GIÁO dục rèn LUYỆN sức KHỎE, bảo vệ môi TRƯỜNG THÔNG QUA bài GIẢNG HOẠT ĐỘNG hô hấp - Pdf 29

PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành phố: Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo (nếu là giáo viên THCS): Thanh Trì
- Trường THCS Chu Văn An
- Địa chỉ: Xã Tứ Hiệp – huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội
Điện thoại: 046.3281594 ; Email:
Thông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 03 giáo viên):
1. Họ và tên: Nguyễn Ngọc Quyền
Ngày sinh: 04 – 02 – 1984 Môn: Sinh học
Điện thoại: 093.4414269 ; Email:
2. Họ và tên: Nguyễn Ngọc Bích
Ngày sinh: 24 – 10 – 1975 Môn: Sinh học
Điện thoại: 097.9811103 ; Email:
1
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ dạy học
GIÁO DỤC RÈN LUYỆN SỨC KHỎE, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG
QUA BÀI GIẢNG “HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP”
Tiết 23 - bài 21 Sách giáo khoa Sinh học 8
2. Mục tiêu dạy học
Trong chu trình sống của con người, hô hấp đóng vai trò rất quan trọng.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và thấy rằng hô hấp còn cần hơn cả ăn uống.
Để góp phần giáo dục học sinh rèn luyện sức khỏe, bảo vệ môi trường
không khí, nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận dụng kiến
thức các môn học khác nhau như: sinh học, hóa học, địa lí, giáo dục công dân,
toán học để giải quyết tốt các vấn đề về môi trường và nâng cao sức khỏe.
2.1. Kiến thức
*Môn Sinh học: Học sinh cần:
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi.
- Phân biệt được hô hấp thường và hô hấp gắng sức.
- Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí vào bài học.
*Môn Giáo dục công dân, bảo vệ môi trường:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức về môi trường, ý thức cá nhân đưa ra những
biện pháp rèn luyện sức khỏe, bảo vệ môi trường không khí.
*Kĩ năng sống:
- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp thảo luận nhóm.
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình và kênh chữ phát hiện kiến thức.
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm.
2.3. Thái độ
- Có tinh thần học tập Nghiêm túc,tích cực, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt
động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
- Yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cụ thể là bảo vệ chính môi trường ở địa
phương nơi các em đang sinh sống và rèn luyện cơ thể.
3. Đối tượng dạy học của bài học
*Mô tả về đối tượng học sinh :
- Số lượng học sinh: 33 – 34học sinh/lớp
- Số lớp thực hiện: 02 lớp (8A1=34hs, 8A2 = 33hs)
- Khối lớp 8
- Các đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo bài học:
+ Tích cực tham gia xây dựng bài học.
+ Chủ động trong việc tìm tòi, lĩnh hội kiến thức.
+ Muốn tự khẳng định mình với mọi người (tâm lí thích làm người lớn).
+ Các em học sinh lớp 8 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc
THCS nói chung và môn Sinh học nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ, lạ
lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra.
+ Đối với kiến thức bài “Hoạt động hô hấp” các em đã học ở khối lớp trước, các
bài trước các kiến thức liên quan đến các các giai đoạn của quá trình hô hấp.
+ Đối với các môn học khác cũng vậy như môn Vật lí, Hóa học, các em cũng
được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn Sinh học trong đó có kiến thức về

* Học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học và một số kiến thức liên môn. Cụ thể:
+ Kiến thức toán học: số đếm và các phép tính cộng, trừ.
+ Kiến thức về vật lí: Sự khuếch tán.
+ Kiến thức hóa học liên quan đến Công thức hóa học, Phương trình hóa học và
gọi tên các chất.
+ Kiến thức giáo dục công dân về ý thức rèn luyện cơ thể và bảo vệ môi trường,
tinh thần tự giác.
- Bảng phụ, bút dạ.
* Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm powerpoint để soạn giảng và trình chiếu
các Slide minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Đối với bài “Hoạt động hô hấp” giáo viên thực hiện theo các bước sau:
4
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong thông khí ở phổi.
- Trình bày được cơ chế trao đổi khỉ ở phổi và tế bào.
- Biết vận dụng kiến thức của các môn học Toán học, Vật lí, hóa, giáo dục
công dân để giải thích các hiện tượng liên quan.
2. Kỹ năng
- Làm thí nghiệm về tìm hiểu khí khi thở ra.
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin,
phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không khí để có được môi trường không
khí trong lành.
- Giáo dục ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ thể, đặc biệt là cơ quan hô hấp để có
sức khỏe tốt.

lưu thông, nhưng tim vẫn đập đều đặn, máu không ngừng lưu thông qua các mao
mạch ở phổi, TĐK ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O
2
trong không khí ở phổi
không ngừng ngấm vào máu và CO
2
không ngừng thải ra. Vì vậy nếu ngừng thở,
nồng độ O
2
trong không khí ở phổi hạ thấp, không đủ áp lực vào máu nữa.
Tiết học trước, chúng ta đã được tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp. Trong tiết
học này, chúng ta cùng tìm hiểu xem hoạt động hô hấp diễn ra như thế nào? Cơ
chế thông khí là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?
thông qua bài 21 : Hoạt động hô hấp
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự thở (thông khí ở phổi)
Mục tiêu:
+ Trình bày được cơ chế thông khí ở phổi thực chất là sự hít vào và thở ra.
+ Biết được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: cơ, xương, thần kinh…
+ Phân biệt được hô hấp thường và hô hấp gắng sức.
+ Giáo dục bảo vệ sức khỏe: Hình thành thói quen thành lập phản xạ có
điều kiện: hô hấp gắng sức, luyên tập thể dục thể thao.
+ Vận dụng kiến thức toán học đếm số nhịp thở trong 1 phút và tính toán
dung tích sống, dung tích phổi.
6
7
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV : yêu cầu HS làm thí
nghiệm : Hít vào và thở ra
bình thường và đếm số nhịp

hiện động tác hít vào và
thở ra bình thường.
HS vận dụng kiến thức
khoa học toán học về số
đếm, đếm số lần hít vào
và thở ra trong 1 phút sau
đó ghi kết quả lên bảng
Hs dưới lớp cũng thực
hiện động tác như hs trên
bảng.
Ghi số lần hít, thở trong 1
phút lên bảng
-HS: Cá nhân suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
+ HS khác nhận xét, bổ
sung nếu có.
Đáp án:
+ Nhờ hít vào và thở ra.
+ Số cử động hô hấp
trong 1 phút: nhịp hô hấp
- HS: Suy nghĩ trả lời
Hs khác nhận xét, bổ
sung.
- HS: theo dõi đoạn video
- HS: Hoạt động nhóm (3
phút)
+ Nhóm 1(tổ 1+ tổ 3):
cho biết sự thay đổi thể
tích lồng ngực và sự phối
hợp hoạt động của các cơ

Tuổi Tuổi
20 30 40 60 20 30 40 60
145-149
150-154
155-159
160-164
165-169
-
2800
3125
3500
3625
-
2900
3150
3400
3650
-
-
2725
3025
3325
-
-
2400
2550
2700
2150
2350
2550

trường không khí.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV: Chiếu H 21.3/SGK :
? Thiết bị đo nồng độ khí oxi
trong không khí khi hít vào và
thở ra và yêu cầu hs :
? Mô tả thí nghiệm tiến hành
ở hình vẽ này ?
- GV : Chiếu bảng 21
- HS: Vận dụng hiểu biết
cá nhân, mô tả thí nghiệm.
-HS: Quan sát kết quả
8
? Gọi tên các CTHH: O
2
, CO
2
,
N
2
có trong bảng 21?
? Hãy so sánh tỉ lệ các khí khi
hít vào và thở ra?
- GV giải thích: Có sự chênh
lệch nồng độ khí ở phổi và tế
bào như vậy dẫn đến sự khuếch
tán.
? Hãy cho biết cơ chế của sự
khuếch tán ?
- GV :

: Khí nitơ
- So sánh:
+ Tỉ lệ O
2
: hít vào nhiều
hơn thở ra.
+ Tỉ lệ CO
2
và hơi nước:
thở ra nhiều hơn hít vào.
+ Tỉ lệ N
2
không đổi.
- HS: Cá nhân vận dụng
kiến thức môn vật lí đã
học trả lời câu hỏi
Hs khác nhận xét, bổ sung
Đáp án:
- Sự khuếch tán dẫn đến
sự dịch chuyển các phân
tử từ một khu vực có nồng
độ cao hơn đến khu vực
có nồng độ thấp hơn.
- HS: Vận dụng kiến thức
hóa học đã học, 2-3HS đề
xuất các phương pháp
khác nhau
Đáp án:
Thổi khí vào cốc nước vôi
trong

Trong
máu
ĐM
100mmHg 40mmHg
+ Hs nêu hiện tượng xảy
ra và lên bảng viết Phương
trình hhóa học (PTHH) để
giải thích.
+ Hs khác nhận xét, bổ
sung.
Đáp án:
+ Hiện tượng: nước vôi
trong vẩn đục.
+ Giải thích: Do khí thở
ra có khí CO
2
phản ứng
với dung dịch nước vôi
trong tạo kết tủa trắng
CaCO
3

+ PTHH:
CO
2
+ Ca(OH)
2

CaCO
3

2
và hơi nước
hít vào: CO
2
và hơi nước
từ trong máu đi ra phế
nang.
+Nồng độ N
2
không đổi
chứng tỏ cơ thể không cần
N
2
.
- HS: tự ghi chép
- HS: nghe giảng để hiểu
hơn về sự trao đổi khí ở tế
1. Trao đổi khí ở
phổi
- Nồng độ khí O
2
trong phế nang cao
hơn O
2
trong máu
nên khuếch tán từ
phế nang vào máu.
- Nồng độ khí CO
2
trong máu cao hơn

phối hợp hoạt động này là nhờ
vai trò điều hòa của hệ thần
kinh.
- GV: Không khí bị ô nhiễm từ
rất nhiều tác nhân gây hại cho
hoạt động hô hấp.
- GV?:
+ Kể tên các tác nhân gây ô
nhiễm không khí ảnh hưởng
xấu đến hoạt động hô hấp ?
+ Trong cuộc sống ta cần làm
gì để giữ gìn và bảo vệ môi
trường không khí giúp cơ thể
lấy được khí sạch?
bào
- HS: quan sát H21.4. Suy
nghĩ, trả lời
Hs khác nhận xét, bổ sung
Đáp án:
Sự trao đổi khí ở phổi tạo
điều kiện cho sự trao đổi
khí ở tế bào. Chính tế bào
mới là nơi sử dụng khí O
2
và thải CO
2
→ Thực chất
của sự hô hấp xảy ra ở tế
bào.
- HS: nghe giảng

vệ môi trường không khí.
- GV: Đánh giá, cho điểm từng
nhóm và yêu cầu hs thực hiện
tốt các biện pháp bảo vệ môi
trường không khí và rèn luyện
sức khỏe, tập hít thở sâu để có
bầu không khí trong lành có lợi
cho hệ hô hấp và cơ thể khỏe
mạnh.
trồng nhiều cây xanh, sử
dụng các thiết bị lọc khí
thải của các nhà máy
trước khi thải ra môi
trường, không hút thuốc
lá, không đốt nilon, cao su
tùy tiện, đi xe đạp, đeo
khẩu trang
- HS: Quan sát hình ảnh.
E. CỦNG CỐ (5 phút)
Câu 1: Sự thông khí ở phổi được thực hiện là do đâu?
Câu 2: Thức chất của sự trao đổi khí ở phổi và tế bào là gì ?
G. DẶN DÒ (1 phút)
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời và làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
- Đọc trước bài mới
Các hoạt động dạy học diễn ra theo bài soạn, chủ yếu sử dụng kiến thức
môn Sinh học nhưng giáo viên cần lưu ý một số vấn đề trong bài để giúp học
sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn học khác hiểu sâu hơn, rõ hơn hiện
tượng cần giải quyết trong hoạt động 2.
Để dạy hoạt động 1, 2 ta cần:

7.2. Tiêu chí đánh giá theo dạy học tích hợp:
- Học sinh không vận dụng được kiến thức môn Sinh học: dưới 5 điểm.
- Học sinh chỉ vận dụng được kiến thức môn Sinh học: từ 5-6 điểm.
- Học sinh vận dụng kiến thức môn Sinh học và một môn học khác: 7-8 điểm.
- Học sinh vận dụng được kiến thức môn Sinh học và 2 – 3 môn học khác: 9-10
điểm.
Ngoài các tiêu chí đánh giá trên, học sinh có thể tự đánh giá kết quả lẫn
nhau qua phần chuẩn bị tranh ảnh và nội dung liên quan các lần thảo luận nhóm.
8. Các sản phẩm của học sinh
Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 100% học sinh đã biết trình bày
ý tưởng của mình trong việc giải thích vấn đề, trả lời được câu hỏi nêu ra. Đặc
biết các em biết tích hợp kiến thức của các môn học để làm bài.
Kết quả đạt được được thể hiện ở bảng sau:
Lớp

số
Số lượng điểm
Trung
bình
0,1,
2
% 3-4 % 5-6 % 7-8 % 9-10 %
8A1 34 0 0 0 0 2 6 12 36 20 58 100%
8A2 33 0 0 0 0 1 3 9 27 23 70 100%
Một số hình ảnh minh họa cho tiết dạy:
13
14
15
Từ kết quả học tập của các em, chúng tôi nhận thấy việc tích hợp kiến
thức liên môn vào một môn học nào đó là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status