Kiểm định chất lượng giáo dục ở Trường Trung Học Y Tế - An Giang hiện nay, thực trạng – giải pháp - Pdf 29


1
MỞ ĐẦU
Giáo dục – Đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của
mỗi con người và của cả xã hội. Vốn con người (Human capial) bao gồm toàn bộ
thể lực,trí lực, phẩm chất về đạo đức, về nhân cách. Vốn đó nhờ giáo dục – đào tạo
mà có. Nó làm cho con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng, góp phần
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế trí thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước. Nhiệm vụ chính của giáo dục và
đào tạo là cung cấp nguồn nhân lực đó.Để thực hiện nhiệm vụ này, giáo dục và đào
tạo nói chung, giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp của nước ta nói riêng,
không những phải mở rộng quy mô mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo.
Loài người đang có ngày càng nhiều phát minh khoa học, công nghệ được
ứng dụng vào cuộc sống, làm cho năng suất lao động xã hội tăng vượt bậc, tạo ra
nhiều của cải vật chất và văn hóa. Muốn thực hiện được như vậy, trước tiên phải có
nguồn nhân lực, có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn do ngành giáo dục – đào
tạo cung cấp. Do đó, vị trí của giáo dục – đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhà nước , đã từ lâu nhận thức được rất rõ vai trò, vị trí của giáo dục – đào
tạo đối với sự phát triển, cho nên thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục –
đào tạo.
Không riêng ở Việt Nam hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, chính phủ
đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu vì giáo dục là điều kiện tiên quyết góp
phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội và nâng cao chỉ số phát triển con
người. Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05 / 08/ 2008 của Bộ Giáo Dục và
Đào tạo có nêu :” Khẩn trương triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất
lượng giáo dục. Từ năm học 2008 – 2009, tất cả các đại học, học viện, cao đẳng và


3
Trung Học Y Tế An Giang có kế hoạch và khả năng đào tạo tốt hơn, góp phần tạo
ra sản phẩm ngày càng chất lượng hơn, đảm bảo quyền lợi cho người học và đáp
ứng tối đa nhu cầu sử dụng nhân lực y tế của xã hội nói chung và của Tỉnh An
Giang nói riêng.
Mặt khác theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo tất cả các trường
TCCN nếu không được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục thì học viên
trường đó không được liên thông lên bậc cao hơn, và hiện tại trường Trung Học Y
Tế An Giang chưa được kiểm định để được công nhận đạt chuẩn.
Từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “Kiểm định chất lượng giáo dục ở
Trường Trung Học Y Tế - An Giang hiện nay, thực trạng – giải pháp”, nhằm tìm
các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong thời gian tới. 4
CHƢƠNG 1
NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
- Theo SEAMEO (2003) Kiểm định chất lượng là “ một quá trình đánh giá
ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một cơ sở giáo dục hay 1 ngành của
cơ sở giáo dục đáp ứng các chuẩn mực qui định”. Như vậy kiểm định chất lượng là
1 giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu:
+ Đánh giá hiện trạng của cơ sở đào tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra
thế nào?
+ Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh , điểm nào là điểm yếu
so với tiêu chuẩn đề ra của cơ sở đào tạo.
+ Trên cơ sở đó định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
để phát triển.
- Theo QĐ số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 thì :

- Là điều kiện cần thiết để nhà trường đăng ký đánh giá ngoài và công nhận
đạt tiêu chuẩn chất lượng với một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn
bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của nhà trường.
Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá của các tổ chức chuyên
nghiệp, độc lập với các cơ sở giáo dục nhằm xem xét, công nhận cơ sở giáo dục
hoặc chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Tuy hoạt động này
không trực tiếp tạo ra chất lượng giáo dục, nhưng quá trình phấn đấu để được công
nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải không ngừng
hoàn thiện và nâng cao các chuẩn mực đầu vào, qui trình đào tạo và các chuẩn mực
đầu ra, do đó tạo nên chất lượng ở tất cả các khâu liên quan trong mỗi cơ sở giáo
dục.

6
Chủ trương đổi mới quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải có
sự phân cấp cụ thể trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 đòi hỏi bên cạnh các tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập phải có sự tham gia của các tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục do các tổ chức, cá nhân khác thành lập.
Tóm lại: kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá của các tổ
chức chuyên nghiệp, độc lập với các cơ sở giáo dục nhằm xem xét, công nhận cơ
sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Kiểm
định chất lượng giáo dục có thể áp dụng cho Việt Nam nhằm mục đích quản lý,
giám sát và không ngừng nâng cao chất lượng GDĐH – TCCN. Kiểm định chát
lượng giáo dục bao gồm kiểm định trường và kiểm định chương trình.
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là công cụ để kiểm định các cơ
sở giáo dục và chương trình giáo dục, bao gồm các yêu cầu và điều kiện cụ thể về
các nguồn lực và quy trình thực hiện, sản phẩm đầu ra để khẳng định với xã hội về
chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục hoặc chương trình

người Việt Nam. Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới năm
2020, định hướng tới năm 2030 là: Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
Để thực hiện mục tiêu trên, phải đổi mới mạnh mẽ, sấu sắc nhận thức và tư
duy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản lý giáo dục, về nội dung, phương
pháp giáo dục; hình thức và phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục. Phát triển
và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Nâng cao chất
lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và công tác truyền thông phục vụ đổi mới
giáo dục. Mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập quốc tế về giáo dục.
1.4.2. Văn bản của Nhà nƣớc
Các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến kiểm định chất lượng giáo
dục:

8
- Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp
chuyên nghiệp.
- Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/12/2007 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về qui trình và chu trình kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
- Hướng dẫn tự đánh giá trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên
nghiệp số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng
giáo dục ngày 09 /05/2013.
- Hướng dẫn tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường TCCN của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
ngày 23/05/2013.
- Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới
cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xem công
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG Ở TRƢỜNG TRUNG
HỌC Y TẾ AN GIANG TỪ NĂM 2011 - 2013

2.1. ĐẶC ĐIỂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG:
- Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là một đơn vị chuyên trách có thể là
một cơ quan, văn phòng, trung tâm hay công ty, có tư cách pháp nhân; có Hội đồng
kiểm định chất lượng giáo dục do cơ quan chủ quản của tổ chức đó thành lập; có
đội ngũ chuyên gia đánh giá để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được quyền độc lập trong việc đưa ra
quyết định công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình
giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
- Trong những năm qua, hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục ở nước ta đang
từng bước được hình thành. Năm 2003 Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo
dục đã được thành lập theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003. Năm
2005 kiểm định chất lượng giáo dục được đưa vào Luật Giáo dục; năm 2006 được
đưa vào Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.Đến nay , Bộ trưởng Bộ GDĐT
đã ban hành tương đối đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất
lượng GDĐH- TCCN và đang triển khai thực hiện.
- Do kiểm định chất lượng giáo dục là một hoạt động mới, nên rất cần cho sự hỗ
trợ về chuyên gia và tài chính. Trong những năm gần đây, một số dự án, đề án đã
dành một phần kinh phí đáng kể để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục. Mặc dù các hoạt động này còn thiếu đồng bộ và thường phiến diện, chưa
có tính hệ thống nhưng sự hỗ trợ của các dự án trong thời gian qua đã góp phần
đẩy nhanh tiến độ triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
- Đặc điểm của trường y tế An Giang :


12
đánh giá lại hệ thống ISO 9001 :2008 vào năm 2013 song song với kiển định chất
lượng giáo dục, dự kiến tháng 8 / 2013 hoàn thành báo cáo tự đánh giá gởi về Cục
Khảo thí và kiểm định chất lượng đề nghị đánh giá ngoài.
Như vậy NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO phải là NHIỆM VỤ
HÀNG ĐẦU CỦA NHÀ TRƯỜNG”, Ban Giám Hiệu và toàn thể cán bộ công
chức, giáo viên sẽ dốc toàn tâm toàn lực cho chất lượng đào tạo, cụ thể hoá bằng
việc triển khai xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn ISO 9001-2000, nay đang nâng
cấp phiên bản 9001:2008 trong toàn trường để không ngừng nâng cao và hoàn
thiện sản phẩm của nhà trường là Học Viên Tốt Nghiệp đạt chất lượng đào tạo.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG Ở
TRƢỜNG THYT AN GIANG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY
2.2.1. Những kết quả đạt đƣợc
TT
Không
Đạt
Đạt
Mức 1
Đạt
Mức 2
TT
Không
Đạt
Đạt
Mức 1
Đạt
Mức 2
Tiêu chuẩn 1



X

6.1 X
2.3

X

6.2 X
2.4

X

6.3

X

2.5

X

6.4

X


X

7.1

X

3.2
X 7.2
X 3.3

X

7.3
X 3.4

X

Tiêu chuẩn 8
Tiêu chuẩn 4
8.1


8.5

X

4.5

X

8.6

X

4.6 X
8.7
X 4.7

X

8.8
X 4.8


X

5.2

X

Tiêu chuẩn 10
5.3

X

10.1

X

5.4

X

10.2
X 5.5

X

10.3


+ Quy chế 40/2007/QĐ-BGDĐT đối với học sinh trung cấp chuyên nghiệp
hệ chính quy.
+ Quy chế 46/2011/TT-BGDĐT đối với học sinh trung cấp chuyên nghiệp
hệ vừa làm vừa học.
+ Quy chế 14 /2007/QĐ-BLĐTBXH đối với học sinh đào tạo nghề .
Tốt nghiệp: tổ chức thi tốt nghiệp nghiêm túc , đảm bảo tính công bằng
khách quan, thực hiện đúng quy chế 40. Thực hiện việc cấp phát bằng đúng thời
gian quy định . quản lý sổ sách , hồ sơ tốt nghiệp, quản lý phôi bằng tốt, không có

15
sai sót. Báo cáo định kỳ cho sở giáo dục đào tạo đầy đủ và đúng thời gian quy
định. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cao:
+ Năm 2011 : số học sinh tốt nghiệp là 1597 /1607 hs dự thi, tỷ lệ 99,38 %
+ Năm 2012 : số học sinh tốt nghiệp là 1379 /1407 hs dự thi, tỷ lệ 98,01 %
Quản lý học sinh : tất cả học sinh được phổ biến những thông tin cần thiết
từ đầu khóa học thông qua 02 quyển sổ tay :
Quyển sổ thứ nhất bao gồm các quyết định, chỉ thị, qui định về chế độ chính
sách xã hội cho học sinh, các qui định, nội qui, qui chế nhà trường về điểm rèn
luyện của tổ công tác học sinh sinh viên.
Quyển thứ hai bao gồm mục tiêu đào tạo, chức năng, nhiệm vụ của từng
ngành, chương trình đào tạo toàn khóa, trích dẫn qui chế thi, kiểm tra, thi và công
nhận tốt nghiệp.
Học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu
số, con thương binh mất sức lao động, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
nhưng có tinh thần vượt khó học giỏi đều được hưởng chế độ miễn giảm học phí,
trợ cấp xã hội, miễn học, miễn thi, theo quy định hiện hành của nhà. Hằng năm bộ
phận quản lý học sinh đều có kế hoạch và thông báo lịch khám sức khoẻ cho học
sinh được thể hiện khá đầy đủ qua các minh chứng của tiêu chí 6.2.
Tài chính: Trường THYT-AG có các nguồn lực tài chính ổn định, hợp pháp,
đáp ứng cho mọi hoạt động của nhà trường, nguồn thu chủ yếu từ các lớp ngoài kế

người học.
2.2.3. Nguyên nhân của thực trạng:
* Nguyên nhân đạt được:
Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo sâu sát, kịp thời của Chi Ủy, Ban Giám
Hiệu nhà trường cùng với đội ngũ cán bộ quản lý dày dặn kinh nghiệm.
Có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao đồng thời có đạo đức nghề
nghiệp, có trách nhiệm trong giảng dạy.

17
Xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng Iso 9001- 2000 và đã nâng cấp
phiên bản 9001-2008.
* Nguyên nhân hạn chế:
Do nhân sự Ban Giám Hiệu biến động liên tục trong 3 năm liền, từ năm
2011 – 2013 thay đổi Hiệu trưởng 2 lần, 01 hiệu phó chuẩn bị về hưu, 01 hiệu phó
chỉ mới nhận chức vụ vào tháng 6 năm 2012, ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược
phát triển nhà trường, tạo các mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội…
Chưa có hiệu phó phụ trách về khoa học kỹ thuật, nên hoạt động về nghiên
cứu khoa học còn hạn chế: như khảo sát ý kiến cơ sở y tế, khảo sát về việc làm sau
tốt nghiệp của học sinh cũng chưa được thực hiện. 18
CHƢƠNG 3
MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM ĐỊNH
GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC Y TẾ AN GIANG
ĐẾN NĂM 2020
3.1. MỤC TIÊU

3.2. GIẢI PHÁP
3.2.1. Giải pháp cần làm ngay
- Lập kế hoạch rà soát và điều chỉnh kịp thời, giao cho trưởng các bộ phận
điều chỉnh các mục tiêu hoạt động theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho
từng khóa học.
- Cũng cố, tổ chức và sắp xếp lại một số bộ môn cho phù hợp hơn. Bổ sung
các chức danh còn thiếu, hoàn thiện hệ thống văn bản qui định nội bộ đáp ứng yêu
cầu phát triển chung của nhà trường.
- Phân công nhiệm vụ hợp lý cho cán bộ lãnh đạo đảng và đoàn thể, quan
tâm tạo điều kiện phát triển đảng trong khối học sinh.
- Trong năm 2013-2014 BGH sẽ chỉ đạo thưc hiện việc khảo sát và lấy ý
kiến tất cả học sinh trong toàn trường nhằm góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng
đào tạo của trường.
- Tăng cường công tác khám chữa bệnh ban đầu cho học sinh toàn trường,
phải có kế hoạch cụ thể cho năm học 2013 – 2014. Bố trí cán bộ y tế chăm sóc sức
khỏe cho học sinh các lớp học ngoài giờ.
- Đầu năm 2013, tẩt cả các báo cáo sẽ được lưu trữ tại bộ phận văn thư và
thực hiện việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản vào công tác lưu trữ .
- Đầu năm học 2013 – 2014 phòng Đào Tạo tham mưu cho Ban Giám Hiệu
thành lập Hội đồng chương trình đúng và đủ thành phấn theo quy định, mời các
chuyên gia của từng lĩnh vực đào tạo để góp ý cho chương trình đào tạo của
trường, đồng thời ủy viên thư ký hội đồng lập kế hoạch hoạt động thường xuyên,

20
định kỳ ít nhất 2 lần họp trong năm để rà soát đánh giá mức độ phù hợp giữa nội
dung chương trình với mục tiêu đào tạo để điều chỉnh kịp thời.
- Hội đồng chương trình sẽ phân tích sâu hơn các ý kiến khảo sát của cơ sở y
tế để điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp, đồng thời lên kế hoạch mời các
chuyên gia có liên quan ngành học, ban giám đốc bệnh viện tham gia xét duyệt
chương trình và hội đồng sẽ làm việc thường xuyên hơn (2lần/ năm).

lập trung tâm Tin học – Ngoại ngữ tạo điều kiện cho các học sinh sau khi tốt
nghiệp cũng hoàn thành xong chứng chỉ A,B về Tin học và Ngoại Ngữ hổ trợ về
việc tăng cơ hội tìm việc sau tốt nghiệp.Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để
giáo viên thiếu chuẩn về tin học, ngoại ngữ được tham gia đào tạo.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng trong các buổi dự giờ, hội thi giáo
viên dạy giỏi cấp cơ sở và xem đây là một trong những điều kiện để đạt chuẩn giáo
viên.
- BGH sẽ chỉ đạo thiết kế mẫu phỏng vấn học sinh thông qua bộ câu hỏi
hoặc trực tiếp đối thọai với học sinh mới để hiểu rõ hơn tâm tư nguyện vọng của
học sinh khi mới nhập học.
- Duy trì và tăng cường kết hợp hoạt động giữa Đoàn thanh niên và tổ quản
lý học sinh tổ chức sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh để nâng cao nhận thức chính
trị , đồng thời tham gia các buổi khám bệnh từ thiện, hiến máu nhân đạo để người
học hình thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễn liên
quan đến lĩnh vực được đào tạo.
- Nâng cấp đường truyền, trang bị thêm máy tính có thể truy cập mạng cho
thư viện trường để học sinh có điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin tốt hơn.
- Xây dựng thêm 2 phòng học 100 chổ và nhà xe cho học sinh trong năm
2013.
- Thành lập kiểm toán nội bộ theo quy định.

22
- BGH nhà trường kiến nghị lên các cấp lãnh đạo để bổ nhiệm chức danh
phó hiệu trưởng giúp BGH hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc hơn.
3.2.2. Những giải pháp lâu dài:
- Ban Giám Hiệu nhà trường thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp, cơ
sở y tế trong và ngoài tỉnh , chỉ đạo cho phòng công tác học sinh cùng Đoàn thanh
niên tổ chức các buổi hội chợ việc làm, tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù
hợp với ngành nghề đào tạo. Đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu
xuất khẩu lao động.

giảng dạy, quản lý, kiểm định chát lượng giáo dục như: khảo sát ye skieens về sự
hài lòng của người học trên các lĩnh vực về phương pháp giảng dạy, tài liệu học
tập, giáo trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, về tổ chức và công
bố kết quả thi, về chương trình, lịch học, đặc biệt về tình hình kiến việc làm sau tốt
nghiệp và khả năng đáp ứng việc làm của học sinh trường THYT-AG. Trên cơ sở
đó để trường đề ra các biện pháp cải tiến chất lượng đào tạo một cách có hiệu quả
hơn.
- Xây dựng các phần mềm quản lý đào tạo:
+ Phần mềm quản lý hồ sơ tốt nghiệp.
+ Phần mềm quản lý hồ sơ cấp phát bằng.
+ Phần mềm ra đề, chấm thi trắc nghiệm khách quan.
+ Phần mềm quản lý nhân sự .
- Nâng cấp phần mềm quản lý điểm. 24
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kiểm định chất lượng không những mang lại cho nhà trường bằng chứng về
chất lượng đào tạo mà còn mang lại cơ hội và động cơ để nâng cao chất lượng cho
nhà trường. Quá trình kiểm định cũng mang lại cho trường THYT – AG cơ hội tự
phân tích đánh giá để có những cải tiến về chất lượng.
Mục tiêu cuối cùng của kiểm định là nhà trường tự đánh giá đúng chính
mình, đề ra được kế hoạch khả thi để nâng cao chất lượng đào tạo. Lần đầu tiên
trường THYT-AG tự đánh giá một cách tổng thể các hoạt động của trường theo các
tiêu chuẩn/tiêu chí dựa trên cách tiếp cận đánh giá dựa vào bằng chứng.
Việc đánh giá được tiến hành một cách khoa học, bài bản giúp nhà trường
thấy rõ bức tranh thực trạng khách quan về chất lượng đào tạo của trường. Cái
được lớn nhất là qua lần kiểm định này sẽ nhận được cách tiếp cận mới khoa học
(tự đánh giá theo cách KĐCL) để duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo.

6. Tài liệu học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Cháp hành Trung
ương Đảng CSVN khóa XI ( 2012), trang 92, 94,95.
7. Trường trung cấp y tế An Giang (2012), Nội qui và qui chế năm 2012.
8. Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ An Giang lần thứ IX.

TRƢỜNG TRUNG HỌC Y TẾ AN GIANG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status