Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế - Pdf 29

đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
Lời nói đầu
Để đạt đợc mục tiêu năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp, thì phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) là một trong
những nhân tố quan trọng. Có thể nói đến nay các KCN, KCX đã trở thành một bộ
phận không thể thiếu trong ngành công nghiệp Việt Nam cũng nh trong nền kinh tế
đất nớc. Các KCN, KCX trong thời gian qua đã và đang có những kết quả đáng
khích lệ đối với kinh tế xã hội đất nớc.
Các KCN, KCX với quy hoạch đồng bộ, các cơ sở hạ tầng khá tốt, hình
thành các dịch vụ cần thiết và có thủ tục đơn giản đã thu hút đợc sự chú ý của các
nhà đầu t. Các KCN, KCX đợc đánh giá là một nhân tố quan trọng trong chiến lợc
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, công nghệ tiên tiến.
Trong những năm vừa qua các KCN trên địa bàn Hà Nội đã có những bớc
phát triển tơng đối tốt. Sự phát triển này đã thúc đẩy kinh tế thủ đô phát triển. Tuy
nhiên, các KCN vẫn tồn tại một số vấn đề khó khăn cần có phơng hớng và biện
pháp khắc phục nhằm khai thác đợc những tiềm năng.
Mục đích nghiên cứu đề tài này là dựa trên những lý luận chung về KCN,
KCX, thực trạng đầu t vào các KCN trên địa bàn Hà Nội. Trong giai đoạn hiện nay
để đa ra một số phơng hớng nhằm thu hút đầu t vào các KCN Hà Nội.
Đề án bao gồm có 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về KCN và KCX
Chơng II: Thực trạng đầu t vào các KCN Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng hoạt động đầu t phát triển các
KCN Hà Nội
Do còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định, vì vậy em mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo.
1
đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
Chơng I: Lý luận chung về khu công nghiệp
và khu chế xuất
1. Khái niệm

quy trình công nghệ.
- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
- Nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ để nâng cao chất lợng sản
phẩm và tạo ra sản phẩm mới.
Các ngành công nghiệp dới nhà nớc khuyến khích đầu t là cơ khí, luyện kim,
điện tử, công nghệ thông tin, hóa chất, hóa dầu, công nghiệp hàng dùng và một số
ngành khác.
2. đầu t phát triển
2.1. Khái niệm hoạt động đầu t phát triển
Đầu t theo nghĩa chung nhất đợc hiểu đó là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn
lực ở hiện tại nh tiền của, sức lao động, trí tuệ... nhằm đạt đợc một kết quả có lợi
cho nhà đầu t trong tơng lai.
Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời đầu t có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác. Là điều kiện chủ yếu để tạo việc
làm và nâng cao đời sống cho mọi ngời dân trong xã hội.
2.2 Vai trò của đầu t phát triển
Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế, kết quả nghiên cứu
của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức độ trung bình thì tỉ
lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Đầu t góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với những ngành nông, lâm,
ng nghiệp do những hạn chế về đất đai, các khả năng sinh học do vậy muốn đạt tốc
độ tăng trởng cao rất khó khăn. Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, muốn
đạt tốc độ tăng trởng cao phải tăng cờng đầu t vào khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Do tập trung phát triển công nghiệp, nên đã làm thay đổi công nghệ, Có hai
con đờng cơ bản để có đợc công nghệ đó là tự nghiên cứu phát minh công nghệ và
nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhật từ nớc ngoài cần phải có
3
đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
tiền, phải có vốn đầu t. Do đó mọi phản ánh đổi mới công nghệ phải gắn liền với

3.1.Đầu t nớc ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất là nguồn vốn bổ sung
quan trọng cho nguồn vốn phát triển kinh tế
Đối với Việt Nam, để tăng trởng và phát triển nền kinh tế đòi hỏi một khối l-
ợng vốn đầu t rất lớn.Vốn trong nớc cha đủ để đáp ứng nhu cầu đó. Do đó thu hút
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào KCN, KCX là rất quan trọng vì KCN, KCX phản
ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi nớc. Theo ngân hàng thế giới(WB),
các dự án thực hiện trong KCN, KCX do các nhà đầu t nớc ngoài hoặc do liên
doanh với nớc ngoài thực hiện (24% do liên doanh với nớc ngoài, 33 do các nhà đầu
t nớc ngoài, 43% do đầu t trong nớc). Do vậy KCN, KCX đã góp phần đáng kể
trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài cho nớc chủ nhà.
3. 2.Thu hút công nghệ
Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng là mục đích mà các nớc đang và cha phát
triển rất quan tâm.Tình trạng lạc hậu về công nghệ của các nớc này làm cho họ hy
vọng thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài vào KCN, KCX công nghệ sẽ đợc chuyển
giao. Bởi vì để tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới và thị trờng
nội địa, nhà đầu t thờng đa vào KCN, KCX những công nghệ tơng đối hiện đại và
cả những công nghệ loại tiên tiến nhất của thể giới. Mặc dù trong các KCN, ngời ta
chủ yếu thực hiện sản xuất hàng tiêu dùng, gia công lắp ráp, song qúa trình chuyển
giao công nghệ vẫn diễn ra dới nhiều hình thức: đào tạo công nhân nớc chủ nhà sử
dụng máy móc, công nghệ sản xuất. Ngoài ra chúng ta còn học hỏi đợc rất nhiều
kinh nghiệm quản lý của nớc ngoà
3.3.Đầu t vào KCN, KCX thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng CNH, HĐH
Do tác động của vốn, khoa học kỹ thuật do đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại
làm cơ cấu kinh tế đợc chuyển dịch. Hớng chuyển dịch là tăng tỷ trọng sản phẩm
công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp. Số doanh nghiệp nớc
ngoài đầu t vào trong KCN, KCX tăng sẽ thu hút đợc số lợng khá lớn lao động, giải
quyết đợc công ăn việc làm cho nớc sở tại. Ngoài ra, KCN, KCX còn góp phần đẩy
mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.
5

đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
Trong 10 yếu tố thành công của KCN, KCX của hiệp hội các khu chế xuất
thế giới đã tổng kế thì có hai yếu tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên.
Đó là:
Gần các tuyến giao thông đờng bộ, đờng hàng không, đờng biển.
Có nguồn cung cấp nguyên vật liệu và lao động.
Rõ ràng việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất ở các khu vực này
sẽ tận dụng đợc đầu vào sẵn có, làm giảm chi phí vận chuyển, có điều kiện mở rộng
trong điều kiện khu công nghiệp thành công.
4.2.Vị trí kinh tế xã hội
Các trung tâm đô thị vừa là trung tâm kinh tế, vừa là trung tâm chính trị. Do
đó sẽ là nơi tập trung nhiều ngành sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đội ngũ lao
động có trình độ cao, chuyên môn giỏi. Do vậy hiện nay ở nớc ta các KCN, KCX
chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn để tận dụng các điều kiện sẵn có, giảm rủi ro
cho các nhà đầu t, tạo sức hấp dẫn các nhà đầu t.
4.3.Kết cấu hạ tầng
Đây là yếu tố (xuất phát điểm) có ảnh hởng rất lớn đến việc thu hút vốn đầu
t vào KCN, KCX.
Với các nhà đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng mối quan tâm là vị trí thì với các
nhà đầu t sản xuất kinh doanh lại là kết cấu hạ tầng. Kết cấu hạ tầng: điện, nớc,
công trình công cộng khác đờng xá, cầu cống... Tác động trực tiếp đến giá thuế đất,
ảnh hởng đến tâm lý đầu t.
4.4.Thị trờng
Đối với các công ty nớc ngoài, mục tiêu đầu t vào các KCN, KCX là tận
dung thị trờng nớc chủ nhà, đa nguồn vốn và hoạt động sinh lợi tránh tình trạng ứ
đọng vốn, đồng thời có thể tận dụng đợc nguồn tài nguyên nhân công rẻ cộng với
thị trờng rộng lớn.
Nghiên cứu thị trờng là một trong các hạng mục phải xem xét trong quá trình
lập dự án nghiên cứu khả thi.
4.5.Vốn đầu t nớc ngoài

công nghiệp đang hoạt động, 10 KCN phục vụ di dời, 22 KCN có quy mô nhỏ ở các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long, 21
KCN mới đợc xây dựng quy mô khá lớn, trong đó có 13 KCN có hợp tác với nớc
ngoài để thu hút vốn vào, phát triển cơ sở hạ tầng.
1.2. Những đóng góp của mô hình khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam
Tính đến thời điểm năm 2000 đã có 914 doanh nghiệp đợc cấp giấy phép
hoạt động trong các khu công nghiệp với tổng vốn kinh doanh đăng ký là 7,8 tỷ
USD. Trong đó có 596 doanh nghiệp nớc ngoài thuộc 24 quốc gia và vùng lãnh thổ
trên thế giới, có tổng vốn đầu t đăng ký là 6,4 tỷ USD chiếm 82% tổng vốn đăng ký
kinh doanh trong các khu công nghiệp 345 doanh nghiệp trong nớc đợc cấp giấy
phép với tổng vốn đăng ký 18.000 tỷ, chiếm 36% số dự án (tơng đơng 1,4 tỷ USD),
chiếm 18% tổng vốn kinh doanh trong các khu công nghiệp đợc cấp phép. Số vốn
thu hiện đạt khoảng 40% số vốn đăng ký. Ngành nghề phát triển kinh doanh trong
các KCN gồm có các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp nhẹ, điện tử, hóa
chất, cơ khí chế tạo, luyện thép, dầu khí, chế biến thức ăn gia súc, phân bón, dịch
vụ thơng mại xuất khẩu...
Trong các khu công nghiệp, đã giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ
tầng hoàn chỉnh, có 2.300 ha mặt bằng đợc thuê, chiếm 32% diện tích đất công
nghiệp, 21 khu công nghiệp cho thuê trên 50% diện tích đất công nghiệp. Các
9
đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
doanh nghiệp tại KCN, KCX có tốc độ tăng trởng ngày càng cao nhờ khai thác các
nguồn lực từ bên ngoài kết hợp với các nguồn lực của từng vùng, địa phơng. Chỉ
tính riêng 3 năm 1997-1999, giá trị sản lợng và xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong các KCN cả nớc là:
Giá trị sản lợng
(triệu USD)
Giá trị xuất
khẩu
(triệu USD)

(ha)
Chủ đầu t xây dựng
cơ sở hạ tầng
Vốn ĐT
(tr.USD)
Vốn
T.hiện
(tr.USD)
1 KCN Sài Đồng B 1996 97 Việt Nam 12 5
2 KCN Thăng Long 1997 121 Nhật Bản - Việt Nam 53,2 12
3 KCN Nội Bài 1994 100 Malaysia - Việt Nam 30 20
10
đề án kinh tế và quản lý công nghiệp
4 KCN Sài Đồng A 1996 407 Hàn Quốc - Việt Nam 152 2
5 KCN Hà Nội - Đài T 1995 40 Đài Loan 12 3
2.1.1. Khu công nghiệp Sài Đồng B
Sài Đồng B, khu công nghiệp duy nhất trên địa bàn Hà Nội, chủ đầu t xây
dựng hạ tầng kỹ thuật là bên Việt Nam (Công ty Điện tử Hanel). Tổng diện tích
KCN là 97 ha, trong đó đất xây dựng công nghiệp là 79 ha.
Hớng u tiên đầu t KCN này là các sản phẩm điện tử và các sản phẩm không
có chất thải gây ô nhiễm môi trờng.
2.1.2. Khu công nghiệp Thăng Long
Chủ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng là công ty liên doanh giữa tập đoàn
Sumitomo và Công ty Cơ khí Đông Anh. Tổng số vốn đầu t của dự án là 53228000
USD, vốn pháp định là 16.867.000 USD, trong đó bên Việt Nam đóng góp 42%,
phía Nhật Bản đóng góp 58%. Tổng diện tích KCN là 121 ha. Hạ tầng kỹ thuật
KCN Thăng Long đợc hoàn thành vào 6/2000 chỉ trong một thời gian ngắn, KCN đã
thu hút đợc 6 doanh nghiệp với tổn vốn đầu t 123.350.000 USD.
Hớng u tiên đầu t vào KCN là các sản phẩm điện, điện tử, viễn thông và các
sản phẩm công nghiệp tiêu dùng khác.

ca", "ti ch", gii quyt nhanh cỏc th tc hnh chớnh cho cỏc nh u t vo khu
cụng nghip. Ban Qun lý c B K hoch v éu t y quyn cp GPéT cho cỏc
loi d ỏn sau õy:
+ Phự hp vi quy hoch khu cụng nghip
+ Doanh nghip ch xut cú quy mụ vn u t di 40 triuUSD.
+ Cỏc d ỏn sn xut cú quy mụ n 10 triu USD.
+ Cỏc d ỏn dch v cụng nghip cú quy mụ vn n 5 triu USD.
+ Khụng thuc danh mc d ỏn cú tim nng gõy nh hng ln n mụi trng.
Thi gian cp GPéT l 15 ngy k t ngy c quan cp GPéT nhn c h s
hp l.
Ban Qun lý c B Thng mi y quyn cp giy phộp xut nhp khu, cp
chng ch xut x hng húa vo cỏc nc ASEAN. Ban qun lý t chc o to v
cung ng lao ng cho cỏc doanh nghip.
2.2.2. Các u đãi về thuế dành cho các dự án đầu t trong KCN
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status