Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mục lục
Lời nói đầu..............................................................................................................1
Chơng I : Lý luận về cổ phần hoá DNNN.................................................2
1.Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần trong Chủ nghĩa t bản.......2
2. Cổ phần hoá là gì?....................................................................................3
3. Mục tiêu của cổ phần hoá.........................................................................3
4. Khu vực kinh tế Nhà nớc và quá trình cổ phần hoá các DNNN................3
5. Cổ phần hoá ở Việt Nam là sự lựa chọn tất yếu........................................4
Chơng II : Thực trạng cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc
ở Việt nam......................................................................................6
1. Tiến trình cổ phần hoá DNNN ở Việt nam..........................................6
2. Những thành tựu đạt đợc......................................................................8
3. Những mặt cha đợc và nguyên nhân....................................................9
4. Quan điểm và biện pháp để xúc tiến cổ phần hoá..............................10
Chơng III- Trình bày một doanh nghiệp.............................................12
Chơng IV : Một số quan điểm và giải pháp thúc đẩy
cổ phần hoá DNNNtrong thời gian tới.....................13
1. Những quan điểm cơ bản cần quán triệt............................................13
1.1. Dới góc độ thị trờng CPH không phải là t nhân hoá.............13
1.2. Công ty cổ phần trong đó Nhà nớc nắm cổ phần khống chế
vẫn là DNNN.......................................................................13
1.3. Làm rõ vấn đề sở hữu và lợi ích trong các DNNN...............14
1.4. CPH DNNN và định hớng XHCN........................................15
2. Các giải pháp cơ bản để tiến hành CPH trong thời gian tới...............16
Phần kết luận.........................................................................................................18
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới ngày nay, Đảng và nhà nớc ta chủ trơng xây dựng nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần đa dạng hoá các hình thức sở hữu, phát huy mọi tiềm lực của
xã hội nhằm phát triển đất nớc theo mục tiêu dân giầu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ
văn minh .
đoạn đầu của CNTB tự do cạnh tranh. ở đó, sở hữu của ngời chủ t nhân đợc duy trì và
phát triển bằng lao động của bản thân hoặc thuê mớn với vốn liếng sẵn có và sự tính toán
của ngời chủ sở hữu trên cơ sở những đòi hỏi của thị trờng. Phơng thức này có đặc điểm
ngời sở hữu đồng thời là ngời lao động và ngời đó chỉ có thể làm giàu bằng lao động của
chính mình. Do vậy, sự phát triển sản xuất rất chậm chạp, qui mô mở rộng từ từ tuỳ theo
sự phát triển của thị trờng của từng địa phơng và khu vực.
Hình thức kinh doanh 1 chủ ngày càng phát triển theo những qui luật kinh tế nội tại của
nền sản xuất TBCN thì qui mô tích tụ và tập trung t bản ngày càng lớn. Với mục đích kinh
doanh là tối đa hoá lợi nhuận, bị chi phối bởi cạnh tranh vàđộc quyền, quá trình phát triển
đã làm cho các t bản nhỏ lần lợt bị đánh bại và bị thu hút vào các t bản lớn. Do đó, hình
thái kinh doanh 1 chủ dần nhờng chỗ cho các hình thức kinh doanh chung vốn lần lợt ra
đời.
Xét về mặt lịch sử, hình thành kinh doanh chung vốn là bớc tiến hoá trong chế độ tín dụng
từ phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mợn sang hình thức kinh doanh dựa vào góp
vốn. Vì vậy, xét về mặt sở hữu hình thái kinh doanh này là điểm xuất phát của hình thái công
ty cổ phần với t cách là sự chung vốn của nhiều ngời cùng tham gia kinh doanh, cùng chia sẻ
lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Hình thái này có 2 loại hình chủ yếu:
+ Hình thái kinh doanh hợp tác xã của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ nhằm chống
lại quá trình tan rã và phá sản của họ trớc phơng thức kinh doanh TBCN.
+ Hình thái công ty chung vốn của các nhà t bản với 3 hình thức chủ yếu là công ty dân
sự, công ty hợp danh và công ty hợp t đơn giản.
Công ty cổ phần ra đời đánh dấu sự chuyển hớng nền kinh tế từ trạng thái vay mợn chủ
yếu qua ngân hàng hoặc vhung vốn sang huy động vốn trên thị trờng tài chính. Có thể thấy
rằng, công ty cổ phần ra đời mang những đặc điểm mới cho phép nó thích ứng với những
đòi hỏi của sự phát triển nền KTTT hiện đại mà những hình thái khác không thể đáp ứng đ-
ợc. Chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm chủ yếu sau:
+ Công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân và cổ đông chỉ có
trách nhiệm trong phần vốn góp của mình. Điều này cho phép công ty có t cách pháp lý
đầy đủ để huy động những lợng vốn lớn lớn nằm rải rác trong các cá nhân trong xã hội .
+ Cơ cấu tổ chức trong công ty cổ phần đã thực hiện việc tách quyền sở hữu và quyền
đang đựơ coi là nhu cầu cấp bách của cải cách DNNN cần tiến hành liên tục, có hiệu quả.
4. Khu vực kinh tế nhà nớc và quá trình CPH các DNNN.
Kinh tế nhà nớc ( hay kinh tế quốc doanh) đợc hiểu là khu vực kinh tế bao gồm những
doanh nghiệp do nhà nớc nắm toàn bộ hoặc một phần sở hữu và nhà nớc kiểm soát tới một
mức độ nhất định quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. Kinh tế nhà nớc có mặt ở hầu
hết các nớc trên thế giới và có tác dụng quan trọng và thiết thực trong cơ cấu kinh tế mỗi n-
ớc. Tuy nhiên, tuỳ theo chủ trơng, chính sách và điều kiện cụ thể của mỗi nớc mà khu vực
kinh tế nhà nớc có phạm vi và mức độ hoạt động khác nhau.
Đối với các nớc đang phát triển, dựa vào học thuyết kinh tế chỉ huy và kế hoạch hoá tập
trung đã vận dụng học thuyết Mác Lênin để thực hiện chế độ công hữu về t liệu sản
xuất mà nhà nớc là đại diện, coi đó là nền tảng kinh tế để xoá bỏ sự phân hoá giàu nghèo
và bất công trong xã hội do KTTT và chế độ t hữu gây ra, xây dựng 1 xã hội công bằng do
nhân dân lao động làm chủ.
Đối với các nớc đang phát triển, sau khi thoát khỏi chế độ thực dân kiểu cũ và giành đ-
ợc độc lập về chính trị thì sự can thiệp trực tiếp của nhà nớc thông qua quốc hữu hoá các cơ
sở kinh tế của t bản nớc ngoài và xây dựng các cơ sở công nghiệp quốc doanh trở nên rất
phổ biến.
Nh vậy, dù phát triển theo hớng nào mõi nớc đều có khu vực kinh tế nhà nớc. Sự khác
nhau chủ yếu là ở mức độ chiếm giữ của sở hữu nhà nớc. Sự khác nhau chủ yếu là ở mức
4
độ chiếm giữ của sở hữu nhà nớc trong các ngành, các lĩnh vực cũng nh mục tiêu và cách
thức hoạt động của các DNNN ở mỗi mớc.
Bắt đầu từ cuối những năm 70 đến nay, xu hớng phổ biến trên thế giới là đánh giá lại
vai trò và hiệu quả của khu vực kinh tế nhà nớc khi gắn quan điểm tài chính nh một tiêu
chuẩn quan trọng trong việc đo lờng kết quả hoạt động chung của các DNNN. Do đó, các
nớc đều nhận thấy rằng hầu hết các DNNN đều hoạt động thiếu hiệu quả do sự điều tiết
trực tiếp của nhà nớc trên các quyết định liên quan đến quyền sở hữu của mình. Sự hoạt
động thiếu hiệu quả của khu vực kinh tế nhà nớc dẫn đến thâm hụt ngân sách và nợ nớc
ngoài kéo dài ở nhiều nớc do các khoản trợ cấp bù lỗ, cho vay với lãi suất u đãi ngày càng
tăng. Đồng thời với quá trình sắp xếp và chấn chỉnh lại khu vực kinh tế nhà nớc, sự thay
cấp. Tài trợ là một sách lợc luôn luôn cần thiết nhằm đảm bảo cho các DNNN hoạt động
tốt theo chủ trơng phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ. Còn bao cấp là một việc không
đáng làm, nó chỉ làm cho các doanh nghiệp ngày càng ỷ lại, thiếu tinh thần trách nhiệm
mà Nhà nớc lại phải bù lỗ. Trong điều kiện ngân sách luôn thiếu hụt thì đây thực sự là môt
gánh nặng nếu doanh nghiệp này thực ra không cần phải duy trì hình thức quốc doanh.
Theo báo cáo của ban đổi mới doanh nghiệp Trung Ương, năm 1996 tổng số nợ là 174.797
5
tỷ đồng, năm 1999 lên tới 199.060 tỷ dồng. Trong đó nợ phải trả là 126.366 tỷ đồng và nợ
phải thu là 72.644 tỷ đồng. So với tổng số vốn toàn bộ doanh nghiệp, số nợ phải thu chiếm
tới 62 % và số nợ phải trả là 109%, trong khi khả năng thanh toán rất thấp, nợ quá hạn
hoặc khó đòi chiếm tỷ lệ không nhỏ đang là gánh nặng đối với nhiều DNNN. Ngoài phần
vốn đầu t ban đầu khi thành lập, hàng năm các doanh nghiệp còn phải vay tới 85% vốn
Nhà nớc với lãi suất u đãi. Tuy nhiên vẫn có một ít DNNN làm ăn có hiệu quả, phát triển
đợc nhng tốc độ tăng trởng không đều giữa các ngành và cha tạo ra sự liên kết phát triển
bền vững.
Hiện nay cả nớc có khoảng 5280 doanh nghiệp, bình quân mỗi doanh nghiệp chỉ có 22
tỷ đồng( khoảng 1,4 triệu USD), trong đó số doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ đồng ( khoảng
300 nghìn USD) chiếm tới 65,45%, số doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng (trên 650
nghìn USD) chỉ chiếm 21%. Đặc biệt số doanh nghiệp do địa phơng trực tiếp quản lý qui
mô còn nhỏ bé hơn nhiều, trong đó số doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ đồng ( khoảng 65
nghìn USD) còn chiếm hơn 30 %. Nhiều doanh nghiệp cùng loại thì hoạt động trung tình
trạng chồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cấp quản lý và trên cùng 1 địa bàn tạo ra sự
cạnh tranh không đáng có. Do dàn trải về ngành nghề từ sản xuất đến thơng mại và dịch
vụ, manh mún về vốn trong khi vốn đầu t của Nhà nớc rất hạn chế đã gây chi phối xé lẻ
các nguồn lực không tập trung đợc cho những lĩnh vực then chốt.
Thiếu vốn cũng là nguyên nhân làm cho công nghệ của chúng ta không đợc cải thiện,
sản phẩm làm ra thờng kém chất lợng, giá cả lại cao dẫn đến năng lực cạnh tranh kém, bị
thua thiệt trong hội nhập về kinh tế thế giới. Các máy móc, thiết bị đợc trang bị thờng nhập
với các chủng loại và thế hệ rất khác nhau. Theo kết quả khảo sát của Bộ Khoa Học, Công
Nghệ và Môi Trờng thì dây truyền sản xuất, máy móc thiết bị của ta lạc hậu so với thế giới
trơng CPH một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc đã đợc Đảng và Chính phủ đặt ra từ đầu
những năm 1990 và chính thức triển khai từ giữa năm 1992 với những văn bản:
- Nghị quyết hội nghị lần 2 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII (tháng
11/1991) đã ghi: Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thành Công ty Cổ
phần và thành lập một số Công ty quốc doanh cổ phần mới, phải làm thí điểm chỉ đạo chặt
chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo trớc khi mở rộng trong phạm vi thích hợp.
- Nghị quyết của Bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huy vai trò chỉ đạo của DNNN
( số NQ/TW) đã chỉ rõ: tuỳ loại hình doanh nghiệp mà tiến hành bán một tỷ lệ cổ phần cho
cán bộ công nhân viên... và bán cổ phần cho tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp.
- Thông báo số 63 TB/TW ngày 4/4/1991 của Bộ chính trị khẳng định tiếp tục triển
khai tích cực và vững chắc CPH doanh nghiệp Nhà nớc trong thời gian tới.
- Nghị quyết kỳ họp số 10 Quốc hội khoá VIII ngày 26/12/1991 về nhiệm vụ phát triển
kinh tế xã hội 5 năm 1991 -1995 đã ghi: Thí điểm về việc CPH một số cơ sở kinh tế quốc
doanh để rut ra một số kinh nghiệm và thêm nguồn vốn phát triển.
Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Quốc Hội , Chính phủ đã ban hành các văn bản
- Quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng nay là Thủ tớng
Chính phủ) về tiếp tục chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần .
- Quyết định số 203/CT ngày 8/6/1992 chọn 7 doanh nghiệp Nhà nớc do Chính phủ chỉ
đạo thí điểm và giao nhiệm vụ cho mỗi bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
chọn một đến hai doanh nghiệp thí điểm chuyển thành công ty cổ phần.
- Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tớng Chính phủ về việc xúc tiến thực hiện
thí điểm CPH doanh nghiệp Nhà nớc và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đối
với các doanh nghiệp Nhà nớc
- Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số doanh nghiệp
Nhà nớc thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 25/Cp ngày 26/3/1997 của Thủ tớng Chính phủ về sửa đổ một số điều
của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996.
- Chỉ thị số 658/TTg ngày 20/8/1997 cuảThủ tớng Chính phủ về thức đẩy chiển khai
vững chắc CPH DNNN .
Thực hiện Quyết định số 202/CT, cac bộ ngành đã hơng dẫn các DNNN đăng ký thực
đợc quan tâm hơn, các ngành các cấp đã chiển khai về một số công việc sau:
Củng cố tổ chức, bổ sung thành viên vào Ban Chỉ đạo CPH, kiện toàn và thành lập Ban
Chỉ đạo CPH ở địa phơng .
Đến đầu năm 1998 có 36 tỉnh, thành phố, bộ, ngành và các Tổng Công ty 91 đã đăng
ký hơn 200 doanh nghiệp thực hiện CPH chiếm 3% số DNNN.
Từ khi có Nghị định số 28/CP, đã thực hiện CPH đợc 13 doanh nghiệp, số doanh
nghiệp đang tiến hành ở các bớc xác định giá trị doanh nghiệp. Đầu năm 1998 có khoản 18
doanh nghiệp thực hiện CPH chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty. Trong số 18
doanh nghiệp có 1 DNNN không lắm vững cổ phần là Công ty Đầu t sản xuất và Thơng
Mại Hà Nội(Xí nghiệp Mộc). Còn lại 17 Công ty cổ phần, Nhà nớc nắm ít nhất 18%, cao
nhất 51 cổ phần công ty; Cổ đông do ngời lao động trong công ty chiếm 18-50%, cổ phẩn
còn lại do cổ đông ngoài xã hội năm giữ. Hầu hết các công ty này sau khi chuyển sang
Công ty Cổ phần đều kinh doanh phát triển, có tiến bộ về mọi mặt, Nhà nớc và doanh
nghiệp đều có lợi.
Sau một thời gian thí điểm rút ra một kinh nghiệm, tại Thông báo số 63/TB - TU ngày
4/4/1997, Bộ Chính trị đã tổng kết và cho ý kiến chỉ đạo tiếp tục triền khai vững chắc
CPH DNNN. Ngày 29/6/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/4998/NĐ/CP về
Chuyển DNNN thành Công ty Cổ phần, kèm theo phụ lục danh mục các loại DNNN để
lựa chọn CPH. Theo phụ lục này chỉ có một số doanh nghiệp đặc biệt Nhà nớc cha CPH
và một số doanh nghiệp quan trọng Nhà nớc cần nắm cổ phần chi phối, còn lại cơ bản các
DNNN khác đều chuyển thành Công ty Cổ phần.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng Nghị định số 44/CP có những điểm mới, thông thoát,
với những quy định cụ thể, chặt chẽ sát với thực tế, giải quyết những băn khoăn thắc mắc
của nhiều doanh nghiệp khi tiến hành CPH. Chẳng hạn nh:
- Về đối tợng huy động vốn cổ phần không chỉ bó khung trong công nhân viên chức mà
theo hớng mở rộng huy động vốn toàn xã hội.
8