TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY
TNHH XD-TM PHONG CÁCH MỚI
Giảng viên HD: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
Sinh viên TH : NGUYỄN THỊ MAI
MSSV : 11018593
Lớp : DHKT7BTH
THANH HÓA, NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học
Công Nhiệp TP.Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và
bạn bè đồng nghiệp em đã hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp. Hoàn thành bài
chuyên đề này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế
toán Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ em hoàn
thành bài chuyên đề này. Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự hướng dẫn tận
tình của cô Lê Thị Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình
hoàn thành bài chuyên đề này. Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán
bộ, nhân viên phòng Kế toán ,công ty TNHH XD-TM Phong Cách Mơí. Đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực tập.Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng
như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài chuyên đề tốt
nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất
mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để
em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN Thanh Hóa, ngày 17 tháng 06 năm 2015
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 7
Sơ đồ 2.2.Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
MỤC LỤC 6
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG
TY TNHH XD-TM PHONG CÁCH MỚI 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2.Mục đích nghiên cứu: 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu: 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5. Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 2 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP 1
2.1. Những vấn đề chung về kê toán công nợ phải thu tại các doanh nghiệp 1
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến công nợ phải thu 1
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu 2
2.1.2.1 Vai trò của kế toán nợ phải thu 2
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu 2
2.1.3 Một số nguyên tác mà kế toán công nợ cần thực hiện 3
2.1.4. Phương thức thu hồi các khoản phải thu 4
2.1.5. Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu 4
2.2 .Kế toán công nợ phải thu theo quy định và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 4
2.2.1. Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau: 4
2.2.2. Phương pháp lập dự phòng: 5
2.2.3. Xử lý khoản dự phòng: 5
2.2.4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi: 6
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
2.3 Nội dung kế toán công nợ phải thu theo chế độ kế toán hiện hành 6
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI
THU TẠI CÔNG TY TNHH XD-TM PHONG CÁCH MỚI 75
4.1. Đánh giá thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty TNHH XD-TM Phong Cách Mới 75
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
4.1.1. Ưu điểm 75
4.1.2. Những hạn chế: 76
4.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại công ty 76
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY TNHH XD-TM PHONG CÁCH MỚI.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giai đoạn thực
hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bước chuyển mạnh mẽ, đưa nước ta thành
một nước công nghiệp. Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước,
xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN thì nền kinh tế cần phát triển ổn định,
vững chắc, phấn đấu đạt được chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế kế hoạch đã đề ra. Do đó nhà
nước ta thực hiện chính sách kinh tế mở cửa và hội nhập để tồn tại trong nền kinh tế hiện
nay thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình để có thể tồn tại và
phát triển.
Để có thể đứng vững trước những cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Nam
đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô lẫn hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nhưng dù có phát triển đến mức nào, ở loại hình doanh nghiệp đi chăng
nữa thì doanh nghiệp cũng phải chú ý đến hiệu quả kinh doanh đó là điều cơ bản để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn vậy điều trước tiên là phải tạo được chữ tín.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các phương pháp thu thập:
Điều tra, thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báo
cáo được công bố về những kết quả đạt được.
Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán.
- Phương pháp phân tích
Phương pháp chứng từ - kiểm kê.
Phương pháp ghi sổ kép.
Phương pháp tổng hợp - cân đối
Từ những số liệu của công ty về các khoản phải thu từ đó đưa ra cho công ty một số
giải pháp để nâng cao sự hiệu quả trong công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty
- Phương pháp thống kê
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:2
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Từ những số liệu có thực ở công ty sau đó thống kê lại hệ thống chứng từ sổ sách và
số liệu để làm bài chuyên đề
1.5. Kết cấu đề tài
Chuyên đề gồm 4 phần chính:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu kế toán phải thu tại công ty TNHH XD-
TM Phong Cách Mới
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán phải thu tại công ty TNHH XD-TM Phong Cách Mới
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán phải thu tại công ty TNHH
XD- TM Phong Cách Mới.
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:3
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI
THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Những vấn đề chung về kê toán công nợ phải thu tại các doanh nghiệp
2.1.2.1 Vai trò của kế toán nợ phải thu
Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế
toán của một doanh nghiệp, liên quan tới các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả.
Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh
doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ
của dội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. Tổ chức công tác kế toán
công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu
Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp
quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp. Đó là:
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp vơi thời hạn thanh toán, đôn
đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.
+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư
nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên dộ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra đối chiếu
từng khoản nợ phát sinh, số đẫ thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách
hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản
lý để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấ đề ….)
+ Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu . Đối với
các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam
theo qui định tài chính hiện hành
+ Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng
vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hợăc có số
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:2
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã
phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng
văn bản).
331….để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đôi kế toán
2.1.4. Phương thức thu hồi các khoản phải thu
+ Chuyển khoản
+ Thu tiền mặt
+ Chuyển đổi tiền nợ thành hàng hóa
…….
2.1.5. Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu
+ Cung cấp hàng hóa cho đơn vị tổ chức cá nhân chưa thu tiền
+ Các khoản tạm ứng cho nhân viên, các khoản thuế hoàn lại, tiền bồi thường bảo
hiểm, tiền đặt cọc, các khoản thu tài chính như tiền lãi, cổ tức
2.2 .Kế toán công nợ phải thu theo quy định và hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam
- Theo quyết định 15/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành
sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Chuẩn mực số 15
- Thông tư số : 156/2013/TT-BTC
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ
- Thông tư 89/2014/TT-BTC ngày 26/08/2014 của Bộ tài chính
Căn cứ thông tư 89/2014/TT-BTC ngày 26/8/2014của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc
trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
2.2.1. Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn
nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối
chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu
theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:4
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó
đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp.
2.2.4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa nợ
phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền bù,
do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của
tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).
- Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử
dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp,
phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi
riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và
tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ
các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
2.3 Nội dung kế toán công nợ phải thu theo chế độ kế toán hiện hành
2.3.1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng mua bán
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ
- Biên bản bù trừ công nợ
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
- Biên bản kiểm kê quỹ
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:6
(1) Khoản tiền khách hàng nợ do mua sản phẩm dịch vụ
(2) Khách hàng thanh toán hoặc ứng trước tiền
(3) Khách hàng trả nợ nộp thẳng vào ngân hàng
(4) Trả lại tiền cho khách hàng
(5) Bù trợ khoản nợ phải thu phải trả cho cùng một đối tượng
(6) Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại trừ vào số tiền khách hàng trả nợ
(7) Khách hàng thanh toán nợ bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:8
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
* Kế toán thuế giá trị gia tăng
TK 3331 TK 133 TK 1331
(1) (2)
TK 111,112,331 TK 642,142,242
(3) (4)
TK 152, 153,156,221
(5) TK 627,641,642
(6)
TK 621,622,623
(7) TK 111, 112
(8)
Sơ đồ 2.2.Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT
(1) Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(2) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Thuế GTGT được khấu trừ của vật tư hàng hóa
(4) Thuế GTGT không được khấu trừ
(5) Mua hàng hóa, tài sản nhập kho
(8) Được hoàn thuế
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:9
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
* Kê toán phải thu nội bộ
(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư
phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi
(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới
(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên
(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới
(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác
ở đơn vị cấp dưới
(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển
(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt
đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc
b. Đối với đơn vị cấp dưới
(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp
Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù
Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ
Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
(2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ
a.Đối với đơn vị cấp trên
(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên
(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự ủy
quyền của cấp trên
(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp về quỹ
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:11
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc
vốn chủ sở hữu
(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khaonr đã
chi hộ trả hộ
(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp
(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một
811
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán phải thu GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Chú thích
(1). Tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê chở xử lý
(2) Thu được các khoản phải thu, nhận lại tiền ký quỹ ngắn hạn, nhận lại tiền bồi
thường của các tổ chức cá nhân
(3) Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt chờ xử lý
(4) Khi có quyết định xử lý xóa nợ phải thu khác
(5) Bù đắp bằng khoản lập dự phòng
(6) Phần chưa lập dự phòng
(7) Tài sản cố định thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
(8) Các khoản cho vay cho mượn hoặc đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
(9) Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt sau khi trừ phần thu bồi thường được tính
vào giá vốn bán hàng.
(10) Lợi nhuận cỗ tức được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn
(11) Trừ tiền ký quỹ , ký cược khi bị vi phạm hợp đồng
* Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Mai – MSSV: 11018593 Trang:14
131, 138 139 642
(1) (2)
(3)
(4)