TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH
Giảng viên hướng dẫn: TH.S. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ DUYÊN
MSSV: 11015153
Lớp: DHKT7ATH
THANH HÓA – NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình mà sinh viên có thời gian tiếp xúc thực tế để tìm hiểu
và nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể trong quá trình theo học của mỗi sinh
viên. Điều đó được thể hiện qua bài chuyên đề thực tập của chúng em tại Công ty CP đầu tư
thương mại và dịch vụ Hải Anh. Để có được kết quả như vậy em xin được gửi lời tri ân sâu
sắc tới thầy cô giáo trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô
giáo khoa Kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập. Và em cũng xin
chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Huyền đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt
khóa thực tập.
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty CP đầu tư
thương mại và dịch vụ Hải Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty,
được tìm tòi, học hỏi, tiếp xúc thực tế để hiểu thêm về công việc kế toán trong suốt quá trình
thực tập.
Trong quá trình thực tập tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh cũng
như thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp em cũng không tránh khỏi những sai sót, cũng như
kinh nghiệm thực tế đang còn hạn chế. Kính mong thầy cô bỏ qua và góp thêm ý kiến để em
có thêm kinh nghiệm cho công việc kế toán sau này.
Ngày tháng năm 2015
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định
GTGT: Giá trị gia tăng
DN: Doanh nghiệp
ĐVT: Đơn vị tính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Vấn đề kế toán TSCĐ sao cho có hiệu quả, khoa học có ý nghĩa to lớn không chỉ trong
lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em
mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề ‘‘Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố
định tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh” . Bài chuyên đề này bao
quát một cách có hệ thống tổng quan về công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổ chức công
tác kế toán TSCĐ’’ và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.
1.2.Mục đích nghiên cứu:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 8
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp.
• Đánh giá thực trạng công tác tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư thương mại &
dịch vụ Hải Anh.
• Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần
đầu tư thương mại & dịch vụ Hải Anh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán tài sản cố định tại công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh.
Phạm vi thời gian: lấy số liệu từ năm 1/1/2014 đến 31/12/2014 tại phòng tài
chính kế toán.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu:
Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng
dạy.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập
- Phương pháp thống kê:
Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là một
bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, không phải tất cả các tư
liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định. Tài sản cố định là những
tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch
từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì
kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp bao gồm : tài sản cố định hữu hình, tài sản cố
định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định thuê hoạt động.
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho
thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu về cho
thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với các khoản lợi
nhuận từ đầu tư đó.
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm
quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ
được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là
chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt
động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 11
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
2.1.2 Đặc điểm:
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư
và mục đích sử dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của
tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê
tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng
không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
TSCĐ thuê hoạt động:
Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy
định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh
trong kỳ.
Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý SCĐ
cho thuê.
Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ
cho thuê.
2.2. Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD:
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt
động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN.
TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò
quyết định tới sự sống còn của DN. TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhất năng lực,
trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế
mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất,
thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD, xuất
phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với sự phát
triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vào các DN ngày càng nhiều và
càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và
chuẩn ghi nhận TSCĐVH”. Theo tính chất của tài sản, TSCĐVH trong DN bao gồm:
Quyền sử dụng đất có thời hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm
máy vi tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; Bản quyền bằng sáng chế; Công
thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu và TSCĐVH đang triển khai.
Việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp DN nắm được
những tư liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu để từ đó có
phương hướng sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 14
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
2.3.1.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự có
và thuê ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn
của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ
sung, nguồn vốn liên doanh…
TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêu
cầu sản xuất kinh doanh.
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mình
hiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắm
thêm TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời DN còn có thể đánh giá được
hiệu quả các cách thức đầu tư TSCĐ cũng như đánh giá thực trạng tài chính của DN.
2.3.1.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ được phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên
cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp( quĩ
phát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu
nguồn vốn hình thành TSCĐ. Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao
phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các
chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản
cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí
trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí liên quan – các khoản giảm trừ (nếu có)
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng
cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + chi phí (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô
hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 16
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các
khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với
quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền
sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu
chuẩn theo quy định tại điều khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới
được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý
hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.
Nguyên giá = Giá quyết toán công trình
TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không
tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị
Nguyên giá = giá quyết toán + lệ phí trước bạ + các chi phí liên quan trực tiếp
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm, vườn cây
lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn
cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện
thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên
nghiệp.
Nguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận
• Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn
lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh
giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+)
các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng
cấp, lắp đặt, chạy thử…
Nguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận +chi phí (nếu có)
Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng
lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức
chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông
sáng lập chấp thuận
Nguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế của hội cổ đông sáng lập định giá
• Tài sản cố định vô hình mua sắm:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 18
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản
thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Nguyên giá = giá mua thực tế + thuế (không gồm thuế được hoãn lại) + chi phí
• TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 19
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng
đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn
thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để
có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên
đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Nguyên giá = trị giá quyền sử dụng đất + chi phí đền bù + lệ phí trước bạ
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có
hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh
bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.
• Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với
giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Nguyên giá = toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra
- Giá trị hao mòn lũy kế cua TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính
đến thời điểm báo cáo.
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng dần tạo ra giá trị hao
mòn.Vậy trong quá trình sử dụng TSCĐ ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
cần phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị Hao mòn luỹ kế của TSCĐ
- Chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ cho phép doanh nghiệp xác định số vốn
đầu tư chưa thu hồi và thông qua đó để đánh giá được thực trạng về TSCĐ của đơn
vị, nhờ đó ra quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ.
2.3.3. Kế toán khấu hao TSCĐ :
2.3.3.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
Theo điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 21
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những
TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh
nghiệp.
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh
nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ
giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng
hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở
cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn
giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
− Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác
định như sau:
Thời gian trích
khấu hao của
TSCĐ
=
Giá trị hợp lý của TSCĐ
x
Thời gian trích khấu hao của
TSCĐ mới cùng loại xác
định theo Phụ lục 1 (ban
hành kèm theo Thông tư này)
Giá bán của TSCĐ cùng
loại mới 100% (hoặc của
TSCĐ tương đương trên thị
trường)
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp
mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức
năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều
chuyển đến ) và các trường hợp khác.
Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:
Theo điều 11 thông tư 45/2013/TT/BTC:
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối
đa không quá 20 năm.
- Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng
đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian sử dụng đất của doanh nghiệp.
- Đối với TSCĐ là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây
trồng thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ
theo quy định( không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).
2.3.3.3. Các phương pháp khấu hao:
−=
1
1
2
1
T
t
TT
Trong đó:
T
: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
T
1
: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
T
2
: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
t
1
: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định)
như sau:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ
nhanh (%)
=
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp đường
thẳng
×
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%)
=
1
× 100
Thời gian trích khấu hao
của tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy
định tại bảng dưới đây:
Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm
dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 25