TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN HÀ THỊ KIM DUNG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN
THUYẾT MINH CHO HỌC SINH THPT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Ngữ Văn Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. DƢƠNG THỊ MỸ HẰNG Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung Lớp: K36A - SP Văn LI CAM OAN
Tụi xin cam oan khúa lun l kt qu nghiờn cu ca riờng tụi di s
hng dn tn tỡnh ca cụ Dng Th M Hng.
Khúa lun vi ti: Rốn luyn k nng vit vn bn thuyt minh cho
hc sinh THPT cha tng cụng b trong bt kỡ cụng trỡnh nghiờn cu no.
Nu sai tụi xin hon ton chu trỏch nhim.
H Ni, ngy 28 thỏng 4 nm 2014
Tỏc gi khúa lun H Th Kim Dung
1.2. Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1. Điều tra thăm dò giáo viên 25
1.2.2. Điều tra khảo sát đối tượng học sinh 26
1.2.3. Khảo sát nội dung chương trình SGK (Từ lớp 8 đến lớp 10) 27
CHƢƠNG 2. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH
CHO HỌC SINH THPT 29
2.1. Xác lập đề 29
2.1.1. Đề bài văn thuyết minh 29
2.1.2. Các bước xác lập đề 30
2.1.3. Một số bài tập rèn luyện 31
2.2. Xây dựng dàn ý 32
2.2.1. Dàn ý bài văn thuyết minh 32
2.2.2. Lập dàn ý bài văn thuyết minh 32
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ v¨n
Hµ ThÞ Kim Dung Líp: K36A - SP V¨n 2.2.3. Một số bài tập rèn luyện 37
2.3. Viết đoạn văn thuyết minh 37
2.3.1. Đoạn văn thuyết minh 37
2.3.2. Viết đoạn văn thuyết minh 39
2.3.3. Một số bài tập rèn luyện 47
2.4. Viết bài văn thuyết minh 48
2.4.1. Yêu cầu chung của việc tạo lập VBTM 48
2.4.2. Vận dụng các phương pháp thuyết minh 49
2.4.3. Một số bài tập tham khảo 51
2.5. Chữa lỗi văn bản thuyết minh 54
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN
SGV: Sách giáo viên
VBTM: Văn bản thuyết minh
THPT: Trung học phổ thông
THCS: Trung học cơ sở
PGS.TS: Phó giáo sư tiến sĩ
GS: Giáo sư
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 1 Lớp: K36A - SP Văn
M U
1. Lớ do chn ti
Sng trong xó hi hin i nn kinh t th trng ngy cng phỏt trin,
kộo theo i sng ngy cng c nõng cao. Kinh t phỏt trin cũn kộo theo
nh th no cho hay, cho ỳng. Trong ú cú vn bn thuyt minh, mt kiu
vn bn cũn khỏ mi, hc sinh hay nhm ln sang miờu t hoc t s. Thờm
na, thuyt minh l mt trong nhng phng thc biu t quan trng trong
i sng con ngi, tn ti bờn cnh nhng phng thc biu t khỏc nh:
t s, miờu t, biu cm, ngh lun. Nú c s dng ph bin trong giao
tip nhm phc v nhng nhu cu trao i thụng tin ca con ngi. Vi vai
trũ quan trng nh vy vic trin khai dy hc VBTM rt thit thc, quan
trng hn na l phi cú nhng phng phỏp hng dn hc sinh rốn luyn
vit c bi vn thuyt minh ỳng v hay.
cú th vit c bi vn thuyt minh thỡ hc sinh cn nm c k
nng c bn vit VBTM. V ỏp ng c nhu cu trờn SGK t lp 8
n lp 10 ó gii thiu c nhng kin thc, k nng c bn nhm ỏp ng
c mc tiờu rốn luyn cho hc sinh vit VBTM. Song vn õy l
xuyờn sut chng trỡnh Ng vn lp 8 n lp 10, nhng kin thc k nng
trang b cho hc sinh rốn luyn vit VBTM ch mang tớnh cht chung chung,
cha c th n vn hng dn hc sinh vit mt cỏch t m, chi tit.
Mt vn na, ú l ngy 4 thỏng 11 nm 2013, ng v Nh nc
ó kớ ban hnh Ngh quyt s 29 - NQ/TW v i mi cn bn v ton din
GD&T ỏp ng yờu cu CNH - HH trong iu kin kinh t th trng
nh hng XHCN v hi nhp quc t. Ngh quyt ó cp n vic i
mi chng trỡnh nhm phỏt trin nng lc, phm cht ca ngi hc. i
mi ni dung giỏo dc theo hng tinh gin phự hp vi la tui v trỡnh ,
tng thc hnh, vn dng kin thc vo thc tin. Nh vy dự trc hay sau
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ v¨n
Hµ ThÞ Kim Dung 3 Líp: K36A - SP V¨n
đổi mới thì việc rèn và phát triển kĩ năng cho HS là không thể thiếu. Và kĩ
năng viết, tạo lập là một trong những kĩ năng quan trọng.
Xuất phát từ những lí do ở trên chúng tôi lựa chọn VBTM để nghiên cứu
bày những đặc điểm cơ bản của VBTM. Song vấn đề rèn luyện kĩ năng viết
VBTM cho học sinh chưa được thể hiện cụ thể, chi tiết, chưa được tường
minh hóa.
Trong cuốn “Hướng dẫn Tập làm văn 8” tác giả Vũ Nho đã đưa vào
cách làm một bài văn thuyết minh, đồng thời tác giả cũng chỉ ra một số
phương pháp thuyết minh sử dụng trong việc hình thành VBTM. Nhưng chưa
chú ý vào việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh viết VBTM.
Trong cuốn sách “Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh” (NXB GD, VN)
tác giả Trần Thị Thành đã nêu khái quát về VBTM, đưa ra các bài tập rèn kĩ
năng, đồng thời hướng dẫn các kiểu bài thuyết minh. Có thể nói đây là công
trình tập trung nhiều nhất tới việc rèn luyện kĩ năng viết VBTM cho học sinh.
Song định hướng lí thuyết và hệ thống bài tập chưa nhiều, chưa cụ thể hóa ở
tất cả các nội dung có liên quan.
Tìm hiểu một số khóa luận của một số sinh viên đề cập đến VBTM, hầu
như các khóa luận mới chỉ chú ý đến việc kết hợp các phương tiện biểu đạt
khác trong VBTM, tìm hiểu về VBTM và việc tạo lập VBTM với những bước
sơ lược chưa đề cập đến việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh viết VBTM.
Như vậy, có thể nói rằng trong tất cả các công trình trên hầu hết các
nhà nghiên cứu đều đề cập tới những kiến thức và cách xây dựng VBTM,
song các công trình vẫn chưa trình bày được một cách cụ thể về việc rèn
luyện kĩ năng viết VBTM.
3. Mục đích nghiên cứu
- Trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản cho tất cả giáo viên và học sinh khi
tiếp cận với VBTM và những kĩ năng cơ bản để tạo lập VBTM.
- Khóa luận còn là tài liệu gợi ý để giáo viên dựa vào đó có thể đưa ra
những dạng bài tập tương tự giúp học sinh thực hành rèn luyện kĩ năng viết
VBTM.
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ v¨n
Hµ ThÞ Kim Dung 5 Líp: K36A - SP V¨n
Hµ ThÞ Kim Dung 6 Líp: K36A - SP V¨n
7. Đóng góp của khóa luận
a. Về mặt lí luận
Góp phần xác định những định hướng lí thuyết và hệ thống bài tập
trong việc rèn luyện kĩ năng viết VBTM cho học sinh THPT.
b. Về mặt thực tiễn
Cung cấp thêm một số ngữ liệu cho việc giảng dạy và học tập VBTM
ở nhà trường THPT và nâng cao kĩ năng viết của học sinh, hiệu quả dạy học
VBTM.
8. Bố cục của khóa luận
Để làm rõ những vấn đề đặt ra trong phạm vi nghiên cứu của đề tài,
khóa luận sẽ triển khai theo bố cục ba phần lớn: Phần một - Mở đầu, phần hai
- Nội dung, phần ba - Kết luận.
Trong đó, phần nội dung chúng tôi triển khai thành ba chương lớn:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Tổ chức rèn luyện kĩ năng viết văn bản thuyết minh
Chương 3: Thực nghiệm.
Khãa luËn tèt nghiÖp §¹i häc Khoa Ng÷ v¨n
Hµ ThÞ Kim Dung 7 Líp: K36A - SP V¨n
Hµ ThÞ Kim Dung 8 Líp: K36A - SP V¨n
chung chung, nó không phải là một hành động tự thân mà luôn gắn với một
hành động cụ thể
- Bất cứ kĩ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết. Cơ sở lý thuyết
đó chính là kiến thức. Vì kĩ năng chỉ có được khi con người biết vận dụng
kiến thức vào trong thực tiễn có hiệu quả. Khi có kĩ năng, hay kĩ năng được
hình thành thì việc ghi nhớ kiến thức sẽ vững vàng hơn
- Bên cạnh đó, tính đúng đắn, sự thành thục, linh hoạt, mềm dẻo là một
tiêu chuẩn để xác định sự hình thành và phát triển của kĩ năng
- Kĩ năng là cái không phải sinh ra đã có của mỗi người, nó là sản phẩm của
hoạt động thực tiễn, là kết quả của một quá trình tập luyện mà nên [8, 89-90].
1.1.1.2. Quá trình hình thành kĩ năng
Vấn đề hình thành kĩ năng được nhiều nhà tâm lý học, nhiều nhà khoa
học quan tâm. Mỗi tác giả, mỗi trường phái có những ý kiến khác nhau song
đều thống nhất: Kĩ năng được hình thành trong hoạt động. Hành động là đơn
vị của hoạt động, muốn hình thành hoạt động trước hết phải hình thành được
hành động.
Quá trình hình thành kĩ năng cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Một số
nhà tâm lí học như: V.A Cruchetxki, Phạm Minh Hạc, N.D.Levitov,
A.V.Petropxki, Trần Quốc Thành… cho rằng, quá trình hình thành kĩ năng
hành động gồm 3 bước:
Bước 1: Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức và điều kiện hành
động
Bước 2: Quan sát mẫu và làm thử theo mẫu
Bước 3: Luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu, điều
kiện hành động nhằm đạt được mục đích đặt ra.
Theo các tác giả này, việc nhận thức mục đích, cách thức và điều kiện
hành động cực kì quan trọng. Vì mục đích là kết quả hành động mà người ta
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 10 Lớp: K36A - SP Văn
luyn tp thỡ cụng c c s dng ú l cỏc bi tp. Qua vic lm bi tp,
hc sinh khụng ch nm vng thờm kin thc lý thuyt m cũn thnh thc hn
trong quỏ trỡnh lm cỏc bi tp thc hnh. Khi hc sinh ó lm mt cỏch thnh
thc, nhun nhuyn, ú l lỳc k nng ó c hỡnh thnh hon thin. Nh
vy, bi tp (h thng bi tp) cú vai trũ rt quan trng trong vic rốn k nng.
1.1.3. Vn bn thuyt minh
1.1.3.1. Khỏi nim vn bn
Vn bn l i tng ca vic dy c - hiu v cng l i tng ca
dy to lp vn bn. Xoay quanh khỏi nim vn bn cú nhiu cỏch nh ngha
khỏc nhau. Cú th tỡm hiu mt s cỏch nh ngha sau:
Trong cun H thng liờn kt vn bn ting Vit (1985) GS. Trn
Ngc Thờm vit: Núi mt cỏch chung nht thỡ vn bn l mt h thng m
trong ú cỏc cõu mi ch l cỏc phn t. Ngoi cỏc cõu phn t trong h
thng vn bn cũn cú cu trỳc vn bn núi chung. S liờn kt l mng li
ca nhng quan h v liờn h y.
Theo Trn Ngc Thờm thỡ vn bn phi cú s liờn kt th hin trờn ba
bỡnh din: liờn kt hỡnh thc, liờn kt ch , v liờn kt lụgic.
Cun T in thut ng v lớ lun vn hc 2 (1991), xỏc nh thut
ng vn bn vi s phõn bit cỏc ngha sau:
- Phn t ng thc t ca mt cun sỏch trong nguyờn bn hoc trong
hỡnh thc t chc ó chuyn dch cú s thay i nht nh
- Mt cun sỏch vit bng ngụn t
- Phn chớnh ca mt ti, mt cun sỏch c tỏch ra t nhng ghi
chỳ, bỡnh lun, chỳ gii, bng biu, mc lc hoc mt on ngn rỳt t kinh
thỏnh nh ti, ch hoc bi thuyt giỏo.
Theo T in thut ng ngụn ng hc (1996): Vn bn l chun cỏc
SGK Ng Vn 8: Vn bn thuyt minh l vn bn trỡnh by tớnh cht,
cu to, cỏch dựng phỏt sinh, quy lut phỏt trin, bin húa ca s vt, nhm
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 12 Lớp: K36A - SP Văn
cung cp tri thc hng dn cỏch s dng cho con ngi. Hai ch thuyt
minh õy bao hm c ý gii thớch, trỡnh by, gii thiu cho c hiu rừ.
Cỏc tỏc gi trong cun giỏo trỡnh Lm vn (Lờ A, ch biờn) cng
khng nh: Vn bn thuyt minh nhm lm cho ngi c bit v hỡnh dung
rừ mt i tng no y bng cỏch trỡnh by, miờu t, phõn tớch, ỏnh giỏ
cỏc khớa cnh v biu hin c th ca chỳng (Lm vn 11- Ti liu giỏo
khoa thc nghim, ban khoa hc t nhiờn, ban khoa hc xó hi).
Tỏc gi Mt s kin thc k nng v bi tp nõng cao Ng Vn 8 cho
rng: Vn bn thuyt minh l kiu vn bn s dng phng thc trỡnh by, gii
thiu, gii thớch lm rừ tớnh cht, cu to, cỏch dựng, lớ do phỏt sinh, quy lut
phỏt trin, bin húa hoc quy trỡnh, din bin ca i tng, s vic.
Nhỡn chung, cỏc cỏch nh ngha tuy cõu t khỏc nhau nhng u bao
hm, khỏi quỏt c c trng ca vn bn thuyt minh: Vn bn thuyt minh
l vn bn c s dng rt thụng dng trong cuc sng. ú l loi vn bn
c son tho vi mc ớch trỡnh by, gii thiu tớnh cht, cu to, cụng
dng, lớ do phỏt sinh, quy lut phỏt trin, bin húa ca s vt nhm cung cp
nhng thụng tin v cỏc s vt hin tng trong cuc sng t nhiờn v xó hi,
hng dn cho con ngi tỡm hiu v s dng chỳng. Núi mt cỏch khỏc, vn
bn thuyt minh úng vai trũ cung cp thụng tin giỳp cho ngi c, ngi
nghe hiu rừ c i tng (s vt, hin tng) thuyt minh.
1.1.3.3. c im vn bn thuyt minh
Vn bn thuyt minh trc ht phi tha món yờu cu chung ca vn
bn l: chớnh xỏc, nht quỏn, mch lc v liờn kt cht ch, ngoi ra nú cũn cú
nhng c im sau:
thiệu danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử
* Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải chính xác, cô đọng,
chặt chẽ, sinh động. Trong văn bản thuyết minh không chú trọng sử dụng ngôn
ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu sức gợi như trong miêu tả hay trong văn
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 14 Lớp: K36A - SP Văn
biu cm. Vn bn thuyt minh thuc lnh vc no, liờn quan ti nghnh ngh
no thỡ phi s dng nhng khỏi nim cú tớnh cht chuyờn nghnh ú.
* Cỏc dng bi thuyt minh rt a dng, phong phỳ:
- Thuyt minh mt phng phỏp: Dng bi nhm gii thiu cỏch thc
to ra mt sn phm no ú
- Thuyt minh mt dựng, sn phm: Dng bi ny nhm gii thiu
c im v cụng dng ca sn phm
- Thuyt minh mt danh lam thng cnh, mt di tớch lch s: Dng bi
ny gn vi thuyt minh mt sn phm. Ch khỏc ch õy l sn phm
ca thiờn nhiờn kỡ thỳ v sn phm tiờu biu cho lch s phỏt trin nhõn loi,
do con ngi to ra
- Thuyt minh mt th loi vn hc: Dng bi ny nhm gii thiu c
im v ni dung v hỡnh thc ca mt th loi vn hc no ú
- Thuyt minh v mt tỏc gi, tỏc phm vn hc: Dng bi nhm gii
thiu cuc i v s nghip ca mt tỏc gi vn hc hoc gii thiu v mt
tỏc phm ngh thut: hon cnh ra i, ni dung, hỡnh thc v cỏc giỏ tr ca
cỏc tỏc phm ú.
* Vn bn thuyt minh rt cn s kin v s liu: S kin v s liu cng c
th, chi tit, a dng, phong phỳ bao nhiờu thỡ bi thuyt minh cng cú sc
thuyt phc by nhiờu.
Phõn bit vn thuyt minh vi cỏc kiu vn bn khỏc:
nhn bit rừ c trng ca vn thuyt minh thỡ ta cn cú s i sỏnh,
bng tri thc khoa hc, khỏch quan cũn gii thớch trong vn ngh lun l
dựng dn chng, lớ l lm sỏng t vn nhm trỡnh by cỏch hiu, quan
im ỏnh giỏ i tng ca ngi vit.
1.1.3.4. Cu trỳc ca mt vn bn thuyt minh
Mt vn bn hon chnh trc ht cn phi tuõn th ỳng theo b cc
ca mt vn bn. B cc ca vn bn l s t chc cỏc on vn th hin
ch . Vn bn thng cú b cc ba phn: M bi, Thõn bi, Kt bi.
Phn M bi cú nhim v nờu ra ch ca vn bn. Phn Thõn bi
thng cú mt s on nh trỡnh by cỏc khớa cnh ca ch . Phn Kt bi
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 16 Lớp: K36A - SP Văn
tng kt ch ca vn bn. Ni dung phn Thõn bi c trỡnh by theo
trỡnh t tựy thuc vo kiu vn bn, ch , ý giao tip ca ngi vit.
Nhỡn chung, ni dung y thng c sp xp theo trỡnh t thi gian v
khụng gian, theo s phỏt trin ca s vic hay theo mch suy lun, sao cho
phự hp vi s trin khai ch v s tip nhn ca ngi c. õy cng
chớnh l cu trỳc hay kt cu ca mt vn bn.
Kt cu vn bn l s t chc, sp xp cỏc thnh t ca vn bn thnh
mt n v thng nht, hon chnh, cú ý ngha. Ngi vit cú th la chn cỏc
hỡnh thc kt cu khỏc nhau dự cỏch no cng phi phự hp vi mi liờn h
bờn trong ca cỏc i tng, quan h gia i tng vi mụi trng xung
quanh v quỏ trỡnh nhn thc ca con ngi.
Vn thuyt minh rt a dng v phong phỳ vỡ vy trong thc t cú
nhiu hỡnh thc kt cu khỏc nhau. Hc sinh cú th la chn hỡnh thc kt cu
sao cho phự hp vi i tng thuyt minh.
a. Kt cu trỡnh t thi gian
Kt cu theo trỡnh t thi gian l trỡnh by s vt, vn theo quỏ trỡnh
hỡnh thnh, vn ng v phỏt trin: t ny sinh n trng thnh, t trc n
danh nhõn vn húa th gii v ra quyt nh k nim trng th nhõn dp 200
nm ngy sinh ca ụng [3, 92-93].
b. Kt cu trỡnh t khụng gian
Kt cu trỡnh t khụng gian l trỡnh by s vt, vn theo cu to vn
cú ca nú: bờn trờn, bờn di, bờn ngoi, bờn trong; hoc theo trt t quan sỏt,
t xa n gn, t trung tõm n cỏc b phn xung quanh.
Khi thuyt minh mt danh lam thng cnh, di tớch lch s ngi vit cú
th thuyt minh t bờn ngoi vo n trong, t cng n ca ph ri n trung
tõm hoc ngc li.
VD: THNH C H NI
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Ngữ văn
Hà Thị Kim Dung 18 Lớp: K36A - SP Văn
Kt cu thnh c H Ni xa cú ba vũng (tam trựng thnh quỏch).
Thnh nh nht trong cựng l T Cm Thnh, ni ch dnh cho vua, hong hu
v s ớt cung tn m n . Thnh ny cú nhiu tờn gi qua cỏc triu i. Cung
Thnh (thi Lớ) Long Phng Thnh (thi Trn) v Cm Thnh (thi Lờ). Ca
duy nht gia T Cm Thnh v Hong Thnh l oan Mụn.
Vũng thnh th hai ( gia) l Hong Thnh, khu triu chớnh, ni v
lm vic ca cỏc bc quan li trong triu. Gia Hong Thnh vi Kinh Thnh
cú rt nhiu ca nhng n nay ch cũn mt ca l Bc Mụn.
Vũng thnh ngoi cựng p bng t, gi l Kinh Thnh. Kinh Thnh l
ni v sinh sng ca c dõn. Ni gia Kinh Thnh vi bờn ngoi cú nhiu ca.
Thi Lờ, Kinh Thnh cú mi sỏu ca ụ, thi Nguyn cũn mi hai ca ụ. u
th k XX cũn nm ca ụ: ụ Ch Da, ụ ụng Mỏc, ụ Cu Dn, ụ Cu Giy v ụ
Quan Chng. n nay ch cũn li ụ Quan Chng (tờn c l ụng H Mụn,
ngha l ca cho thuyn ra vo bn sụng). Du vt mt s on thnh t ca
kinh thnh xa l ng i La, Hong Hoa Thỏm, La Thnh [13, 13-14].
c. Kt cu theo trỡnh t logic
ngi cng thụng sut nh th), nh vy l trung. Núi theo cỏch ph nh thỡ
Kỡ s bt dc vt thi nhõn (Cỏi gỡ mỡnh khụng mun thỡ ch cú ỏp t cho
ngi khỏc), nh vy l th. So vi trung thỡ th cú tớnh nn tng v ph bin
hn, l mc thc ti thiu xó hi loi ngi duy trỡ c trt t bỡnh
thng. o trung, th ca nh nho c dựng tng i nhiu vo vic tu
dng o c cỏ nhõn [13, 14-15].
d. Kt cu trỡnh t hn hp
Kt cu trỡnh t hn hp l thuyt minh s vt vi s kt hp nhiu
trỡnh t khỏc nhau. Mt vn bn thuyt minh khụng nht thit t u n cui
ch theo mt kt cu m trong bi vit cú th s dng nhiu hỡnh thc kt cu
khỏc nhau sao cho bi vit sinh ng, a dng.
VD: VN MIU - QUC T GIM