TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN : QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001: 2008 TẠI XÍ
NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ
(THAMYCO) – CADIVI
GVHD : TS. TẠ THỊ KIỀU AN
Nhóm thực hiện : Nhóm 01
Lớp : 13CQ911
Khóa : 05
Đồng Nai, ngày 11 tháng 05 năm 2014
DANH SÁCH NHÓM 1
STT HỌ TÊN MSSV GHI CHÚ
01 Vũ Đạt 913000125 Trưởng Nhóm
02 Nguyễn Thị Ngọc Hà 913000041
03 Lê Dung Hạnh 913000126 Thư Ký
04 Đỗ Thị Đức Hạnh 913000102
05 Nguyễn Văn Hừng 913000267
06 Đinh Như Khoa 913000224
07 Phan Trọng Nhân 913000076
08 Hồ Hữu Sành 913000005
09 Phan Đình Trọng 913000021
10 Nguyễn Minh Tú 913000275
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
phiên bản ISO 9001:2008. Hiện nay mọi vấn đề về chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra
chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho đến chất lượng sản phẩm đầu ra đều do phòng
Kỹ thuật chất lượng đảm nhận 17
3.2. Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại
Xí nghiệp Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi 20
3.2.1. Các thủ tục hoạt động của Xí nghiệp: 20
3.2.2. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Xí nghiệp Thành Mỹ:20
3.2.2.1. Chính sách chất lượng: 21
Xí nghiệp đã áp dụng chính sách của Công ty Cadivi. Với phương trâm: “Chất lượng
sản phẩm tốt là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của Cadivi”, “Thỏa mãn khách
hàng là mục tiêu của Cadivi” và “Lợi ích khách hàng cũng là lợi ích của Cadivi”, chính
sách chất lượng của Cadivi là: 21
Cung cấp cho khách hàng sản phẩm Cadivi có chất lượng đáp ứng yêu cầu của tiêu
chuẩn, yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của luật pháp với giá cả cạnh tranh và
dịch vụ khách hàng thuận lợi 21
Cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực để áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên
hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm thực
hiện chính sách trên, đảm bảo công tác sản xuất, kinh doanh của Cadivi đạt hiệu quả cao
nhất. 21
Chính sách chất lượng của Cadivi được cụ thể bằng những mục tiêu chất lượng hàng
năm do ban Tổng giám đốc thiết lập, được xem xét định kỳ, truyền đạt và thấu hiểu
trong toàn thể cán bộ công nhân viên để cùng nhau thực hiện 21
3.2.2.2. Mục tiêu chất lượng: 21
- Hoàn thành 720 tỷ đồng doanh thu tự tiêu thụ 22
- Không để vượt về chi phí quản lý chưa định mức / quỹ lương và sử dụng vật tư
chính (Đồng , nhôm , nhựa PVC) không vượt qui định nhằm góp phần thực hiện mục
tiêu lợi nhuận trước thuế của Công ty là 170 tỷ đồng 22
Kế hoạch và biện pháp thực hiện : 22
3.2.3. Hệ thống tài liệu của Xí nghiệp: 23
3.2.4. Trách nhiệm của lãnh đạo: 25
luận nhóm.
1.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, nhóm 01
sẽ nghiên cứu việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 vào Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi được diễn ra
như thế nào? Quá trình thực hiện gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Trên cơ sở
đó Nhóm 01 sẽ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc áp dụng ISO 9001: 2008
vào các doanh nghiệp sản xuất nói chung, Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ nói
riêng.
2
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích và phương pháp so sánh… nhằm mục đích hệ
thống hoá các vấn đề lý luận và đánh giá thực tiễn, thông qua đó đề xuất những giải
pháp đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu.
1.4 Bố cục của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương :
Chương 1: Lời mở đầu.
Chương 2: Giới thiệu sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008.
Chương 3: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008 tại
Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi.
3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO ISO 9001:2008
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Chất lượng là gì?
Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và mang
tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp trên toàn thế
giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng và có những nhìn
nhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có nhiều quan điểm khác
đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là
quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể
hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp vấn đề chất lượng và phản
ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường kinh doanh mới.
Theo TCVN ISO 8402:1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của
chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông
qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng”.
Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007 định nghĩa “Quản lý
chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về
mặt chất lượng”.
Các phương thức quản lý chất lượng :
- Kiểm tra chất lượng - I (Inspention): Là hoạt động như đo, xem xét, thử
nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với
yêu cầu qui định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.
- Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control): Là kiểm soát mọi yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng như : kiểm soát con người thực hiện,
các phương pháp và quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, bảo dưỡng thiết bị,
môi trường làm việc… nhằm thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng. Kiểm soát chất
lượng tập trung vào các quá trình để hạn chế và khắc phục những sai sót ngay trong
5
quá trình thực hiện. Tiến sĩ W.E.Deming chia việc kiểm soát chất lượng thành 4
nhiệm vụ chính, gọi là chu trình PDCA.
Plan: Hoạch định
Do: Thực hiện
Check: Kiểm tra
Act: Điều chỉnh
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
2.2.1 Khái quát về ISO
ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức Quốc tế về tiêu
chuẩn hoá (International Organization for Standardization).
Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến
nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe
7
và môi trường cho cộng đồng, với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban
Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác
(WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn
quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng
thuận của các thành viên chính thức của ISO.
Hiện nay tổ chức ISO đã soạn thảo và ban hành trên 18.000 tiêu chuẩn trong
lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…(Nguồn :
http://www.iso.org/iso/iso_catalogue.htm).
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for
Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Genève - Thụy Sĩ.
Thành viên ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của 163 nước trên thế giới
(Nguồn: http://www.iso.org/iso/about/iso_members.htm). Việt Nam gia nhập vào
ISO vào năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO. Năm 1996, lần đầu tiên Việt
Nam được bầu vào ban chấp hành của ISO với nhiệm kỳ 2 năm.
2.2.2 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế công bố năm
1987. Đây là:
Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng;
Đưa ra các nguyên tắc về quản lý;
Tập trung vào việc phòng ngừa hay cải tiến;
Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng;
Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loại
hình sản xuất hay dịch vụ.
9000.”
Tất cả các tiêu chuẩn này tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thương mại quốc
gia và quốc tế.
9
2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó có tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là
tiêu chuẩn cơ bản nhất nhằm xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất
lượng của một tổ chức để đảm bảo sản phẩm tổ chức đó luôn có khả năng thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO
9001:2008 cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một tổ chức trong hoạt động
nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, khi
được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt
động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất.
Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban
hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001:2008.
Các yêu cầu cần kiểm soát của ISO 9001:2008
a) Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ
- Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu của công ty.
b) Trách nhiệm của lãnh đạo
- Cam kết của lãnh đạo.
- Định hướng bởi khách hàng.
- Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban.
- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh.
- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ.
- Tiến hành xem xét của lãnh đạo.
c) Quản lý nguồn lực
- Cung cấp nguồn lực.
- Tuyển dụng.
đột về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng. Mọi việc đều được kiểm
soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.
+ Thúc đẩy, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên.
+ Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường.
+ Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng.
+ Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện.
+ Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong nước và quốc tế. Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế
trong cạnh tranh.
+ Phá bỏ được rào cản, tạo được một sân chơi bình đẳng giữa các doanh
nghiệp trong các thị trường yêu cầu bắt buộc việc chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
+ Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực.
+ Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp.
+ Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng.
Tổ chức nào cần xây dựng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:
2008?
− Tổ chức muốn khẳng định khả năng cung cấp các sản phẩm một cách ổn
định đáp ứng các yêu cầu khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp.
− Tổ chức muốn nâng cao sự thoả mãn của khách hàng .
− Tổ chức cần cải tiến liên tục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được các mục tiêu.
− Tăng lợi nhuận, tăng sản phẩm và giảm sản phẩm hư hỏng, giảm lãng phí.
12
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO ISO 9001:2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH
MỸ (THAMYCO) – CADIVI
3.1. Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi :
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển :
− Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu trong
phạm vi lãnh thổ của Việt Nam. Do Hội đồng quản trị công ty cổ phần dây cáp điện
Việt Nam đề ra.
− Tạo được uy tín, cũng như cung cấp các sản phẩm dây cáp điện các loại đạt
chất lượng đến khách hàng.
Ngành nghề kinh doanh
− Sản xuất và kinh doanh dây cáp điện các loại mang nhãn hiệu CADIVI.
Các sản phẩm chính:
− Dây điện gia dụng: dây đôi mềm, dây đơn cứng.
14
− Dây đồng , dây nhôm trần, dây nhôm lõi thép.
− Dây và cáp điện lực bọc cách điện XLPE, PVC, HDPE.
− Cáp vặn xoắn (LV-ABC), cáp vặn xoắn trung áp.
− Cáp trung thế các loại
Quy mô
− Số lao động: 180 người, trong đó cán bộ quản lý 18 người.
− Thị trường trong nước: Các Công Ty Điện Lực, các Công ty xây lắp và các
đại lý phân phối của Xí nghiệp tại các khu vực như : Miền đông Nam bộ, Miền Tây,
Cao Nguyên, Miền Trung và Miền Bắc.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Thành Mỹ
1
GIÁM ĐỐC: Là người có quyền điều hành cao nhất trong Xí nghiệp chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc Công ty về quản lý toàn bộ hệ thống sản xuất
kinh doanh và việc sử dụng nguồn lực được Công ty giao trên các nguyên tắc đảm
1
Nguồn : Phòng Hành Chánh Nhân Sự
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
THƯƠNG
MẠI
xuất. Điều hành hoạt động sản xuất là trưởng ngành.
Tình hình kinh doanh qua các năm:
Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng năm 2010 – 2013
2
Năm Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện So sánh %
2010 Tỷ đồng 421 564,1 134
2011 Tỷ đồng 595 750,6 126,1
2012 Tỷ đồng 730 751,3 102,9
2013 Tỷ đồng 720 752,4 104,5
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu bán hàng qua các năm của Xí nghiệp luôn
hoàn thành vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể năm 2013 kế hoạch là 720 tỷ đồng và thực
hiện là 752,4 tỷ đồng, chứng tỏ Xí nghiệp luôn cố gắng hết mình hoàn thành kế
2
Nguồn : Phòng Thương Mại sản xuất
16
hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty giao, mặc dù tình hình kinh tế năm 2013
chưa khởi sắc, thị trường bất động sản vẫn còn đóng băng, gói giải cứu 30.000 tỷ
cho thị trường bất động sản chưa phát huy được hiệu quả nên phần nào cũng ảnh
hưởng đến thị trường dây cáp điện.
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh năm 2010 – 2013
3
Qua biểu đồ trên ta có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp đang trên đà phát triển luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong những năm
gần đây. Do sự phát triển xã hội nên nhu cầu về dây cáp điện rất cao, qua sự gia
tăng về doanh thu chứng tỏ sản phẩm dây cáp điện đang ở giai đoạn phát triển. Đây
là một “cơ hội lớn” đang mở ra cho Xí nghiệp trước những khó khăn về kinh tế
đang diễn ra trong nền kinh tế của Việt Nam.
Do Xí nghiệp là đơn vị hạch toán báo sổ. Trực thuộc Công ty cổ phần dây cáp
điện Việt Nam -CADIVI nên không có báo cáo tài chính độc lập và bảng chi phí
3.1.2. Hệ thống quản lý chất lượng tại
Xí nghiệp Thành Mỹ:
Từ năm 1998 Xí nghiệp Thành Mỹ đưa
hệ thống quản lý chất lượng áp dụng
vào qui trình sản xuất kinh doanh tại Xí
nghiệp và được cấp giấy chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu
18
chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 từ năm
2002 đến nay đã cập nhật lên phiên bản
ISO 9001:2008. Hiện nay mọi vấn đề về
chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra
chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho
đến chất lượng sản phẩm đầu ra đều do
phòng Kỹ thuật chất lượng đảm nhận.
19
KHÁCH HÀNG
(CÔNG TY, ĐẠI LÝ )
Xác
nhận
Đặt hàng
KINH DOANH
TIẾP THỊ
TỒN KHO
Mời thầu
chào giá
GIAO
HÀNG
XÍ NGHIỆP
SẢN XUẤT
XEM XÉT CỦA
LÃNH ĐẠO
PHÂN TÍCH
DỮ LIỆU
SP giao thầu
Vật tư SX