Mở đầu
Những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự thay đổi sâu
sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt nam đã không ngừng
đợc hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất
lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề là
sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho tái sản
xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành
và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và
đời sống ngời lao động không ngừng đợc cải thiện. Trong quá trình sản xuất các doanh
nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lơng Mà nguyên vật liệu là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật
chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công tác
không thể thiếu đợc trong khâu quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản
xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nghành xây dựng cơ bản luôn không
ngừng lỗ lực phấn đấu và là một nghành mũi nhọn. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, đầu
t XDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dở dang, nhiều lãng phí lớn,
thất thoát vốn Cần đợc khắc phục trong tình hình do việc cải tiến cơ cấu đầu t, tăng
cờng quản lý chặt chẽ trong nghành xây lắp để nâng cao hiệu quả kinh tế đối với XDCB
trở thành yêu cầu cấp thiết. Trong nghành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu và công cụ,
dụng cụ có chủng loại rất đa dạng, phong phú
Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết
thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa còn
kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ
chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua một thời gian thực tập tại công ty thiết kế xây dựng, em nhận thức đợc tầm
ty cæ phÇn tư vấn xây dựng thương mại 68 nói riêng và các doanh nghiệp xây lắp nói
chung.Vận dụng kiến thức đã học ơ nhà trường cùng với quá trình nghiên cứu và tìm
hiểu thực tế em đã chọn đề tài : Kế toán nguyên vật liệu tại c«ng ty cæ phÇn tư vấn xây
dựng thương mại 68
1.2 .Mục tiêu nghiên cứu
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp.
-Đánh giá được thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:Nghiªn cøu vÒ tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n NVL tại công ty
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Từ 01/01/2012 đến 31/12/2014
Không gian: Đề tài được thực hiện tại c«ng ty cæ phÇn tư vấn xây dựng thương mại 68
1.4 Phương Pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài, các số liệu sẽ được thu thập như sau:
- Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương được thu thập ở doanh nghiệp.
- Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niên giám thống kê, các tài liệu nghiên
cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập.
- Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễn dịch để
phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về Kế Toán nguyên
vật liệu và xem xét sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với việc sản xuất kinh doanh tại
Doanh nghiệp.
1.5 Kết cấu của đề tài:
Gồm 4 phần:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chơng 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần t vn xõy dng
thng mi 68
Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán NVl tại công ty cổ
phn t vn xõy dng thng mi 68
Nh vậy, NVL có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.
2.1.2.2. yêu cầu quản lý của NVL
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn sử dụng,
dự trữ chính là yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý NVL.
Khâu thu mua phát sinh ngoài quá trình sản xuất song nó liên quan trực tiếp đến
sản xuất. Thực hiện tốt khâu thu mua không những đảm bảo nguồn cung cấp thờng
xuyên liên tục mà còn đảm bảo đợc số lợng, quy cách giá cả của NVL giúp cho sản
xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra và ngợc lại nó sẽ gây khó khăn đến sản xuất.
Khâu bảo quản, dự trữ NVL cũng luôn phải quan tâm chú ý, phải xác định mức dự
trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL đảm bảo không thiếu hụt và tránh ứ đọng. Góp
phần hạ thấp chi phí tồn kho, làm tăng vòng quay của vốn nâng cao doanh lợi cho doanh
nghiệp.
Khâu sử dụng NVL phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng tiết kiệm trên cơ sở xác
định các định mức dự toán có nh vậy mới hạ thấp đợc chi phí, từ đó hạ thấp đợc giá
thành làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Quán triệt những yêu cầu quản lý NVL trên doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt công tác
kế toán NVL.
2.1.3. Khái niệm nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán
nguyên vật liệu.
2.1.3.1. Khái niệm, nội dung của hạch toán NVL
Hạch toán NVL một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong
quản lý, kiểm soát tài sản doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những
NVL cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng đối tợng sử dụng,
ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng mất mát, lãng phí và có thể tránh đợc tình trạng ứ
đọng hay khan hiếm vật t ảnh hởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, hạch toán NVL là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm
đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Hạch toán NVL có chính xác, hợp lí, kịp
thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm bắt đợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ xuất dùng,
thực hiện kế hoạch nhập - xuất - tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị từ đóđề ra biện
pháp quản lý thích hợp.
Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh: than, củi, xăng, dầu
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc thiết bị.
Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các nguyên vật liệu và thiết
bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
Phế liệu: là các nguyên vật liệu thu trong quá trình sản xuất hay thanh lí tài sản, có
thể sử dụng hay bán ra ngoài.
Nguyên vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các thứ cha
kể trên.
* Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu, chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý
* Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công, chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp
2.1.4.1.1. Nguyên tắc đánh giá vật t
Vật t đợc đánh giá theo giá thực tế
Ngoài việc đánh giá thực tế, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch toán.
2.1.4.1.2. Tính giá NVL:
Là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL. Đây là một công việc rất quan trọng trong
tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu giúp cho việc tập hợp phản ánh đầy đủ chính
xác giá trị nguyên vật liệu thu mua và xuất kho, từ đó xác định đợc giá trị tồn kho
nguyên vật liệu giúp cho công tác kiểm tra việc sử dụng, chấp hành định mức dự trữ.
* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Giá thực tế của NVL nhập kho:
Tuỳ theo doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp hay khấu trừ mà trong
giá thực tế có thể có VAT hoặc không có VAT.
- Với nguyên vật liệu mua ngoài: giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn ngời
nhập vào cho đến lúc xuất hàng. Khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của
nguyên vật liệu đó. phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp giá thực tế đích danh
và thờng sử dụng với các nguyên vật liệu có giá trị cao và tính tách biệt.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những nguyên vật liệu mua sau sẽ đợc xuất trớc tiên,
ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc, thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
2.2. Kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
2.2.1. Phơng pháp kế toán chi tiết NVL
Là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi
chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn cho từng loại cả về số lợng, chất
lợng và chủng loại.
2.2.1.1. Phơng pháp ghi thẻ song song
Nguyên tắc: ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Trình tự ghi chép
+ ở kho: dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn về mặt số
lợng
Bớc 1: Căn cứ vào chứng từ (phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu) thủ kho
thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật. Sau đó vào thẻ kho ở cột nhập và
xuất tơng ứng
Bớc 2: Thủ kho thờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ
kho.
Bớc 3: Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại nguyên vật
liệu trên thẻ kho.
Bớc 4: Hàng ngày hoặc định kỳ sau ki ghi xong thẻ kho thì ngời thủ kho chuyển
chứng từ phiếu nhập - phiếu xuất cho kế toán nguyên vật liệu thông qua biên bản bàn giao
(bản giao nhận chứng từ).
+ ở phòng kế toán: hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song
song
Bớc 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển
đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá, sau đó tính thành tiền cho từng phiếu nhập hoặc
Bớc 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ thủ kho chuyển đến
kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá tính thành tiền.
Bớc 2: Kế toán nguyên vật liệu phân loại chứng từ phiếu nhập nguyên vật liệu và
phiếu xuất nguyên vật liệu. Dựa trên cơ sở phiếu nhập nguyên vật liệu lập bảng kê nhập
nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị. Dựa trên cơ sở phiếu xuất nguyên vật liệu lập
bảng kê xuất nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị.
Bớc 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lấy số liệu trên bảng kê nhập và bảng
kê xuất vào bảng đối chiếu luân chuyển, vào cột nhập cột xuất cho từng loại nguyên vật
liệu tơng ứng.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng
loại nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển. Số tồn cuối tháng này là số tồn của đầu
tháng tiếp theo.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật.
Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh.
Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng
Nhợc điểm: công việc của kế toán vật t thờng dồn vào cuối tháng làm cho các
báo cáo kế toán thờng không kịp thời
Phạm vi áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập -
xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu, do vậy
không có điều kiện theo dõi tình hình nhập - xuất hàng ngày.
Sơ đồ 2.2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
Luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Ghi chú:
xuất - tồn, yêu cầu về trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp
tơng đối cao.
Sơ đồ2.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng luỹ kế
Nhập - xuất - tồn
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ số d
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế xuất
Ghi chú:
- Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Ghi đối chiếu:
-mẫu sổ thẻ kho và sổ chi tiết NVL:
Đơn vị :
Địa chỉ :
Mẫu số S09 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO (SỔ KHO)
Ngày lập thẻ:
Tờ số:
- Tên nhãn hiệu,quy cách,vật tư:
- Đơn vị tính:
- Mã số:
ST
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Năm 2011
Tài khoản: 152.Tên kho: Kho 2
Chứng từ Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Đơn giá Nhập Xuất Tồn
Số hiệu
Ngày
tháng
Số lượng
Thành
tiền
Số lượng
Thành
tiền
A B C D 1 2 3= 1x2 4 5= 1x4
- Số dư
đầu
…. … …. …. …. … … …… …
Phiu xut kho kiờm vn chuyn ni b
Phiu xut vt t theo hn mc
Bng phõn b vt liu s dng
- Ti khon s dung:
152: Nguyờn liu, vt liu
- S sỏch k toỏn:
S k túan chi tit nguyờn vt liu
S k túan tng hp nguyờn vt liu
- Phng phỏp hch túan:
Sơ đồ2.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
TK111,112,141
TK 152
NK NVL mua trong nc (ó cú H)
TK 133
TK 151
TK 331
H v nhng cui thỏng NVL cha v
TK 133
TK 111,112,331, 333 (2,3,12)
TK 333(12)
TK 133
TK 154
TK 411
TK 711
TK 412
TK 3388
TK 3381
TK 111,112,331
TK 133
TK 154
Khi NVL về NK
NK NVL (Cuối tháng vẫn chưa có HĐ)
KK PH Thiếu chưa rõ NN
Xử lý theo QĐ
KK PH thừa chưa rõ NN
Xử lý theo QĐ
( Nếu có)
Chênh lệch tăng
Chênh lệch giảm
18
19
Sơ đồ2.5: Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 152
TK 611
TK 151,152
Kết chuyển giá trị NVL
tồn đầu kỳ
TK 111,331,141
Giá trị NVL mua vào
(phơng pháp trực tiếp)
Giá trị NVL mua vào
(phơng pháp khấu trừ)
TK 1331
Thuế VAT
đợc khấu trừ
TK 333
Thuế nhập khẩu
TK 411
Nhập vốn liên doanh
20
21
Chứng từ gốc
Sổ nhập ký chung
Bảng CĐ số
phát sinh
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tong hợp chi tiết
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, định kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
21
22
Sơ đồ 2.7: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Bảng CĐ số PS
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Bảng tong hợp chi tiết
BO CO NVL PHC V QTKD
Mỏy vi tớnh
Bng tng hp chng t k toỏn cựng loi
24
25
Sơ đồ 2.10 Quy tr×nh tæ chøc theo h×nh thøc KÕ to¸n trªn m¸y vi tÝnh
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ
25