LINH.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG CAO NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Huyền
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Yến
MSSV 11015703
Lớp DHKT7BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng của toàn cầu và Việt Nam
cũng không năm ngoài xu hướng đó. Tháng 01/2007 là thời điểm Việt Nam chính thức
trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập WTO đã
đem lại nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nước.
Các doanh nghiệp trong nước muốn cạnh tranh được và có chỗ đứng trên thị trường
thế giới buộc họ phải có sự điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế thế giới, nên
cần có sự tham gia điều tiết của Nhà nước.
Một công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết, quản lý của
mình đó là thuế trong bước chuyển biến của nền kinh tế, các sắc thuế hiện tại tỏ ra
không còn phù hợp và cùng với xu thế hòa nhập khu vực và quốc tế cần có những sắc
thuế phù hợp.Từ khi ra đời cho tới nay thuế GTGT đã chiếm được vị trí quan trọng
trong hệ thống thuế của Nhà nước. Từ khi chúng ta áp dụng thuế GTGT đến nay, đã
đem lại những thành công và những mặt hạn chế, số thu ngân sách tăng lên, sản xuất
tăng, thuế GTGT không thu trùng lặp. Tuy nhiên nó cũng sớm bộc lộ những hạn chế,
nhiều vấn đề nổi cộm về chính sách, câu hỏi đặt ra là phải làm thế nào để thuế GTGT
thực sự trở thành một sắc thuế tiến bộ, phù hợp với nền kinh tế Việt Nam là điều còn
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
hệ thống quản lý của doanh nghiệp có được những thành quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, công tác kế toán thuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng tại công ty nếu
được khảo sát kỹ lưỡng, đánh giá chính xác thì có thể đưa ra được những giải pháp
nhằm hoàn thiện tốt hơn chức năng của mình.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện kế
toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên” làm đề tài
khóa luận.
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 6
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về kế toán thuế, đề tài tập trung phản ánh và đánh giá thực
trạng kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên. Từ
đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán thuế trong doanh nghiệp,
làm rõ bản chất của thuế GTGT, nghiên cứu cách tính toán, lên sổ và quyế toán thuế
cho cơ quan thuế của kế toán thuế GTGT theo chuẩn mực kế toán.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên và vận dụng lý luận về kế toán thuế GTGT vào
nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao
Nguyên.
- Xác định những thiếu sót còn tồn tại trong công tác kế toán, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Cao Nguyên.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung công tác kế toán thuế GTGT
- Đối tượng khảo sát: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cao Nguyên
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

chất mô tả như: số bình quân, sự biến động.
Phương pháp thống kê so sánh giúp so sánh những số liệu thu thập được từ
công ty qua các năm. Từ các so sánh đó có thể cho ta thấy được xu hướng vận động
của các con số cũng như đối tượng nghiên cứu.
1.4.2. Phương pháp kế toán
1.4.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tham khảo tài liệu, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 8
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
1.4.2.2. Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động
đó vào các bảng chứng từ kế toán, phục vụ công tác kế toán, công tác quản lý.
1.4.2.3. Phương pháp tài khoản kế toán
Là một phương pháp kế toán được sử dụng để phân loại đối tượng kế toán từ
đối tượng chung đến đối tượng cụ thể để ghi chép, phản ánh, kiểm tra một cách thường
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng cụ
thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế của đơn vị, phục vụ
lãnh đạo trong quản lý kinh tế, tổ chức và lập báo cáo tài chính định kỳ.
1.4.2.4. Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Là phương pháp kế toán sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các
quan hệ vốn có của đối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối
tượng sử dụng trong và ngoài đơn vị.
1.5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề tài nghiên
cứu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế GTGT
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng trong Doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng Cao Nguyên

chính
- Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về
việc sữa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế;
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 10
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
2.2. Những vấn đề cơ bản về thuế Giá trị gia tăng
2.2.1. Khái niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT, người sản xuất, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dung
mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT. Vì vậy, người tiêu dung chính là người chịu
khoản thuế này.
2.2.2. Vai trò của thuế GTGT
Thứ nhất là: Thuế GTGT không thu trùng lắp nên góp phần khuyến khích
chuyên môn hóa, hợp tác hóa để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường.
Thứ ha lài: Thuế GTGT thuộc diện đánh vào tiêu dùng, được áp dụng rộng rãi
đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa hoặc được cung ứng
dịch vụ, vì vậy có thể tạo ra nguồn thu lớn và có vai trò quan trọng trong NSNN.
Thứ ba là: Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính vào vốn
nên góp phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển thuế SXKD
phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta. Thuế tính trên hàng hóa, dịch
vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi
phí, làm cho việc quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực tiếp.
Thứ tư là: Thuế GTGT được hoàn đối với các hoạt động xuất khẩu nên có tác
dụng khuyến khích hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất
khẩu có thế mạnh cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế như giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm (vì hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% và được trả lại toàn bộ

nhiều cũng như người nộp ít, đều bình đẳng trong việc nhận được các phúc lợi công
cộng từ phía nhà nước. số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước, được tính
toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những
hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và
lệ phí.
Thứ ba là: Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ
tính phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai
đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dung cuối cùng. Điều kiện
để hàng hóa dịch vụ là đối tượng chịu thuế của thuế GTGT:
- Phải là hàng hóa dịch vụ hợp pháp và được phép lưu thông trên thị trường
Việt nam.
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 12
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
- Các khâu của quá trình lưu thông hàng háo, dịch vụ từ sản xuất tới tiêu dùng
là hợp pháp.
Thứ tư là: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tức là người nộp thuế cho
NSNN là người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng bị thuế điều tiết là người
tiêu dùng. Đáng lẽ người tiêu dùng phải nộp thuế cho NSNN nhưng vì thuế GTGT đã
nằm trong giá trị hàng hóa dịch vụ nên người sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sẽ
là người nộp thay, nộp hộ vào ngân sách nhà nước cho người tiêu dùng.
Thứ năm là: Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu thập của người tiêu
dùng sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ. Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở
khâu bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu
dung cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải
tính thuế. Nếu là tiêu dung trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán
hàng cho người mua ở giai đoạn sau.
Thứ sáu là: Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ rõ rệt bởi vì đối tượng chịu thuế
là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Hay nói cách khác thuế GTGT
đánh vào các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước, kể cả hàng hóa nhập
khẩu. Còn hàng hóa, dịch vụ cho mục đích xuất khẩu thường không thuộc diện đánh

(1) Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là sản phẩm,
hàng hóa dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất tới tiêu dùng đều chịu thuế như
nhau.
(2) Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có
người bán hàng (dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu
bán hàng (cung ứng dịch vụ). còn người bán hàng (dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối
với hàng hóa (dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng them. Nói cách
khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình
sản xuất, lưu thông hàng hóa (dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng.
Đến cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở
các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho
người dùng cuối cùng.
2.2.5. Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại
Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và điều 8 của thông tư 151/2014/TT-BTC
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 14
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
2.2.6. Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế
GTGT Bộ Tài chính quy định cụ thể 26 đối tượng không phải chịu thuế GTGT và
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 sữa đổi, bổ sung quy định
cụ thể 26 đối tượng không phải chịu thuế GTGT được phân thành các nhóm sau:
+ Nhóm 1: Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng
+ Nhóm 2: hàng hóa, dịch vụ dang khuyến khích hoặc cần dduwwocj khuyến
khích
+ Nhóm 3: đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
+ Nhóm 4: khoáng sản khai thác chưa qua chế biến đem xuất khẩu

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở xản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối
tượng khác:
Giá tính thuế = Giá chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn
(1) Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Giá tính thuế = Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có)
(2) Đối với HHDV chịu thuế TTĐB:
Gia tính thuế = Giá chưa thuế GTGT + Thuế TTĐB
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp:
Giá tính thuế =
Giá bán trả 1 lần chưa VAT (không bao gồm lãi
trả góp, trả chậm)
(3) Đối với DV đại lý tàu biển, môi giới, ủy thác XNK và dịch vụ khác hưởng tiền công,
hoa hồng:
Giá tính thuế = Giá tiền cong (hoa hồng) được hưởng chưa có VAT
(4) Đối với HHDV dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc trả thay lương
Giá tính thuế =
Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại cùng thời điểm phát sinh hoạt động
(5) Đối với DV cho thuê tài sản:
Giá tính thuế = Số tiền thuê từng kỳ hoặc thu trước
(6) Đối với HHDV cơ sở KD xuất để tiêu dùng, không phục vụ SXKD hoặc dùng SXKD
HHDV không chịu VAT:
Giá tính thuế = Giá bán HHDV cùng loại hoặc tương đương tại
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 16
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
cùng thời điểm phát sinh việc tiêu dùng
.
(7) Đối với hoạt động in
Giá tính thuế = Tiền công in (có thể gồm cả tiền giấy in)

Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
2.3.1.3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT là áp dụng thống nhất theo loại hàng
hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.
Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10%, việc quy định các
mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách thuế điều tiết thu nhập và hướng dẫn
tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ. Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ
quy định cụ thể như sau:
* Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc
tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu và có đầy đủ
hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng
dẫn tại khoản 3 Điều 9 TT219/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2014.
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ
chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Vận tải quốc tế
* Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ cho nhu cầu
của cộng đồng được quy định, tại điều 10 của Thông Tư 219/2013/TT- BTC có hiệu
lực từ ngày 1/1/2014.
* Mức thuế 10%: Thuế suất 10% không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế suất 0% ( được quy định tại Điều 9 của TT219); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5%
(Được quy định tại điều 10 của TT219) và 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
GTGT (được quy định tại điều 4 của TT219)
2.3.2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
2.3.2.1: Phương pháp khấu trừ thuế
- Phạm vi áp dụng: Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ thuế
được áp dụng cho các trường hợp sau:
Thứ nhất: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế

- Áp dụng cho hầu hết các công ty
* Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,
dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 19
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
Thuế GTGT của hàng
hóa, dịch vụ bán rag hi
trên hóa đơn GTGT
=
Giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ đó
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo

SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 20
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua
vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp
tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng
theo giá đã có thuế GTGT.
(3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua
ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 15 TT 219.
(4) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai
mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi
triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán
qua Ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp
thuế GTGT
* Điều kiện khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ Xuất khẩu
(1) Có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công
hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(2) Tờ khai hải quanđối với hàng hóa Xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
theo hướng dẫn của bộ tài chính về thủ tục hải quan.
(3) Hàng hóa, dịch vụ Xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
(4) Có hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn Xuất khẩu hoặc hóa
đơn đối với hàng gia công của hàng hóa gia công.
* Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng
(1) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng
đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.
Trường hợp hàng hoá có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình
vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu
vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt
theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá hao hụt vượt định mức

đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.
- Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa
qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ
(%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa,
dịch vụ bán ra
- Trường hợp doanh nghiệp bán mủ cao su thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế.
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 22
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng một phần mủ cao su khai thác vào sản xuất
sản phẩm chịu thuế GTGT, một phần bán ra thì thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ (vườn cây cao su, nhà máy chế biến…):
doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ (bao gồm cả thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn
đầu tư XDCB).
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ: thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ (%)
doanh số hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch
vụ bán ra.
(4) Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được
khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không
được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng
phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy
móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo
hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng,
du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách,
kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành tài sản cố định của

dưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không được
khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho
hoạt động của các đơn vị này.
- Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
(9) Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để
trong kho.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai,
khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung;
thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá
đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai sót về số thuế GTGT đã nộp ở khâu
nhập khẩu (kể cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu có chứng từ nộp thuế trước
ngày 01/3/2012), số thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt
động thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
SVTH: Nguyễn Thị Yến- Lớp: DHKT7BTH 24
Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Thị Huyền
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ
nhưng phát hiện sai sót về thuế GTGT, phải lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung thì thời
hạn kê khai khấu trừ, bổ sung thuế GTGT của cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ
được tính từ thời điểm lập hoá đơn điều chỉnh, bổ sung.
(10) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho các hoạt
động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại
Điều 5 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ.
(11) Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ mua vào dưới hình thức uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hoá đơn mang
tên tổ chức, cá nhân được uỷ quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài
sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status