TỔ CHỨC SINH HOẠT LỚP THEO CHUYÊN ĐỀ NHẰM GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là người làm công việc chỉ đạo, quản lý giáo dục
toàn diện học sinh (HS) một lớp. GVCN là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức giáo
dục trong và ngoài nhà trường. Cùng với nhà trường, thông qua công tác chủ nhiệm,
góp phần định hình, định hướng tính cách của học sinh. GVCN là nhà quản lý, nhà tâm
lý, là nơi để các em học sinh chia sẻ những buồn vui, là chỗ dựa tinh thần vững vàng
cho các em trong cuộc sống.
Trong công tác chủ nhiệm, giờ sinh hoạt lớp đóng vai trò quan trọng. Đó là một
hoạt động giáo dục hữu ích góp phần xây dựng tập thể học sinh đoàn kết và giúp các em
phát triển những kĩ năng sống cơ bản. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu đó, người giáo
viên chủ nhiệm phải biết phát huy vai trò, năng lực của học sinh.
Qua thực tế làm công tác chủ nhiệm nhiều năm, tôi nhận thấy vì nhiều lí do khác
nhau tiết sinh hoạt chủ nhiệm chưa thực sự hiệu quả (chủ yếu GV thuyết trình một
chiều, từ xử lí học sinh vi phạm đến nhận xét hoạt động của lớp ), tiết sinh hoạt lớp
thường nặng nề, nhiều học sinh cảm thấy “sợ” tiết sinh hoạt.
Mặt khác, thực tiễn xã hội hiện nay, để hội nhập, làm việc, tồn tại yêu cầu con
người (đặc biệt là giới trẻ) ngoài kiến thức còn phải có những kĩ năng cơ bản (kĩ năng
sống), trong khí đó việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các trường PT chưa
thực sự được quan tâm đúng mức, là một trong những nguyên nhân khiến học sinh
không biết, không hiểu và thiếu rất nhiều kĩ năng. Vì vậy, qua nhiều năm làm công tác
chủ nhiệm và đúc kết từ đồng nghiệm, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài
“ Tổ chức sinh hoạt lớp theo chuyên đề nhằm giáo dục một số kĩ năng sống cho học
sinh” để nghiên cứu.
1
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Các nội dung cơ bản của công tác chủ nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp:
+ Tìm hiểu đặc điểm tình hình lớp học
+ Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và các danh hiệu phấn đấu
*Khái niệm kĩ năng sống:
Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn đạt theo những
cách khác nhau nhưng nhìn chung các quan niệm đều thể hiện các nội dung:
- Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ cá chức năng và tham gia vào
cuộc sống hàng ngày, đồng thời coi kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó
là: học để biết, học để tự khẳng định, học để chung sống với người khác, học để
làm.
- KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của
con người. Bản chất của KNS là KN làm chủ bản thân và KN XH cần thiết để cá
nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là
khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những
người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc
sống.
* Ý nghĩa của Kĩ năng sống
- KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân (cách
vượt qua những áp lực, khó khăn trong học tập, trong cuộc sống, cách làm việc chung,
cách đưa ra ý kiến, thuyết phục )
- KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội bền vững.
* Một số KNS cơ bản cần giáo dục cho học sinh: Kĩ năng tự nhận thức, kiểm soát cảm
xúc, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giao tiếp, kĩ
năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thông tin, kĩ năng thuyết trình
* Một số phương pháp giáo dục KNS cho học sinh:
3
- Giáo dục thông qua các chủ đề chuyên biệt về KNS dưới hình thức hoạt động ngoài
giờ lên lớp (hoặc tiến hành trong tiết sinh hoạt lớp)
- Giáo dục KNS thông qua tích hợp vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Giáo dục KNS thông qua tích hợp vào các môn học trong chương trình (văn, sử, địa,
sinh, toán )
- Giáo dục KNS thông qua các trải nghiệm thực tế (tham quan, thực địa)
1. Biện pháp tổ chức sinh hoạt lớp theo chuyên đề nhằm giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh
1.1. Xây dựng kế hoạch sinh hoạt lớp theo chuyên đề
Những chuyên đề lựa chọn thực hiện trong tiết sinh hoạt lớp trong năm học cần gắn với
các kế hoạch của nhà trường, đoàn trường
Kế hoạch hoạt động của trường
Thời gian Kế hoạch Tổ chức thực hiện
20/10 Các hoạt động chào mừng ngày phụ nữ Việt
Nam
BCH Công đoàn
Đoàn trường
20/11 Các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt
Nam
BCH Công đoàn
Đoàn trường
25/12-27/1
Các hoạt động hướng nghiệp (đặc biệt cho đối
tượng học sinh k12) Đoàn trường
8/3 Các hoạt động chào mừng ngày quốc tế phụ nữ Đoàn trường
BCH Công đoàn
10/3-28/3 Các hoạt động “ tháng thanh niên” Đoàn trường
*Xây dựng kế hoạch sinh hoạt lớp theo chuyên đề lớp 12a12 (năm học 2014-2015)
5
-Chọn lựa một số chuyên đề gắn với các chủ điểm hoạt động của trường (thời gian, nội
dung)
- Kế hoạch sinh hoạt lớp theo chuyên đề:
+ Lớp: 12a12
+ Địa điểm : trong lớp học
+ Thành phần tham gia: GVCN và 42 học sinh lớp 12a12
Thời
Thuyết trình nhóm
8/3 5.Thảo luận về vai trò, vị trí của
phụ nữ trong giai đoạn hiện nay
Thuyết trình
18/3-
26/3
6. Tầm quan trọng của bảo vệ
rừng và trách nhiệm của bản
thân
7. Thanh niên với an toàn giao
thông
8. Thi tìm hiểu về biển đảo
Tổ chức trò chơi
1.2. Các bước tiến hành tổ chức sinh hoạt lớp theo chuyên đề
Tố chức sinh hoạt lớp theo chuyên đề có thể được tiến hành qua các bước:
6
Bước 1: Ban cán sự lớp báo cáo tất cả hoạt động lớp (chuyên cần, vi phạm ) trong
tuần. GVCN nhận xét, đánh giá và thông báo kế hoạch tuần sau
Bước 2: Chọn chuyên đề phù hợp để tổ chức trong tiết sinh hoạt lớp. Chủ đề phải phù
hợp với đối tượng học sinh (lớp 10, 11 hay 12), phù hợp về mặt thời gian (lựa chọn
chuyên đề nào vào khỏang thời gian nào, nên chú ý đến những thời điểm diễn ra các
ngày lễ lớn trong năm: chào mừng 20/11, 8/3, 26/3 )
Bước 3: Chuẩn bị: chia nhỏ nội dung của chuyên đề và giao cho các nhóm (các tổ)
chuẩn bị (có thể chuẩn bị trước ở nhà) (chuẩn bị nội dung để trình bày, tranh ảnh minh
họa, bài thuyết trình powerpoint )
Bước 4: Tiến hành trình bày trước lớp (các nhóm được giao nhiệm vụ phần nào sẽ trình
bày phần đó). Học sinh được lựa chọn cách thể hiện nội dung được phân công (đóng
vai, trình bày powerpoint, tổ chức trò chơi )
Bước 5: Học sinh thảo luận các vấn đề đã được các nhóm trình bày (GV có thể đưa ra
các câu hỏi hoặc học sinh tự đặt cau hỏi rồi thảo luận).
Bước 4: Tiến hành chơi (10 phút)
+ Sắp xếp lại bàn ghế trong phòng để có không gian chơi
+ Kê một cái bàn ở giữa lớp, trên bàn xếp nhiều đống kẹo theo màu sắc (kẹo có giấy bọc
màu đỏ tượng trưng cho cây gỗ, kẹo màu xanh tương trưng cho động vật sống trong
rừng, màu vàng tượng trưng cho cây dược liệu, màu tím là các loại lâm sản khác).
+ Kiểm lâm (3 hsinh) có nhiệm vụ giữ các đống kẹo trên bàn, không cho ai lấy. Các học
sinh đóng các vai khác tìm mọi cách lấy kẹo càng nhiều càng tốt trong khoảng thời gian
5 phút thì dừng lại.
Bước 5: Thảo luận toàn lớp (12 phút)
Sau khi tham giam gia trò chơi xong. Học sinh trở về vị trí ngồi và cả lớp tiến hành
thảo luận những câu hỏi do GV đưa ra:
+ Những người kiểm lâm có thể giữ được toàn bộ số kẹo trên bàn không?
+ Có bao nhiêu đối tượng muốn lấy kẹo trên bàn? Lấy được bao nhiêu kẹo?
+ Để bảo vệ đống kẹo, những người kiểm lâm cần có sự hỗ trợ của những ai?
8
+ Bảo vệ rừng là trách nhiệm của ai?
+ Bản thân (học sinh) đã và đang làm những gì để bảo vệ rừng?
*Yêu cầu: Học sinh thảo luận cần thể hiện được một số nội dung sau:
- Rừng có vai trò rất lớn đối với môi trường sinh thái và cuộc sống của con người
- Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, toàn dân.
-Nêu được những giải pháp bảo vệ rừng, liên hệ trách nhiệm bản thân (là một học sinh
đang ngồi trên ghế nhà trường).
Bước 6: Tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm (8 phút)
- Học sinh đã tham gia tích cực vào trò chơi, thảo luận sôi nổi
- Thông qua việc trực tiếp tham gia trò chơi và thảo luận cả lớp để giải đáp những câu
hỏi đặt ra sau trò chơi học sinh nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của bảo vệ rừng và
trách nhiệm của toàn xã hội trong bảo vệ rừng, thể hiện được quan điểm cá nhân qua
việc đưa ra ý kiến từ đó cá thái độ và hành động đúng đắn trong bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, giúp học sinh có cơ hội để luyện tập, hình thành cho bản thân nhiều kĩ
năng sống cần thiết.
Phân công nhiệm vụ cho các nhóm học sinh (4 nhóm tương ứng với 4 tổ) về nhà chuẩn
bị nội dung trước để trình bày:
+Nhóm 1: Tìm hiểu về xu hướng chọn nghề của giới trẻ hiện nay
+Nhóm 2: Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp (chọn một ngành nghề trong nhóm ngành
kĩ thuật, y dược, nông nghiệp)
+Nhóm 3: Tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp (chọn một ngành nghề trong nhóm ngành
kinh tế, xã hội nhân văn, sư phạm)
+Nhóm 4: Là một nhà tư vấn hướng nghiệp, bạn sẽ có những lời khuyên gì cho các bạn
trẻ khi lựa chọn nghề trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ GV:
- Phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng nhóm
10
- Hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin trên mạng internet, tài liệu về tuyển sinh(sách),
hoặc thông qua trao đổi với các anh chị đi trước Chuẩn bị bài thuyết trình (có thể kèm
theo minh họa)
- Mời một số cựu học sinh của trường đang học ĐH hoặc đang đi làm tham gia tiết SHL
Bước 4: Học sinh trình bày theo nhóm ( kèm theo sản phẩm)
Bước 5: Học sinh thảo luận về một số vấn đề liên quan đến lựa chọn nghề nghiệp:
- Có nên lựa chọn nghề nghiệp theo xu thế hay không?
- Làm sao để thuyết phục phụ huynh cho phép chọn ngành nghề yêu thích?
- Làm sao để biết bản thân phù hợp với ngành nghề nào?
- Nên đi học nghề hay đi thi đại học?
Sau khi kết thúc thảo luận, GVCN mời một số cựu học sinh lên chia sẻ với học sinh về
cách trọn nghề, chọn trường
*Yêu cầu : Học sinh thảo luận phải thể hiện được một số nội dung sau:
- Lựa chọn nghề nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố: sở thích, năng lực học tập,
năng lực tài chính, xu thế của xã hội.
- Hiểu kĩ về nghề nghiệp trước khi quyết định lựa chọn
- Hiểu về bản thân (tâm lí, năng lực học tập, tính cách, khả năng tài chính của gia
đình ) để chọn nghề phù hợp.
bạn trẻ đã chọn sai ngành nghề ngay từ đầu.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đáng tiếc trên như chọn nghề theo sự
áp đặt của phụ huynh, chọn nghề theo “mốt”, dễ kiếm tiền, chọn nghề dựa vào
may rủi… Ngoài ra, một sai lầm lớn mà các bạn trẻ hay mắc phải còn là chọn
nghề theo xu hướng của nhóm bạn chung lớp, chung trường.
Chọn nghề vì lí do kinh tế
Phổ biến nhất là chọn nghề vì những lý do kinh tế, đặt nặng giá trị kinh tế.
Nhiều bạn học sinh chấp nhận từ bỏ lĩnh vực nghề nghiệp mà mình yêu thích để
lựa chọn một ngành học khác với suy nghĩ ngành học này ra trường dễ xin được
việc hơn, thu nhập cao hơn.
Chọn nghề theo sự thành công của người thân
Chọn nghề theo sự thành công của người thân cũng là một trong những sai lầm
thường gặp ở những học sinh đang sống trong gia đình có cha mẹ, người thân
thành đạt trong xã hội. Cha mẹ và ngay cả bản thân các em cũng mong muốn
được tiếp nối truyền thống gia đình, nhưng các bạn không biết rằng mỗi người
có một năng lực, sở trường, tính cách riêng vì thế nghề này mang lại sự nghiệp
cho người này nhưng chưa chắc sẽ giúp cho người khác thành công
Thích học đại học hơn trung cấp nghề
Nhiều bạn học sinh khi chọn nghề vẫn giữ quan niệm xưa cũ, lạc hậu như cho
rằng nghề đào tạo ở bậc đại học thì dễ xin việc hơn nghề đào tạo ở bậc trung
cấp. Nhiều bạn trẻ còn cảm thấy xấu hổ và thất bại khi phải học trung cấp hay ở
13
SẢN PHẨM TRÌNH BÀY CỦA HỌC SINH
những cơ sở đào tạo nghề. Ngày nay, thế giới việc làm đã mở rộng với nhiều
ngành nghề khác nhau, ở mỗi ngành nghề lại đỏi hỏi trình độ chuyên môn đào
tạo riêng. Có nghề đòi hỏi trình độ ở bậc đại học, sau đại học nhưng cũng có
nghề chỉ cần ở trình độ trung cấp. Thực tế trong nền kinh tế của chúng ta hiện
nay, nhu cầu nhân lực lao động trực tiếp qua đào tạo nghề ngày càng nhiều, do
đó những bạn học trung cấp lại có nhiều cơ hội được làm việc đúng chuyên môn
cũng như có cơ hội khẳng định bản thân hơn những sinh viên tốt nghiệp đại học.
năng giải quyết vấn đề, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận
thức . Đây cũng là những dạng hoạt động mang tính sáng tạo và có thể kích thích phát
triển khả năng tư duy ở học sinh.
+ Sinh hoạt lớp theo chuyên đề không những tạo hứng thú cho học sinh mà còn góp
phần rèn luyện kĩ năng sống, từ đó khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi theo một chuẩn
mực.
- Đối với GVCN:
Thông qua hướng dẫn, chia sẽ với học sinh trong quá trình thực hiện chuyên đề,
GVCN có cơ hội gần gũi, hiểu học sinh hơn. Bên cạnh đó, GVCN còn có cơ hội tích lũy
thêm nhiều kinh nghiệm trong quản lý, giáo dục học sinh.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ
- Để tổ chức sinh hoạt lớp theo chuyên đề có hiệu quả, cần quan tâm đến vấn đề cơ sở
vật chất (không gian lớp học, máy chiếu trong phòng học )
- Khi thực hiện một số chuyên đề cần có sự phối hợp với đoàn trường, hội phụ huynh
của lớp (hướng nghiệp, tham quan thực địa ) để đạt hiệu quả cao hơn.
- Đối với một số chuyên đề cần hoạt động nhiều, gây tiếng ồn (tổ chức trò chơi, văn
nghệ, tổ chức các cuộc thi ) khi tổ chức trong lớp học cần nhận được sự thông cảm, hỗ
trợ của nhà trường.
- Cần được hỗ trợ về chi phí khi tổ chức một số chuyên đề ngoài lớp học (thực địa,
hướng nghiệp)
17
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trương Thị Hoa Bích Dung (2012), Hướng dẫn và rèn luyện kĩ năng sống cho
học sinh THPT, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
2. PGS.TS Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề Giáo dục kĩ năng
sống, NXB ĐHSPHN (tái bản 2010, 2011)
3. Nguyễn Thanh bình chủ biên (2006), Giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam, Nhà in
Thống Nhất.
4. Bộ giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn GVCN với công tác tư vấn tâm lí - giáo
dục cho học sinh Trung học, Hà nội 2013