Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến Viettel - Pdf 28

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà
nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty
Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ
sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công
nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển
vững bước trong thời gian hoạt động
- PHẦN I
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

I. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trong giai đoạn 1986 – 2011 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho
Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình.
1. Chỉ tiêu kinh tế Việt nam
Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87
Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
Lạm phát(%) 6.6 12.6 23
Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễn thông với thu nhập người dân ngày
càng tăng cao, khả năng tiếp cận với dịch vụ của chúng tôi càng nhiều là cơ hội chúng tôi mở rộng lĩnh vực kinh
doanh của mình.
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau:
- GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.
- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và 40 - 41% vào năm 2010.
Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng
tôi có thể mở rộng quy mô va hoạt động của mình trọng lĩnh vực dịch vụ.
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức tăng chỉ số giá tiêu
dùng lên tới 11.75% trong năm 2010 và ,2011, chỉ số này là trên 18%. Năm 2012 lạm phát tuy có giảm nhưng
cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi.

cách mạnh mẽ  kích thích sự phát triển các dịch vụ của Viettel
• Nhu cầu liên lạc giữa những vùng miền xa xôi nhất của tổ quốc  Viettel đã đưa sóng di động
đến những vùng hải đảo,…
• Giới trẻ ngày nay, đặc biệt là sinh viên, có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông và internet lớn
nhất trong các nhóm khách hàng  Viettel đã đưa ra các gói cước, các dịch vụ phù hợp với
từng đối tượng (ví dụ như gói Tomato dành cho sinh viên, gói cước cho ngư dân SEA+, gói
cước 3G không giới hạn MiMax,…)
 Việt Nam với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ số người đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc lớn đã tạo ra
nhu cầu lớn và một thị trường lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường
giàu tiềm năng
4/ Các yếu tố tự nhiên
2
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch
vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi.
.
5/ Các yếu tố môi trường quốc tế
Việt Nam gia nhập WTO, kí kết Hiệp định thương mại Việt-Mĩ và tham gia các thỏa thuận khu
vực thương mại tự do đã mở ra cho ngành dịch vụ bưu chính viễn thông một thị trường rộng lớn. Cụ
thể vào năm 2009, Viettel chính thức đầu tư sang Lào và Campuchia . Cũng như thị trường trong
nước, tuy tham gia muộn nhưng Viettel đã đứng thứ nhất về hạ tầng và thuê bao tại Campuchia với
mạng Metfone, tại Lào đứng đầu về hạ tầng mạng lưới với mạng Unitel. Doanh thu năm 2010 tại thị
trường Campuchia đạt 161 triệu USD, tăng 2,8 lần so với năm 2009. Tại thị trường Lào đạt gần 61
triệu USD, tăng 4,5 lần. Đến năm 2011, Sau gần 3 năm hoạt động, mạng thông tin di động do Viettel
đầu tư tại Lào và Campuchia đã trở thành mạng lớn nhất cả về thị phần, khách hàng và mạng lưới.
Hiện Viettel đang tiếp tục mở rộng đầu tư sang các thị trường mới xa hơn và khó khăn hơn là
Haiti, Bangladesh, Peru và Mozambique với ước tính tổng dân số lên tới 86 triệu người – tương đương
với dân số Việt Nam.
6/ Yếu tố công nghệ
Công nghệ hiện nay phát triển ở tốc độ cao, vòng đời của công nghệ rất nhanh, chất lượng nâng cao
 Tạo thuận lời để Viettel ứng dụng vào lĩnh vực viễn thông (lĩnh vực mà yếu tố công nghệ giữ vị trí

Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:
Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác
biệt Viettel. Đó là:
- Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất
- Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
- Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất
- Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
- Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất
4. Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens
Networks, ZTE
5. Sản phẩm thay thế
- Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản
phẩm dịch vụ trong ngành.
- Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng
ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình : - Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua
4
mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông -
công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc
truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời,
thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch
vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
1) Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty
a) Những điểm mạnh
- Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các sản
phẩm và các dịch vụ của công ty.
- Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động.
- Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công

Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công
nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng
nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn có thể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đang cùng
ngồi tại một hội trường vậy.
- Vẫn chưa đủ, hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đặc biệt tổ chức
cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người
hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội
được phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn.
- Chính sách ưu đãi
+ Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel
trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trước khi gọi điện tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thử nghiệm
các dịch vụ mới, miễn phí đặt cọc Roaming…
+ Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào cước/tài khoản (đổi 1 điểm bằng 20
đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụng dịch vụ các dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm v…v.
Đặc biệt, với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm giá khi sử dụng dịch vụ của các đối tác
liên kết của Viettel trên toàn quốc.
- Chức năng định giá bán
- Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu
marketing của mình. Các quyết định về giá phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ
động cho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ chiến lược định
giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sản phẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho
Viettel có thể cạnh tranh được các đối thủ lớn.
3) Đánh giá hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm, doanh thu của Tổng công ty Viễn thông Quân đội
(Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt 54% kế hoạch năm. Do vậy có
thể nói hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.
Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59% kế hoạch năm, tăng
63% so cùng kỳ năm 2008.
Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt,
quyết liệt hơn trên mọi phương diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng

- Đòi hỏi chất lựợng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ
Một số rủi ro khác ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty như:
thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…
* PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
Phân tích ma trận Swot của Vietel:
Điểm mạnh (S)
S1:Thương hiệu mạnh
S2: Nguồn nhân lực trẻ, chất lượng cao
S3:Chiến lược Marketing hiệu quả
Điểm yếu (W)
W1: Quản lí chưa hiệu quả
W2: Chậm cải cách
Cơ hội (O)
O1: Nhu cầu thông tin liên lạc ra tăng
Đe dọa (T)
T1: cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong
7
O2: Dân số trẻ , có học thức và khả năng
thanh toán tốt
O3: cơ hội mở rộng thị trường khu vực và
quốc tế
O4: công nghệ thông tin, viễn thông ngày
càng phát triển
ngành
T2: đòi hỏi về chất lượng dịch vụ người
tiêu dùng ngày càng cao.
• Sử dụng điểm mạnh để tận dụng cơ hội:
1. S
1
O

đầu tư cho nhân lực là yếu tố hàng đầu giúp Vietel đứng vững trên thị trường.
3. S3T1: tiến hành Mar-mix đồng bộ nhằm mở rộng thị trường, đưa sản phẩm tiếp cận vs mọi
khách hàng, mọi thị trường, đặc biệt là các đoạn thị trường vùng núi, hải đảo – nơi bị đối thủ
cạnh tranh bỏ qua nhằm tăng thị phần và doanh thu. Ngoài ra, việc làm này cũng giúp DN tạo
đc thiện cảm vs KH về mặt XH
• Hạn chế điểm yếu để tận dụng cơ hội
1. W1w2O1: cải cách bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ hơn, tăng cường nâng cao trình độ
quản lý, nhằm nâng cao năng lực kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng ra tăng.
2. W2O4: cần có sự thay đổi để tiếp cận công nghệ mới trên thế giới nhanh nhất để tạo lợi thế
cạnh tranh
• Tối thiểu hóa các điểm yếu để tránh đe dọa
8
1. W1T1: nâng cao năng lực quản lý => giamr chi phí=> tăng khả năng cạnh tranh.
2. W2T2: Liên tục cải tiến công nghệ, đưa ra nhiều gói dịch vụ tiện ích mới nhằm thỏa mãn nhu
cầu của kH
9
- PHẦN III -
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA VIETTEL
1. Chiến lược thâm nhập thị trường.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, các nhà
quản lý của Viettel đã lựa chọn chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vị thế của Tổng công
ty bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của Tổng công ty như: điện thoại
quốc tế, điện thoại trong nước, các dịch vụ thông tin di động, internet, bưu chính, tài chính, nhân lực. Tổng công
ty bưu chính viễn thông quân đội Viettel còn thực hiện chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hoá các sản
phẩm dịch vụ.
- Thị trường viễn thông tại Việt nam đang phát triển rất mạnh, với thị phần trên dưới 40% tuy vậy các hà
mạng cũng đang cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần. Vì vậy Viettel đang nỗ lực tung ra những gói cước giá rẻ, đang
nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm.
- Viettel đã tăng số nhân viên bán hàng và mở rộng đại lý tại các tinh thành tỷong cả nước.
- Tăng cường các hoạt đông quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn…

cước Ciao). Và mạng này đã “bắt” nhanh cơ hội để liên tục đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn. Dịch
vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng. Bên cạnh đó, Viettel còn
đưa ra nhiều loại dịch vụ như I-share - sẻ chia tài khoản, dịch vụ nhận và gửi thư điện tử trên điện thoại động…
- Với những bước đi ấy, chỉ sau hơn ba năm hoạt động, Viettel đã dẫn đầu thị trường về lượng thuê bao di
động. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến tháng 5/2008 (cuộc điều tra gần đây nhất về
lượng thuê bao của các mạng di động), cả nước có hơn 48 triệu thuê bao di động, trong đó, Viettel có 20 triệu,
MobiFone 13,5 triệu, VinaPhone hơn 12 triệu và S-Fone hơn 3 triệu
- Công ty đang tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. Hiện nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của
mình sang thị trường Lào và Campuchia.
- Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hớp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ nhằm tới việc
thu hút những khách hàng sử dụng mới.
3. Chiến lược phát triển sản phẩm.
Hiện nay công ty kinh doanh:
- Là công ty hoạt động trong nghiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp , có khả năng
cạnh tranh thị trường. Với thị trường rộng lớn trong nước và ngoài nước. Đồng thời khách hàng luôn luôn quan
tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát
triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường.
Đối với chất lượng:- Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dich
vụ của Công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công
nghệ mới nhất
- Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu
phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác.
Tóm lại, Chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường, về sản phẩm, dịch
vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ, chiếm ưu thế về thị phần cũng như ảnh hưởng đối với
khách hàng.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty vào các hoạt động sơ trường và truyền thống
của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh , phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn
hóa sản xuất và đổi mới công nghệ, sản phẩm, dịch vụ. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô
của Viettel không những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác.
11
4/ Đánh giá chiến lược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status