Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong
quá trình gia nhập WTO
Mục lục
Lời mở dầu
Chơng I-Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong quá trình
gia nhập WTO
1.Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội
1.1-Khái niệm nguồn nhân lực và chất lợng nguồn nhân lực
1.2-Phân loại nguồn nhân lực
1.2.1-Nguồn nhân lực có sẵn trong dân c
1.2.2-Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế
1.2.3-Nguồn nhân lực dự trữ
2.1-Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng nguồn nhân lực
2.1.1-Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của dân c
2.1.2-Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa của ngời lao động
2.1.3-Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động
2.1.4-Chỉ số phát triển con ngời HDI
2.Sự cần thiết nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong quá trình gia
nhập WTO
2.1-Sự cần thiết nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
2.2-Những cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao chất lợng nguồn nhân
lực trong quá trình gia nhập WTO
Chơng II-Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn gia nhập WTO
1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam trong những năm gần đây
2. Vài nét về WTO và việc Việt Nam gia nhập WTO
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1-WTO - mục tiêu hoạt động và chức năng
2.2- . Tính tất yếu của việc gia nhập WTO
2.3-Một số thuận lợi đối với nguồn nhân lực
này.Bên cạnh đó đối với một nớc chậm phát triển nh Việt Nam thì việc phát
huy khả năng của nguồn nhân lực nguồn lực quan trọng nhất trong một
quốc gia là hết sức cần thiết ,là giải pháp cơ bản để tiến kịp các nớc trên thế
giới, Đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập.Nh vậy với vai trò to lớn của mình việc
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là vấn đề bức xúc cần có biện pháp giải
quyết kịp thời .Đây cũng là một trong những điều kiện quan trong để nớc ta có
thể hội nhập thành cong vào nền kinh tế thế giới và khu vực mà trớc mắt là gia
nhập WTO (2005) và tham gia đầy đủ vào AFTA (2006)
Với mong muốn tìm hiểu thêm về tình hình kinh tế xã hội của Việt
Nam , đặc biệt là vấn đề hội nhập đang có tác động mạnh mẽ đến đất nớc , em
đã chọn Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong quá trình gia nhập WTO
làm đề tài cho bài nghiên cứu khoa học của mình.
Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân ngời nghiên cứu ,
bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm.Em mong có đợc sự
đánh giá và góp ý them từ các thầy cô và các bạn để cóthể thu đợc kết quả tốt
hơn trong những lần nghiên cứu sau.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Nguồn nhân lực - chất lợng nguồn
nhân lực ,sự cần thiết phải nâng cao
chất lợng nguồn nhân lực
1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Khái niệm nguồn nhân lực có nhiều cách hiểu:
- Nguồn nhân lực, với t cách là nơi cung cấp sức lao động cho xã hội,
bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng (không bị khiếm khuyết
và di tật bẩm sinh).
- Nguồn nhân lực, với t cách là một nguồn lực cho sự phát triển kinh tế -
xã hội, là khả năng lao động của xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn. bao gồm
nhóm dân c trong độ tuổi lao đọng có khả năng lao động.
- Nguồn nhân lực còn đợc hiểu với t cách là tổng hợp cá nhân những con
cách phân loại nguồn nhân lực căn cứ vào nguồn gốc hình thành. Theo đó
nguồn nhân lực đợc phân thành ba loại chính:
1.2.1. Nguồn nhân lực có sẵn trong dân c:
Bộ phận này bao gồm toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, không kể đến trạng thái có làm việc hay không làm
việc.
Độ tuổi lao động là giới hạn về những điều kiện cơ thể, tâm sinh lý xã
hội để con ngời có thể t ham gia vào quá trình lao động. Giới hạn độ tuổi lao
động đợc quy định tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng nớc và
trong từng thời kỳ. Giới hạn độ tuổi lao động gồm:
- Giới hạn giới: Quy định số tuổi thanh niên bớc vào độ tuổi lao động
giới hạn này ở nớc ta hiện này tròn 15 tuổi.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Giới hạn trên: Quy định độ tuổi về hu. Nớc ta quy định độ tuổi về hu là
hết 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân c c hiếm một tỷ lệ tơng đối lớn trong
dân số thờng dao động xung quanh con số 50%, tuỳ theo đặc điểm dân số và
nguồn nhân lực của từng nớc.
1.2.2. Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế (hay dân số
hoạt động kinh tế)
Loại này bao gồm những ngời có công ăn việc làm, đang hoạt động
trong các ngành kinh tế và văn hoá của xã hội. Theo pháp luật của nớc Việt
Nam, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp
luật cấp giữa nguồn nhân lực có sẵn trong dân cứ và nguồn nhân lực tham gia
vào hoạt động kinh tế có khác nhau. Sự khác nhau này là do có một bộ phận
những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng vì nhiều nguyên
nhân khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làm
nhng không muốn làm việc, còn đang học tập, có nguồn thu nhập khác không
cần đi làm.v.v).
không có nghề) muốn tìm việc làm, cũng là nguồn nhân lực dự trữ, sẵn sàng
tham gia vào hoạt động kinh tế.
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng nguồn nhân lực.
2.1.1. Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khoẻ của dân c.
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ
không phải đơn thuần là không có bệnh tật. Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố
tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần. Có nhiều chỉ
tiêu biểu hiện trạng thái về sức khoẻ. Bộ y tế kết hợp Bộ Quốc phòng căn cứ
vào 8 chỉ tiêu để đánh giá.
- Chỉ tiêu thể lực chung: Chiều cao, cân nặng, vòng ngực
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Mắt
- Tai, mũi, họng
- Răng hàm mặt
- Nội khoa
- Ngoại khoa
- Thần kinh tâm thần
- Da liễu
Căn cứ chỉ tiêu trên để chia thành 6 loại: Rất tốt, tốt, khá, trung bình,
kém và rất kém.
2.1.2. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ căn hoá của ngời lao động.
Trình độ văn hoá của ngời lao động và sự hiểu biết của ngời lao động
đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trình độ văn hoá đợc
biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ nh:
Số lợng ngời biết chữ và cha biết chữ.
Số ngời có trình độ tiểu học.
Số ngời có trình độ phổ thông cơ sở.
Số ngời có trình độ phổ thông trung học.
Số ngời có trình độ đại học và trên đại học.v.v
triển con ngời (HDI - Human Development Index).
Chỉ số này đợc tính bởi ba chỉ tiêu chủ yếu:
- Tuổi thọ bình quân.
- Thu nhập bình quân đầu ngời (GDP/ngời).
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trình độ học vấn (tỷ lệ biết chữ và số năm đi học trung bình của dân c).
Nh vậy chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con ngời về mặt
kinh tế, mà còn nhấn mạnh đến chất lợng cuộc sống và sự công bằng, tiến bộ
xã hội.
2.Sự cần thiết nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong quá trình gia
nhập WTO
2.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là một đòi hỏi khách quan bởi
lẽ:
- Nhu cầu về lao động là nhu cầu cần dẫn xuất do nhu cầu sản xuất sản
phẩm nhất định; nhu cầu sản xuất sản phẩm lại xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng
của con ngời cùng với sự phát triển của nền sản xuất, nhu cầu của con ngời
ngày càng phong phú và đa dạng, sản phẩm sản xuất ra càng nhiều hơn và chất
lợng càng cao hơn. Điều đó chỉ có thể có đợc do loại lao động có trình độ cao
sản xuất ra nên không thể không chăm lo tốt việc nâng cao chất lợng nguồn
nhân lực.
- Nhu cầu nâng cao chất lợng cuộc sống, tăng cờng sức khoẻ mở rộng tri
thức, nâng cao trình độ tay nghề không chỉ do kết quả của sự phát triển sản
xuất mà nó xuất phát từ nhu cầu của chính bản thân con ngời muốn nâng cao
chất lợng cuộc sống. Do vậy, việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực không
chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con
ngời điều đó tạo ra điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
hiện nay. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một xu hớng tất
yếu của lịch sử, là quá trình trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại cho nên kinh
liên minh thành buôn bán với các nớc trong liên minh kết quả là kim ngạch
xuất nhập khẩu trong nội bộ liên minh sẽ tăng lên với mức giá thấp hơn trớc,
tạo điều kiện cho xuất nhập khẩu phát triển. Mặt khác việc tạo lập hệ mậu dịch
vững chắc giữa các nớc thành viên sẽ mở rộng hơn nữa khả năng xuất nhập
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khẩu hàng hoá của các nớc hàng liên minh với các nớc, các khu vực khác tiên
tiến trên thế giới và việc xuất nhập khẩu củng ổn định hơn. Cùng với sự nâng
cao hiệu quả xuất khẩu theo quy mô, các ngành sản xuất phục vụ cho xuất
khẩu sẽ phát triển đòi hỏi thêm lao động không chỉ có vậy, nền kinh tế quốc
dân cũng sẽ chú ý đến nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đào tạo nguồn nhân
lực mới nhằm tạo ra một cơ cấu lao động mới phù hợp với sự chuyển dịch cơ
cấu, ngành nghề.
Song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu có hiệu quả ta sẽ tạo đợc điều
kiện thuận lợi cho việc gia tang vốn tích luỹ, tạo lập cân bằng cán cân thanh
toán theo hớng tích cực và do đó thúc đẩy tái sản xuất mở rộng không ngừng,
thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển hơn, đời
sống của nhân dân phát triển chất lợng nguồn nhân lực sẽ đợc nâng cao.
- Thứ ba, hội nhập cũng gây áp lực với mỗi quốc gia trong các ngành
xuất khẩu, buộc các ngành này phải nhanh chóng thay đổi công nghệ, áp dụng
rộng rãi những kinh nghiệm quản lý, những thành tựu mới và hiện đại của cuộc
cách mạng khoa học công nghệ. Do đó nguồn nhân lực cho các ngành này se
đợc chú trọng hơn.
- Thứ t, gia nhập sân chơi lớn, đối với các công ty vừa là cơ hội vừa là
thách thức lớn. Họ sẽ phải đầu t cho sản xuất nhiều hơn, hiệu quả hơn. Đòi hỏi
trình độ chuyên môn hoá cao hơn để đặt chi phí sản xuất thấp nhất. Muốn làm
đợc điều này, việc phát huy nguồn vốn con ngời là tiền đề cho phát huy các
nguồn vốn khác.
- Thứ năm, cùng với xu thế toàn cầu hoá là tăng dung lợng thị trờng lao
động quốc tế. Cùng với sự bành chớng của các tập đoàn xuyên quốc gia, sự