi đầu tƣ hoặc
cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ thì thực hiện đăng ký đầu tƣ để đƣợc cấp Giấy
chứng nhận đầu tƣ.

19
* Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
Nhà đầu tƣ trong nƣớc phải đăng ký đầu tƣ đối với dự án đầu tƣ trong
nƣớc có quy mô vốn đầu tƣ từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dƣới 300 tỷ đồng
Việt Nam và thuộc thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện hoặc do Thủ tƣớng
Chính phủ chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ. Trƣờng hợp nhà đầu tƣ có yêu cầu
cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ hoặc xác nhận ƣu đãi đầu tƣ thì cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đầu tƣ căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tƣ để cấp Giấy
chứng nhận đầu tƣ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đƣợc văn
bản đăng ký đầu tƣ hợp lệ.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ sao gửi Giấy chứng nhận đầu tƣ đến
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính, Bộ Thƣơng mại (nay là Bộ Công
thƣơng), Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Bộ
quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
* Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Hồ sơ đăng ký đầu tƣ gồm: Văn bản đăng ký đầu tƣ, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh đối với hình thức đầu tƣ theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, Báo cáo
năng lực tài chính của nhà đầu tƣ. Đối với trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn với việc
thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tƣ phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh
doanh tƣơng ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; Hợp đồng liên doanh đối với hình thức
đầu tƣ thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà

lĩnh vực khuyến khích; Dự án sản
xuất có quy mô đến 5 triệu USD.
- Dự án có quy mô dƣới 300 tỷ
đồng Việt Nam thuộc trƣờng hợp:
Không thuộc lĩnh vực đầu tƣ có
điều kiện; Không thuộc dự án do
Thủ tƣớng Chính phủ quyết định
chủ trƣơng đầu tƣ.
Hồ sơ
Đơn đăng ký, Hợp đồng liên doanh,
Điều lệ doanh nghiệp hoặc Hợp đồng
hợp tác kinh doanh, Văn bản xác
nhận tƣ cách pháp lý.
Bản đăng ký, Hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc hồ sơ theo loại
hình doanh nghiệp, Báo cáo năng
lực tài chính.
Nguồn: Tác giả tổng hợp.
* Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ
đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Hồ sơ thẩm tra đầu tƣ gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu
tƣ; Văn bản xác nhận tƣ cách pháp lý của nhà đầu tƣ: bản sao quyết định

Trích đoạn Thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tƣ. KẾT LUẬN CHƢƠNG THÀNH CÔNG TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƢ Thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ tại các địa phƣơng, Ban quản lý các khu công nghiệp Tình hình các địa phƣơng, Ban quản lý các khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status