ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Thị Hoàng Yến
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA
NHÓM NẤM HYPHOMYCETES PHÂN LẬP TỪ
LÁ CÂY MỤC (LITTER FUNGI) Ở MỘT SỐ
RỪNG QUỐC GIA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội- 2014
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÊ THỊ HOÀNG YẾN 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả Lê Thị Hoàng Yến
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Dương Văn Hợp, Viện Vi
sinh vật và Công nghệ Sinh học- người Thầy đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng
dẫn và giúp tôi tháo gỡ những khó khăn trong suốt quá trình làm luận án.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Katsuhiko Ando- Viện
NITE Nhật Bản- người Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền lại cho tôi phương pháp mới về
nghiên cứu sự đa vi nấm ở Việt Nam cũng như niềm say mê nghiên cứu về Khoa học Nấm.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình về chuyên môn của các nhà Khoa học Nấm và các chuyên gia về enzyme vi sinh vật
đang công tác tại Viện Công nghệ và Thẩm Định Quốc gia và Đại học Kyushu- Nhật Bản.
Bên cạnh đó, tôi cũng nhận được sự động viên, góp ý khoa học của các bạn đồng nghiệp
tại Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học- Đại học Quốc gia Hà Nội. Bằng những tình
cảm trân trọng nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo tại Bộ môn
Vi sinh vật và Khoa Sinh học- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã đào tạo, giảng dạy
cho tôi những kiến thức cơ bản về Sinh học và vi sinh vật học. Tôi xin chân thành gửi lời
cám ơn đặc biệt đến GS.TS Nguyễn Lân Dũng, người Thầy đã đặt nền móng cho sự nghiệp
nghiên cứu nấm học của tôi. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn GS. TS. Phạm Văn Ty về sự
nhiệt tình đóng góp ý kiến khoa học cho luận án của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện và tập thể cán bộ Viện Vi sinh vật
Và Công nghệ Sinh học- Đại học Quốc gia Hà Nội và Ban Giám đốc Viện Công nghệ
Thẩm Định NITE- Nhật Bản; Phòng Sau Đại học; Ban Giám hiệu- trường Đại Học Khoa
1.2.3 Hình thái các cơ quan sinh bào tử của vi nấm Hyphomycetes 21
1.2.4 Các kiểu phát sinh bào tử trần của nấm 22
1.2.4.1 Phát sinh bào tử dạng nảy chồi hướng gốc (Basipeptal): 22
1.2.4.2 Nảy chồi chuỗi hướng ngọn (Acropetal) 23
1.2.4.3 Phát sinh bào tử dạng tản (Thallic) 24
1.2.5 Các phương thức bào tử rời khỏi cuống: 24
1.3 Các tiêu chí sử dụng trong phân loại Hyphomycetes bằng phân tích
trình tự gen ADN riboxom 25
1.3.1 Cấu trúc ADN riboxom của nấm và vai trò của chúng trong phân loại sinh
học phân tử 25
1.3.1.1 Cấu trúc ADN riboxom của nấm 25
1.3.1.2 Vai trò của các đoạn ADNr trong phân loại nấm sợi 26
1.3.2 Vùng ADN mã hóa trong phân loại nấm(ADN barcoding fungi) 27
4
1.3.3 Phân tích sự phát sinh chủng loại 28
1.3.4 Một số phương pháp khác dùng trong phân loại nấm dựa vào phântích
sinh học phân tử 29
1.3.5 Nghiên cứu phân loại giới nấm dựa trên phân tích cây chủng loại phát
sinh 30
1.3.6 Nghiên cứu phân loại nhóm nấm Hyphomycetes dựa trên phân tích cây
chủng loại phát sinh 32
1.4. Các bước tiến hành trong phân loại vi nấm 34
1.4.1 Phân loại hình thái kết hợp với phân tích trình tự gen ADN riboxom 34
1.4.2 Phân loại một bậc phân loại nấm mới 34
1.4.3 Các nguyên lý cơ bản trong xác định danh pháp nấm (nomenclature) 35
1.5 Nấm tồn tại trên xác thực vật và các phương pháp phân lập chúng 36
1.5.1 Các dạng sinh thái của nấm 36
1.5.2 Nấm tồn tại trên xác thực vật 37
1.5.3 Các phương pháp phân lập nấm tồn tại trên xác thực vật 38
1.5.4 Một số kết quả nghiên cứu đa dạng vi nấm tồn tại trên xác thực vật ở một
2.2.4 Phân tích trình tự ADNr 18S hoặc 28S đoạn D1D2 của nấm 58
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học vi nấm 61
2.2.5.1 Tần suất xuất hiện (Frequency) 61
2.2.5.2 Chỉ số đa dạng sinh học loài H' (Shannon and Weiner's Index) 61
2.2.5.3 Chỉ số mức độ chiếm ưu thế hay còn gọi là chỉ số Simpson
(Concentration of Dominance- Cd) 62
2.2.5.4 Chỉ số tương đồng (Index of similarity hay Sorensen’s Index- SI) 62
2.2.6 Sàng lọc enzyme phân giải CMC và xylan 62
2.2.7 Sàng lọc enzyme phân hủy lignin 63
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 64
3.1 Sự đa dạng của vi nấm về số lượng chủng nấm 64
3.2 Kết quả về đa dạng vi nấm hyphomycetes phân lập được ở 4 vùng sinh
thái khác nhau ở việt nam 65
3.2.1 Sự đa dạng vi nấm phân lập được ở Rừng Quốc gia Ba Bể 66
3.2.2 Sự đa dạng vi nấm phân lập được ở rừng Quốc gia Bạch Mã 68
3.2.3 Sự đa dạng vi nấm phân lập được ở Mã Đà 71
3.2.4 Sự đa dạng vi nấm Hyphomycetes phân lập được rừng Quốc gia Phú
Quốc 73
3.2.5 Thảo luận 75
3.2.5.1 Sự đa dạng vi nấm dựa vào chỉ số về mẫu và số lượng mẫu 75
3.2.5.2 Phát hiện sự đa dạng của vi nấm dựa vào phương pháp phân lập 76
3.2.5.3 Sự đa dạng thành phần loài vi nấm Hyphomycetes dựa vào các chỉ số
sinh học 77
6
3.2.5.4 Sự đa dạng sinh học của vi nấm ở mức độ Lớp, Bộ, Họ 79
3.2.5.5 Sự đa dạng sinh học của vi nấm ở mức độ Chi, Loài 81
3.2.5.6 Sự đa dạng về mức độ tương đồng giữa các khu vực nghiên cứu 83
3.2.6. Mô tả hình thái của một số loài nấm mới ở Việt Nam 84
3.2.6.1 Polybatispora quinquecornuta Matsush. (1996) 84
3.2.6.2 Isthmolongispora genculata Tubaki de Hoog & Hennebert (1983) 85
CMC Cacboxymethyl cellulose
ADN Axit deoxyribonucleic
DNS Axit 3,5 dinitrosalicylic
dNTP 2'-deoxyribonucleocide-5'-
triphosphate
EDTA Axit Ethylene diamine tetra acetic
nuc SSU rDNA (nuclear small
subunit ribosomal DNA)
ADN ribosome tiểu đơn vị nhỏ
nucLSU rDNA (nuclear large
subunit ribosomal DNA)
ADN ribosome tiểu đơn vị lớn
mitSSU rDNA ADN ribosome tiểu đơn vị nhỏ
MnP Enzyme magan peroxidase
LiP Enzyme lignin peroxidase
RQG Rừng Quốc gia
PCR (Polymerase Chain Reaction) Chuỗi phản ứng trùng hợp
ARN
Axit ribonucleic
SGZ Sigingaldazine
gen. nov. Chi mới
sp. nov. Loài mới
sp. Loài
spp. Nhiều loài
TSXH Tần suất xuất hiện
8
DANHMỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại nấm 17
Hình 1.2 Khuẩn lạc của Hyphomycetes trên gỗvà côn trùng 18
Hình 1.3 Cơ quan sinh bào tử trần của nấm Hyphomycetes 18
Hình 1.4 Cấu trúc vách ngăn ngang của sợi nấm. 20
Hình 1.5 Các kiểu cuống sinh bào tử trần 21
Hình 1.6 Các loại bào tử khác nhau dùng trong phân loại nấm Hyphomycetes. 22
Hình 1.7 Sự phát sinh bào tử dạng nảy chồi hướng gốc 23
Hình 1.8 Sự phát sinh bào tử dạng nảy chồi hướng ngọn 24
Hình 1.9 Phát sinh bào tử dạng tản 24
Hình 1.10 Các phương thức bào tử rời khỏi cuống . 25
Hình 1.11 Cấu trúc một đơn vị ADN riboxom của nấm . 26
Hình 1.12 Ví dụ về một cây chủng loại phát sinh 29
Hình 1.14 Cây phát sinh chủng loại của nhóm nấm Hyphomycetes dựa vào trình tự
đa gen 33
Hình 1.15 Sơ đồ các bước tiến hành phân loại 1 chủng vi nấm 34
Hình 2.1 Bản đồ các địa điểm lấy mẫu 46
Hình 2.2 Các bộ phận của bộ vi thao tác Skarmen 54
Hình 2.3 Phản ứng đặc hiệu của enzyme laccaza với syringaldizine là cơ chất . 63
Hình 3.1 Hình thái bào tử của một số loài nấm lần đầu tiên phân lập ở Việt Nam. . 84
Hình 3.2 Một số loài nấm lần đầu tiên được phân lập tại Việt Nam (tiếp). 88
Hình 3.3 Một số loài mới lần đầu tiên được phân lập ở Việt Nam (tiếp). 89
Hình 3.4 Hình thái các cơ quan sinh sản của chủng VN11- F0004. 90
Hình 3.5 Sự phát sinh bào tử của chủng VN11-F0025 quan sát dưới kính hiển vi điện
tử quét. 91
Hình 3.6 Quan sát số lượng nhân trong một tế bào của bào tử nấm 93
Hình 3.7 Đại diện các lớp sinh bào tử trần trong ngành phụ Pucciniomycotina 94
10
Hình 3.8 Vị trí phân loại của 2 chủng VN11-F0004 và VN11-F0025 dựa vào phân
tích trình tự ADNr đoạn 18S 96
Hình 3.9 So sánh hình thái của VN11-F0045 với chủng không thể công bố của Matsushima
1975 98
thức ăn chăn nuôi, trong xử lý nước thải, rác thải nông nghiệp, rác thải sinh hoạt,
trong công nghiệp sản xuất cồn sinh học, sản xuất giấy và trong chất tẩy rửa vì
chúng có thể sinh ra một số lượng lớn các enzyme như amylase, celullase, xylanse,
protease, phytase, lipase. Các enzyme này phần lớn được sản xuất bởi các chủng
nấm sợi như: Aspergillus,Trichoderma, Penicilium, [42, 49, 63, 150,166]. Một số
loài vi nấm còn được sử dụng trong sản xuất thuốc kháng sinh [46], sản xuất dược
phẩm, chẳng hạn sản xuất statins- chất có khả năng làm giảm cholesterol từ nấm sợi
[107] và trong kiểm soát sinh học (sản xuất độc tố mycotoxin Beauvericin từ nấm
Beauveria bassiana) [49], .Ngoàira,
vinấmcòncóvaitròthamgiavàovòngtuầnhoànvậtchấtnhư C,N, P vàkiểmsoát ô
nhiễmmôitrường [45, 58, 63].Do
thấyvaitròvàứngdụngnhiềumặtcủanấmđốivớiđờisống,
cácnhàkhoahọcngàycàngquantâmđếnnghiêncứuđadạngnấmvớimụctiêutìmkiếmpháth
iệncáchoạtchấtmớicógiátrịtừcác taxon mới.
Người ta cho rằng trong tự nhiên có khoảng 1.000.000- 1.500.000 loài nấm
[38; 68], nhưng đến năm 2008 mới định tên được khoảng 10.000 chi và 100.000
loài, trong đóAscomycota có khoảng 6.500 loài; Basidiomycota có khoảng 31.500
loài; Blastocladiomycota: 180 loài; Chytridiomycota: 710 loài; Glomeromycota:
170 loài; Microsporidia: trên 1.300 loài; Neocallimastigomycota: 20 loài [90].
Trung Quốc đã điều tra được 40.000 loài [168]. Ở Nhật Bản đã tìm được 12.000
loài [88]. Nghiên cứu về đa dạng nấm ở Việt Nam chưa được coi trọng, đến nay
12
theo ước tính có khoảng 2.900 loài nấm ở Việt Nam đã được lập danh lục [8; 11],
trong đó vi nấm có khoảng 400 chi, 450 loài được công bố [8; 9; 11; 12], con số này
cũng còn khá khiêm tốn so với sự đa dạng vi nấm ở Việt Nam.
Việt Nam là một nước có khí hậu nóng ẩm, vị trí địa lý kéo dài từ Bắc vào
Nam, với sự đa dạng lớn về các vùng sinh thái đặc hữu, có nhiều rừng núi, nằm rải
rác từ Bắc tới Nam ( từ 8°27′ - 23°23′ vĩ tuyến bắc) với các kiểu rừng khác nhau do
sự khác nhau về địa lý và thành phần thực vật. Rừng Quốc gia Ba Bể (22
o
khác nhau? Để trả lời được các câu hỏi trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài "Nghiên
cứu tính đa dạng sinh học của nhóm nấm Hyphomycetes phân lập từ lá cây mục
(litter fungi) ở các rừng Quốc gia Việt Nam " với các mục tiêu sau:
- Có được các dữ liệu về tính đa dạng sinh học của khu hệ nấm
Hyphomycetesphân lập từ lá cây mục ở 4 rừng Quốc gia Việt Nam. Phát hiện các
chi, loài mới lần đầu được ghi nhận ở Việt Nam và phát hiện các chi, loài mới cho
khoa học.
- Bảo tồn nguồn gen của khu hệ nấm Hyphomycetesphân lập từ lá cây mục thu
thập ở các Rừng Quốc gia Việt Nam.
- Đánh giá hoạt tính enzyme phân giải lignocellulose của các chủng lựa chọn
bảo quản.
13
Đóng góp mới của luận án:
- Đây là nghiên cứu đầu tiên có hệ thống về đa dạng vi nấm Hyphomycetes
phân lập từ lá cây rụng ở 4 vườn Quốc gia Việt Nam(Ba Bể, Bạch Mã, Mã Đà và
Phú Quốc), sử dụng hai kỹ thuật phân lập mới (phân lập nấm bằng phương pháp rửa
bề mặt và phân lập nấm bằng phương pháp tách bào tử đơn độc) trong nghiên cứu
đa dạng vi nấm tại Việt Nam.
- Nghiên cứu đã đưa ra một bức tranh đa dạng về nhóm nấm Hyphomycetes ở
Việt Nam, gồm 5 Lớp, 13 Bộ, 26 Họ, 79 Chi, 176 Loài vi nấm.
- Đã phát hiện được một số taxon mới trong hệ thống phân loại nấm học: 2 chi
mới và 8 loài mới.
- Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chi: Aspergillus, Fusarium, Penicilliumvà
Trichoderma vừa có tần suất xuất hiện cao lại vừa có khả năng sinh enzyme thủy
phân thành phần lignocelluloza cao.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu của luận án đã làm giàu thêm đa dạng nguồn gen vi nấm
cho Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật- Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học với
243 chủng vi nấm thuộc 5 Lớp, 13 Bộ, 26 Họ, 79 Chi, 176 Loài , trong đó có 02 chi
mới, 08 loài mới cho khoa học.
- Giống như thực vật, nấm có vách tế bào, tuy nhiên thành phần vách tế bào
của nấm chủ yếu là chitin, không phải cellulose như tế bào thực vật. Thêm vào đó,
một số loài nấm tiêu biểu có nhân đơn bội haploid, giống như tảo [51].
- So với vi khuẩn, nấm bậc cao và một số loài vi khuẩn có khả năng sản sinh
axit amin L-lysine trong quá trình sinh tổng hợp đặc hiệu, gọi là con đường
aminoadipate [51].
1.1.2 Các nghiên c
ứu về tiến hóa về nấm
Có rất ít thông tin về
nhưng lại có hình thái
đơn gi
[33]. Nghiên cứu tiế
n hóa n
vách tế bào [28], thử n
ghi
chuyển hóa tế bào [102]
và các m
cho thấy giới nấm là mộ
t ph
(Hình 1.1).
Hình 1.1 Cây phát sinh chủ
ng lo
Berbee và Taylor
[1994]đ
của các bậc phân loạ
i khác nhau trong m
cả các bậc phân loại từ l
ớ
t ph
ần của bức xạ đầu cuối củ
a nhóm sinh v
ng lo
ại của sinh vật nhân thật dựa vào trình tự
ADNr 18S [167]
[1994]đ
ã sử dụng thời gian địa lý để
tính toán s
i khác nhau trong m
ột cây tiến hóa và đưa ra gi
ả
ớ
p đến họ đã liên tục xuất hiện giữa kỷ
Cambri
nucleotit b
ị thay thế, biến đổi tỉ lệ thuận với thờ
i gian, vì v
ng nucleotit thay đ
ổi theo thời gian có thể ước lượng thờ
i gian ti
này và
việc sử dụng thêm các điểm tham chiếu
khác, ch
ấ
u lồi của sợi nấm của nấm hóa thạch, thờ
i gian tuy
a nhóm n
ấm đã được ước tính [33]
. Ba ngành n
. Ba ngành n
ấm chính,
ã tách ra t
ừ
16
Chytridiomycota khoảng 550 triệu năm trước. Sự phân chia Ascomycota-
Basidiomycota xảy ra khoảng 400 triệu năm trước, sau khi thực vật xâm chiếm đất.
Nhiều Ascomycetes đã tiến hóa cùng thời đại xuất hiện thực vật hạt kín khoảng 200
triệu năm về trước[34].
1.1.3 Hệ thống phân loại nấm
Có 2 nhóm nấm chính: nấm giả và nấm thật. Nhóm nấm giả (Chromista) bao
gồm: nấm nước (Water moulds), nấm gây bệnh nấm lá thuộc ngành Oomycota.
Nấm giả khác với giới nấm thật ở nhiều đặc điểm: chúng có roi để bơi trong nước,
vách tế bào chứa cellulose, thể dinh dưỡng đa bội, ty thể có màng gấp nếp phía
trong, có khả năng tổng hợp lysine,…. [52].
Nhóm nấm thật (Eumycota) hay còn gọi là giới nấm được sự quan tâm nghiên
cứu của nhiều nhà phân loại nấm học, chúng được phân chia theo nhiều thuyết khác
nhau, và không thống nhất với nhau. Nhưng có sự thống nhất về thuật ngữ Latinh
tên các taxon trong phân loại nấm: Ngành- mycota; Ngành phụ- mycotina; Lớp-
mycetes; Lớp phụ- mycetidae; Bộ- ales; Bộ phụ- ineae; Họ- aceae; Họ phụ- oideae
[52; 90]. Chúng được chia thành 5 Ngành (Division, Phylum): Chytridiomycota,
Zygomycota, lomeromycota, Ascomycota, Basidiomycota và Microsporidia (Bảng
1.1) [52].
- Ngành Chytridiomycota (Ngành Nấm Thích ty): Môi trường sống ở dưới
nước, có khả năng di động, cơ thể thường gồm một tế bào (thỉnh thoảng có cấu trúc
dạng sợi), tuy nhiên không có vách ngăn, cơ quan sinh sản là bọc bào tử nhỏ.
- Ngành Zygomycota (Ngành Nấm Tiếp hợp): Sống trên cạn, tế bào dạng sợi,
không có vách ngăn, cơ quan sinh sản là bào tử tiếp hợp.
- Ngành Glomeromycota là ngành nấm bậc thấp, sợi nấm chưa có vách ngăn,
bào tử có kích thước lớn (80-500 μm)
Nấm bất toàn là giai đoạn vô tính (Anamorph) của nấm túi hoặc nấm đảm,
thường được gọi là nấm sợi. Theo hệ thống phân loại căn cứ vào đặc điểm phát sinh
của bào tử trần của Hughes [1953]. Lớp nấm bất toàn được chia thành 3 nhóm lớn,
không nhóm nào trong 3 nhóm này là đơn gen (homogeneous), chúng thường là đa
gen (polyphyletic) [79], đó là các nhóm:
- Blastomycetes (bào tử nảy chồi): Nhóm nấm men sinh sản vô tính, bao gồm
cả một số nấm túi, chẳng hạn Saccharomycetales, và một số nấm đảm, chẳng hạn
như Spoidiales, Ustilaginomycetes, Agaricomycetes,
- Coelomycetes: Nấm hình thành bào tử trên đĩa giá hay thể đệm, phần lớn
chúng thuộc nấm túi, một số thuộc nấm đảm.
- Hyphomycetes: Nhóm nấm sinh bào tử trần từ cuống sinh bào tử và tế bào
sinh bào tử mà không sinh ra trên đĩa giá hay thể đệm, phần lớn chúng thuộc nấm
túi, một số ít thuộc nấm đảm.
1.1.5 Nhóm n
ấm Hyphomycetes
Sự khác biệt về
hình thái gi
lại không rõ ràng, chẳng hạ
n như
Hormonema spp. thườ
ng đư
chúng cũng được xế
p vào nhóm
Nấm túi thườ
ng có giai đo
là Coelomycetes, một số
nhóm khác xu
Coelomycetes.
Hyphomycetes có th
ể
n như
ở các chi Geotrichum spp.
, Aureobasidium
ng đư
ợc xếp vào nhóm Hyp
homycetes, nhưng đ
p vào nhóm
Blastomycetes [156].
ng có giai đo
ạn vô tính là Hyphomycetes, nấm đả
m thì ch
nhóm khác xu
ất hiện cả 2 loại vô tính H
yphomycetes và
ể
tồn tại ở nhiều loại cơ chất: mô thực vậ
t, g
2) và trên n
ấm khác. Do chúng có nơi số
ng phong phú như
y nên hyphomycetes có th
ể làm hỏng thực phẩm, làm nhiễm các vậ
t li
ng xuyên có m
ặt trong môi trường sống của con người
, có nhi
Khu
ẩn lạc của Hyphomycetes trên gỗvà côn trùng
ng phong phú như
t li
ệu gỗ, giấy,
, có nhi
ều loài ố
ng phân loại
i. Ph
ần lớn các
hình thành và
(Hình 1.3)
.
19
1.2. CÁC TIÊU CHÍ SỬ DỤNG TRONG PHÂN LOẠI HYPHOMYCETES
BẰNG ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI
Vi nấm có thể phân loại dựa vào quan sát các đặc điểm hình thái các cấu trúc
cơ quan sinh sản (cuống sinh bào tử, tế bào sinh bào tử và bào tử) của chúng dưới
kính hiển vi phản pha quang học Normarnski, kính hiển vi huỳnh quang, hay
phương pháp nhuộm cấu trúc đỉnh của tế bào áo. Trong phân loại nấm những loài
không sinh bào tử, đặc biệt là nấm gây bệnh thực vật gặp phải khó khăn, vì chúng
thường không sinh bào tử trong mô thực vật và thậm chí nhiều loài còn không sinh
bào tử trên môi trường nuôi cấy. Trong các trường hợp này phải dùng đến phương
pháp kháng thể đặc hiệu, hay sử dụng phương pháp quan sát sắc tố, hình dạng và sự
xuất hiện vách ngăn ngang của sợi nấm. Mặc dù đã có một số kít chuẩn đoán ra đời,
nhưng những phương pháp này không sẵn có trên thị trường vì chúng khó có thể
thực hiện được hàng ngày. Vì vậy, các nhà nấm học vẫn phải sử dụng các loại môi
trường khác nhau để kích thích sự nảy mầm bào tử, dựa vào đó để phân loại chúng.
Các đặc điểm về hình thái khuẩn lạc, hình thái cơ quan sinh sản (cuống sinh
tâm vách ngăn được gọi là vùng Parenthesome có chức năng ngăn cản sự di chuyển
của các cơ quan quan trọng, nhưng vẫn cho tế bào chất đi qua. Ngoài vách ngăn
ngang, nấm đảm còn xuất hiện mầu lồi (Hình 1.4 b).
Hình 1.4 Cấu trúc vách ngăn ngang của sợi nấm.
a. vách ngăn ngang của nấm túi và một số vi nấm; b. vách ngăn ngang của nấm đảm
[109].
1.2.3 Hình thái các c
ơ quan sinh bào t
a) Cuống sinh bào tử
tr
nhiều các tế bào sinh bào t
ử
Hình 1.5
a.Cuống sinh bào tử trầ
n không có t
trần hoặc không rõ, c. Cuố
ng s
phân nhánh, d. Cuố
ng sinh bào t
vách ngăn, phát triển đơn độ
một nhóm các cuống si
nh bào t
b) Tế bào sinh bào t
ử
của sự phát sinh bào tử trầ
n c
nh bào t
ử trần bó chặt hoặc lỏng mang các bào tử trầ
n
cả đỉnh lẫn bên cạnh cuống
ử
trần: Tế bào sinh bào tử trần được mô tả
theo thu
n c
ủa nấm (Phần 1.2.4).
ầ
n: Trong phân loạ
i hình thái, quan sát hình d
ử
để quyết định sự giống hoặc khác nhau gi
ữ
ng các vách ngăn c
ủa một bào tử, ngườ
i ta chia chúng ra thành
i khác nhau (Hình 1.6).
n, mang m
ột hoặc
ng sinh bào t
ử
c không có vách ngăn, đơn gi
ản không
n,
e. Cuống có
đen…; b
lồi,…); kích thước bào tử
tr
quan trọng trong phân loạ
i hình thái
1.2.4 Các kiểu phát sinh b
ào t
1.2.4.1 Phát sinh bào tử dạ
ng
Một số loài nấ
m phát sinh bào t
ra từ gốc của chuỗi và thư
ờ
của chuỗi đính trên phầ
n đ
non nhất của chuỗi bào tử
luôn n
Nếu một bào tử đượ
c hình thành t
(monoblastic) (Hình 1.7B
). N
gọi là nảy chồi ở nhiều vị
trí
22
khác nhau dùng trong phân lo
ại nấ
m Hyphomycetes
t t
ế bào (Ameroconidia), có hình cầu, gần cầ
u, elip, hình qu
ào t
ử trần của nấm
ng
nảy chồi hướng gốc (Basipeptal):
m phát sinh bào t
ử theo chuỗihướng gốc: bào tử
m
ờ
ng vẫn đính với tế bào sinh bào tử
, và bào t
n đ
ỉnh chuỗi, điều này có nghĩa là các bào t
ử
luôn n
ằm ở gốc(Hình 1.7 A-E).
c hình thành t
ừ một tế bào mẹ gọi là nả
y ch
). N
ếu nhiều vị trí sinh bào tử trên một tế
bào sinh bào t
trí
(Polyblastic hay polyphialidic), t
hông thư
m Hyphomycetes
[156].
u, elip, hình qu
ả
ớ
sinh bào tử của polybastic xảy ra độc lập. Nhưng một số loài, sự phát sinh bào tử
xảy ra tại cùng một thời điểm, tại cùng một vị trí gọi là synchronous polyblastic
(Hình 1.7C).
Trong phương thức nảy chồi ngoại sinh (holoblastic) vách tế bào bên ngoài
của tế bào sinh bào tử được nối với vách của bào tử. Trong sinh sản chuỗi hướng
gốc (basipetal), có 3 phương thức cần được phân biệt: nếu vị trí các tế bào sinh bào
tử được giữ nguyên không đổi- được gọi là phát sinh bào tử dạng thể bình
(phialidic) (Hình 1.7C); Nếu vị trí này được mở rộng về phía trước được gọi là
perrcurrent hay annellidic (Hình 1.7D). Nếu vị trí này bị ngắn đi được gọi là
retrogressive, nghĩa là sự phát sinh bào tử bị suy giảm (Hình 1.7E) [156].
Hình 1.7 Sự phát sinh bào tử dạng nảy chồi hướng gốc [156].
A.Nảy chồi hướng gốc, B.nảy chồi đơn độc. C. Nảy chồi dạng thể bình, tại cùng một thời
điểm, tại cùng một vị trí, D. Nảy chồi mở rộng về phía trước, E. Nảy chồi suy giảm
1.2.4.2 Nảy chồi chuỗi hướng ngọn (Acropetal)
Trong khi đó một số loài bào tử lại phát sinh theo kiểu nảy chồi chuỗi hướng
ngọn (Hình 1.8 A), bào tử mới sinh ra tại đỉnh chuỗi hay đính với đỉnh của một bào
tử già hơn, vì thế bào tử già nhất luôn nằm ở gốc của chuỗi, điều đó có nghĩa là bào
tử non nhất và nhỏ nhất luôn nằm ở đỉnh của chuỗi. Một số loài chuỗi bào tử có
dạng phân nhánh, bào tử ở gốc thường lớn hơn và có nhiều vách ngăn hơn bào tử
nằm phía trên. Tại điểm phát sinh nhánh, bào tử thường có một vết sẹo ở phần gốc
và 1-2 vết sẹo ở phần đỉnh, được gọi là bào tử phân nhánh (ramoconidia) (Hình 1.8
B) [156].