1
Khoa giáo dục thể chất
Nguyễn Huy Hợp
lựa chọn một số bài tập bổ trợ
nâng cao thành tích
chạy tiếp sức 4 x 100m cho
nữ học sinh lớp 11
TRờng Thpt mỹ lộc nam định khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành: CNKHSP GDTC GDQP Hớng dẫn khoa học Th.S Dơng Văn Vĩ
3
Danh mục chữ viết tắt
CĐTĐ: Cờng độ tối đa.
HLV : Huấn luyện viên
VĐV : Vận động viên
SLLL : Số lần lặp lại
STN : Sau thực nghiệm
TDTT : Thể dục thể thao
THPT : Trung học phổ thông
TTN : Trớc thực nghiệm
XPT : Xuất phát thấp
XPC : Xuất phát cao
20
Chơng 3 : Kết quả nghiên cứu
22
3.1. Đánh giá thực trạng giảng dạy và tập luyện nội dung chạy tiếp
sức 4x100m của nữ học sinh khối 11 Trờng THPT Mỹ Lộc Nam
Định
22
3.2. Lựa chọn bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích chạy
4x100m cho nữ học sinh Trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định
26
KếT LUậN Và KIếN NGHị
41
Tài liệu tham khảo
43
5
Danh mục bảng biểu
Trang
Bảng 3.1. So sánh các test đánh giá hiệu quả trong giảng dạy chạy cự
ly 4x100m cho nữ học sinh Trờng THPT Mỹ Lộc
Nam Định năm
học 2009 2010
24
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test kiểm tra ( n = 20 ) 26
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập bổ trợ nhằm nâng
39
Biểu đồ biểu diễn kết quả thời gian trao gậy 39
6
Phụ lục 1
Bộ giáo dục và Đào tạo
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Độc lập Tự do - Hạnh phúc
Phiếu phỏng vấn
Họ và tên năm sinh
Nghề nghiệp.năm công tác
Trình độ chuyên môn.nơi công tác
Để góp phần giúp chúng tôi hoàn thiện đề tài
Lựa chọn một số
bài tập bổ trợ nâng cao thành tích chạy tiếp sức 4x100m cho nữ học sinh
lớp 11 Trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định. Xin các đồng chí bớt chút thời
gian trả lời chúng tôi một số câu hỏi, hy vọng rằng những đóng góp quý báu
của các đồng chí là cơ sở để chúng tôi lựa chọn đợc một số bài tập bổ trợ để
đánh giá hiệu quả ứng dụng nhằm nâng cao thành tích chạy tiếp sức 4x100m
cho nữ học sinh lớp 11 Trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định, bằng cách đánh
dấu ( x ) vào ô đã lựa chọn.
8
Phụ lục 2
Bộ giáo dục và Đào tạo
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Trờng ĐHSP Hà Nội 2
Độc lập Tự do - Hạnh phúc
Phiếu phỏng vấn
Họ và tên năm sinh
Nghề nghiệp.năm công tác
Trình độ chuyên môn nơi công tác
Để góp phần giúp chúng tôi hoàn thiện đề tài
Lựa chọn một số
bài tập bổ trợ nâng cao thành tích chạy tiếp sức 4x100m cho nữ học sinh
lớp 11 Trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định. Xin các đồng chí bớt chút thời
gian trả lời chúng tôi một số câu hỏi, hy vọng rằng những đóng góp quý báu
Nớc ta đã và đang phấn đấu thực hiện kế hoạch củng cố, xây dựng và
phát triển phong trào TDTT bằng nhiều hình thức mang tính phổ cập đối với
mọi đối tợng, tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi của quần chúng. Ngoài
ra các môn thể thao thành tích cao cũng đợc quan tâm đúng mức để từng
bớc đa nền thể thao nớc nhà hoà nhập, đua tranh với các nớc trong khu
vực và trên thế giới.
Với lĩnh vực GDTC trong nhà trờng phổ thông cần từng bớc nâng cao
trình độ văn hoá thể chất và khả năng thể thao cho học sinh làm cơ sở góp
phần vào sự nghiệp TDTT của đất nớc. Chỉ thị 17/CT - TW của Ban Bí th
Trung ơng Đảng về công tác TDTT đến năm 2010 và đặc biệt Nghị quyết
Trung ơng II khoá 8 về công tác Giáo dục - Đào tạo đã khẳng định rõ GDTC
trong trờng học là rất quan trọng.
Trong sự nghiệp phát triển TDTT và hệ thống GDTC của các nhà trờng
thì Điền kinh giữ một vị trí rất quan trọng. Đợc mệnh danh là môn thể thao
Nữ Hoàng, Điền kinh xuất hiện rất sớm và thu hút đợc sự quan tâm của rất
10
nhiều ngời. Bắt nguồn từ những hoạt động quen thuộc của con ngời
nhằm duy trì sự sinh tồn nh chạy, nhảy, leo chèo, ném đẩy theo thời
gian môn Điền kinh càng phát triển và hoàn thiện hơn về luật thi đấu và
kỹ thuật động tác. Vì vậy học tập và rèn luyện Điền kinh có tác dụng kích
thích tính tích cực trong việc phát triển tố chất thể lực: Sức nhanh, sức
mạnh, sức bền và khả năng phối vận động cho học sinh. Đồng thời còn có
tác dụng giáo dục năng lực thực hành, ý thức kỷ luật, tính tự giác, tính tích
cực và nỗ lực ý chí của ngời tập.
Điền kinh là môn thể thao rất phong phú và đa dạng bao gồm nhiều nội
dung nh: Chạy, nhảy, ném đẩy trong đó các môn chạy là nội dung thi đấu
có tính hấp dẫn, đăc biệt là chạy tiếp sức 4x100m. Kỹ thuật chạy tiếp sức
4x100m gồm có: Xuất phát, kỹ thuật trao nhận tín gậy, kỹ thuật chạy ở
đờng vòng và kỹ thuật chạy ở đờng thẳng. Vì vậy đòi hỏi VĐV phải có kỹ
Định, góp phần bổ sung, hoàn thiện nội dung chơng trình giảng dạy
huấn luyện của nhà trờng.
12
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về công tác giáo dục thể chất
trờng học
Nhà nớc rất coi trọng công tác TDTT trong trờng học, nhằm phát
triển hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng. GDTC là
nội dung bắt buộc của học sinh sinh viên đợc thực hiện trong hệ thống giáo
dục quốc dân từ mầm non đến đại học. Nhà nớc khuyến khích và tạo điều
kiện cho học sinh đợc tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều
kiện cơ sở vật chất từng nơi.
Chỉ thị 36/CT TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí th TW Đảng giao
trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục TDTT thờng xuyên phối
hợp chỉ đạo công tác GDTC, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sử vật chất,
thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trờng học, để việc tập luyện
quyết TW II về công tác giáo dục và đào tạo đã khẳng định rõ GDTC trong
trờng học là rất quan trọng.
Công tác TDTT phải góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
xã hội, quốc phòng an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nớc,
trớc hết là góp phần nâng cao sức khoẻ, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức,
nhân cách và nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, xây dựng
khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xã
hội ở từng địa phơng.
1.2. Nội dung, phơng pháp giảng dạy huấn luyện chạy tiếp sức 4x100m
1.2.1. Nội dung của môn chạy tiếp sức 4x100m
Chạy tiếp sức trong môn điền kinh là sự phối hợp của các VĐV trong
cùng một đội, mỗi VĐV phải chạy một đoạn theo quy định, để mang tín gậy
14
từ vạch xuất phát về đích. Thành tích của đội là thời gian khi có lệnh xuất phát
cho VĐV chạy đoạn đầu đến khi VĐV chạy đoạn cuối về đích.
Khi chạy tiếp sức 4x100m VĐV chạy đầu tiên đợc bắt đầu bằng
XPT và cầm gậy tiếp sức ở tay phải, các VĐV tiếp theo đều chạy tăng tốc
độ trớc một đoạn gần 20m và XPC 3 điểm chống. Do đó thành tích chạy
4x100m của một đội thờng tốt hơn tổng thành tích chạy 100m của 4 ngời
trong đội. Chạy tiếp sức 4x100m đòi hỏi VĐV phải có kỹ thuật chạy cự ly
ngắn và tiếp sức tốt.
Kỹ thuật chạy tiếp sức gồm có 3 nội dung chính sau đây:
Xuất phát
- Xuất phát thấp với tín gậy.
VĐV chạy đoạn đầu XPT với bàn đạp và cầm tín gậy ở tay phải. Khi
tay chống đất để xuất phát đồng thời ngón cái, ngón trỏ tách nh đo gang và
chống sát phía sau vạch xuất phát, nắm tín gậy bằng các ngón còn lại. Kỹ
thuật xuất phát cũng theo các lệnh ( Vào chỗ sẵn sàng chạy ).
- Xuất phát của ngời nhận tín gậy.
3m cuối của khu vực trao nhận gậy là hợp lý nhất.
Kỹ thuật chạy đờng vòng
Trong chạy tiếp sức 4x100m, ngời chạy xuất phát ở đờng vòng và
chạy trên đờng vòng, do vậy kỹ thuật chạy có những khác biệt so với chạy
trên đờng thẳng:
- Xuất phát thấp: Ngời chạy đoạn đầu trong chạy tiếp sức 4x100m
XPT với bàn đạp và xuất phát ở đờng vòng. Để tận dụng đợc chạy lao sau
xuất phát một đoạn đờng thẳng dài nhất các bàn đạp phải đặt lệch sang bên
phải ô chạy. Trục dọc của hai bàn đạp đều song song với đờng tiếp tuyến.
- Khi chạy trên đờng vòng, lực ly tâm xuất hiện, tốc độ chạy càng cao
lực ly tâm càng lớn có xu hớng đẩy ngời chạy ra xa tâm đờng vòng, làm
cự ly chạy dài hơn cự ly quy định. Để khắc phục ảnh hởng của lực ly tâm kỹ
16
thuật chạy cần có điều chỉnh: Toàn bộ cơ thể chủ động ngả vào phía trong,
độ ngả tùy thuộc vào tốc độ chạy đủ thắng lực ly tâm để vẫn chạy đợc sát
bên trái ô. Khi chạy từ đờng thẳng vào đờng vòng, độ ngả toàn thân tăng
dần, kỹ thuật chạy trên đờng thẳng dần chuyển sang kỹ thuật chạy trên
đờng vòng và ngợc lại.
1.2.2. Phơng pháp giảng dạy huấn luyện kỹ thuật chạy tiếp sức 4x100m
Nhằm làm cho VĐV có khả năng tiến hành các hành động thể thao
bằng một kỹ thuật đợc nắm vững một cách phối hợp và thích hợp.
Huấn luyện kỹ thuật chạy tiếp sức bao gồm tất cả phơng tiện và
phơng pháp đào tạo - giáo dục cũng nh tất cả các hoạt động của VĐV.
Những hoạt động này đợc tiến hành hoặc áp dụng với mục đích học tập, hoàn
thiện, ổn định và giữ vững kỹ thuật.
Sự thể hiện hiệu quả về giảng dạy huấn luyện kỹ thuật từ khi học đến
lúc ổn định phụ thuộc một cách cơ bản vào mức độ áp dụng đúng các kiến
thức hiểu biết về học tập vận động và phối hợp vận động, có một loạt các
chứng cứ về sinh lý tâm lý học và điều khiển học.
thông tin trớc và trong khi thực hiện động tác là những khâu quyết định của
việc học tập và tập luyện. Nếu không có quá trình này thì không thể học tập và
tập luyện đợc.
Sự hớng tâm trở lại, thông tin ngợc trở lại bằng cảm thụ là thông tin
mà VĐV thu đợc trong quá trình thực hiện động tác.
Thông tin về việc thực hiện động tác cũng nh củng cố, sửa chữa và
thay đổi nhiệm vụ mà VĐV nhận đợc qua HLV.
Thông tin ngợc trở lại về kết quả của các biện pháp giảng dạy mà
HLV nhận đợc bắng cách quan sát ngời học - tập luyện và thông tin
bằng lời nói.
18
- Ngời ta phân biệt 3 giai đoạn đặc trng các quá trình học tập tập
luyện vận động trong chạy tiếp sức.
+ Giai đoạn thứ 1: Sự phát triển phối hợp thô thiển, học động tác.
+ Giai đoạn th 2: Phát triển sự phân phối tinh vi, hoàn thiện động tác.
+ Giai đoạn th 3: ổn định sự phối hợp tinh vi và phát triển khả năng sử
dụng khác nhau, ổn định động tác.
Quá trình học tập tập luyện dựa trên các định luật cơ bản của sự phối
hợp vận động. Nhng sự khác nhau xuất hiện nh phạm vi thời gian của các
giai đoạn và trong các mối quan hệ về thời gian. Điều này phụ thuộc vào bộ môn
thể thao và còn phụ thuộc nhiều vào trình độ vận động ban đầu của ngời học.
1.3. Cơ sở lý luận khoa học của các tố chất thể lực chuyên môn trong chạy
tiếp sức 4x100m
1.3.1. Cơ sở lý luận của tố chất sức nhanh
Sức nhanh là khả năng của con ngời thực hiện động tác trong thời gian
ngắn nhất.
Thông thờng những biểu hiện của sức nhanh tơng đối độc lập, đặc
biệt là những chỉ số về thời gian, phản ứng vận động hầu nh không liên quan
với tốc độ động tác. Đây là hình thức thể lực, năng lực tốc độ khác nhau.
môn chạy cự ly 4x100m gồm các bài tập khắc phục trọng lợng cơ thể là khắc
phục trọng lợng cơ thể bên ngoài với trọng lợng sử dụng từ 20 50% trọng
lợng cơ thể và hoạt động với thời gian dài. Vậy các bài tập nhảy, bật, các bài
tập liên hoàn, các bài tập với tạ đòn và những bài tập phát triển sức mạnh
đều có tính đặc trng lợng vận động.
- Cờng độ hoạt động trung bình.
- Khối lợng lớn.
+ Số lần lặp lại.
+ Tổ lặp lại nhiều lần.
- Quãng nghỉ ngắn.
20
- Tính chất nghỉ ngơi tích cực.
1.3.3. Cở sở lý luận của sức bền tốc độ
Sức bền tốc độ là khả năng con ngời duy trì hoạt động với cờng độ
cho trớc trong thời gian dài.
Sức bền tốc độ có thể chia thành 2 nhóm nhân tố chi phối sức bền:
- Khả năng, chức phận của các hệ thống cơ thể nh công suất yếm khí, công
suất a khí, khả năng duy trì hng phấn thần kinh, mức độ hoàn thiện kỹ xảo
- Mức độ ổn định với những biến đổi bất lợi của môi trờng và xung
động thần kinh mạnh.
Trong hoạt động TDTT sức bền đợc hiểu là năng lực của cơ thể chống
lại mệt mỏi trong một hoạt động nào đó, sức bền đảm bảo cho VĐV đạt đợc
cờng độ tốt nhất là các hành vi kỹ thuật, chiến thuật tới cuối cự ly. Do vậy
sức bền không những là nhân tố xác định và ảnh hởng tới thành tích thi đấu,
mà còn là nhân tố xác định thành tích tập luyện và khả năng chịu đựng lợng
vận động của VĐV.
Khi nói đến sức bền trong hoạt động TDTT chủ yếu ngời ta nói đến
sức bền trong bài tập đòi hỏi hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động. Trong
các bài tập TDTT cơ chế mệt mỏi cũng hoàn toàn khác nhau, các yếu tố tâm
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin là: Cơ quan phân tích thị giác, tiền
đình và cảm giác cơ bắp
- Năng lực nhịp điệu: Là năng lực nhận biết sự luân chuyển các đặc tính
chuyển động trong quá trình thực hiện một động tác hay thể hiện nó trong khi
thực hiện động tác. Năng lực này có ý nghĩa đặc biệt với các môn thể thao
nh: Trợt băng, thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin là: Phân tích tiền đình, xúc giác và
cảm giác cơ bắp.
- Năng lực phản ứng: Là khả năng dẫn truyền nhanh chóng và thực hiện
các phản ứng vận động một cách hợp lý và nhanh chóng đối với một tín hiệu.
22
Năng lực các ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao nh: Các môn bóng,
các môn đối kháng, các môn chạy tốc độ
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin là: Phân tích thị giác và thính giác.
- Năng lực phân biệt vận động: Là năng lực thực hiện động tác một cách
chính xác cao và tinh tế trong hoạt động riêng lẻ, giai đoạn của quá trình đó.
Năng lực có ý nghĩa đặc biệt đối với các môn thể thao mang tính chất kỹ thuật
nh: Bơi và các môn đối kháng
Cơ quan thu nhận và xử lý thông tin là: Cơ quan phân tích cảm giác cơ bắp.
- Năng lực thích ứng: Là năng lực chuyển chơng trình hành động
phù hợp với hoàn cảnh mới hay tiếp tục thực hiện hành động đó theo
phơng thức khác nhau dựa trên cơ sở tri giác những thay đổi của hoàn
cảnh hoặc dự đoán các thay đổi đó. Năng lực có ý nghĩa với các môn thể
thao đối kháng và các môn bóng
Các năng lực phối hợp vận động này luôn có mối quan hệ khăng khít,
thống nhất và là một tổ hợp các tiền đề cho các hoạt động thể thao khác nhau.
Trong chạy tiếp sức cự ly 4x100m cũng nh các tố chất thể lực khác, tố
chất khéo léo là rất quan trọng và không thể thiếu đợc vì nó là cơ sở cho việc
tiếp thu nhanh chóng và thực hiện có hiệu quả các hành động vận động phức
Lứa tuổi này các xơng nhỏ nh xơng cổ tay, bàn tay hầu nh đã hoàn
thiện nên các em có thể tập luyện một số động tác treo, chống, mang vác nặng
mà không làm tổn hại hoặc không tạo sự phát triển lệch lạc của cơ thể. Cột
sống đã ổn định hình dáng nhng vẫn cha hoàn thiện, vẫn có thể bị cong vẹo
nên việc tiếp thu, bồi dỡng t thế chính xác thông qua hệ thống bài tập nh
đi, chạy, nhảy, thể dục nhịp điệu, thể dục cơ bản.
* Hệ cơ
Các bắp cơ phát triển tơng đối nhanh, các cơ nhỏ phát triển chậm hơn
các cơ duỗi. Đây là thời kỳ cơ bắp phát triển nhanh nhất nên cần tập những bài
phát triển sức mạnh để góp phần thúc đẩy phát triển các cơ. Vì vậy ngời
24
HLV phải chú ý đến các bài tập, trong tập luyện phải đảm bảo nguyên tắc vừa
sức và sự phát triển cân đối của các cơ.
* Hệ tuần hoàn
ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang phát triển và đi đến hoàn thiện, buồng
tim, hệ thống điều hòa vận mạch phát triển tơng đối hoàn chỉnh, phản ứng
của hệ tuần hoàn trong vận động tơng đối rõ ràng, sau vận động mạch đập và
huyết áp phục hồi nhanh chóng nên có thể tập những bài tập dai sức, có khối
lợng, cờng độ tơng đối lớn, khi đó HLV phải thận trọng và thờng xuyên
kiểm tra, theo dõi tình trạng sức khoẻ của học sinh.
* Hệ hô hấp
Phát triển tơng đối hoàn thiện, diện tích tiếp xúc của phổi gần bằng tuổi
trởng thành, dung lợng phổi tăng lên nhanh chóng, tần số hô hấp gần nh
ngời lớn. Nhng các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ,
chủ yếu là co giãn cơ hoành, trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý.
Nh vậy, từ đặc điểm tâm sinh lý chúng tôi đa ra phơng pháp và khối
lợng bài tập một cách hợp lý với lứa tuổi này để cơ thể của các em phát triển
và dần đi đến hoàn thiện về các cơ quan, hệ thống trong cơ thể. Việc sử dụng
các bài tập bổ trợ là rất quan trọng, đặc biệt là vận dụng các bài tập bổ trợ
sinh lý, tâm lý, huấn luyện thể thao, các tài liệu chuyên môn về Điền kinh, về
kỹ thuật chạy tiếp sức 4x100m nhằm trang bị những kiến thức về phơng pháp
tổ chức, tổ chức công tác khoa học và tạo cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu,
giải quyết các nhiệm vụ của đề tài một cách thuận lợi và chính xác .
2.2.2. Phơng pháp phỏng vấn
Phơng pháp này sử dụng để tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các
huấn luyện viên, thầy, cô giáo, góp phần tìm ra đợc các test đánh giá và các
bài tập có hiệu quả nhằm nâng cao thành tích, chất lợng công tác tập luyện
và giảng dạy chạy tiếp sức 4x100m.
2.2.3. Phơng pháp quan sát s phạm
Phơng pháp này sử dụng để quan sát, theo dõi việc tập luyện môn chạy
tiếp sức 4x100m của nữ học sinh lớp 11 Trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định.
Từ đó đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập chuyên môn và rút ra đợc