Trang - 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Phú Ngọc
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI
SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12
Người thực hiện: PHẠM DUY NGHĨA
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 – 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: PHẠM DUY NGHĨA
2. Ngày tháng năm sinh: 04 – 10 – 1984
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Ấp 2, Phú Ngọc, Định Quán, Đồng Nai
5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0986.345.149
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: tổ trưởng
8. Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Hóa lớp 12b1,7,8,9,10.
9. Đơn vị công tác: trường THPT Phú Ngọc.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn. Xây dựng thái độ học tập đúng
đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu
biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Muốn vậy, trong quá trình dạy học các môn học nói chung và hóa học nói
riêng cần xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu
trên. Đặc biệt, trong các năm học gần đây, Bộ Giáo Dục đổi mới chương trình và
phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn, tăng tính suy luận, áp dụng kiến thức
vào thực tiễn, giải quyết vấn đề, tránh cho học sinh học tủ, học vẹt.
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống câu hỏi thực tiễn hóa học gắn liền với đời
sống rất quan trọng đối với việc dạy học và thi cử với bộ môn Hóa học. Để từng
bước giúp học sinh làm quen và nâng cao hiệu quả học tập bộ môn Hóa học, tôi đã
xây dựng chuyên đề: “TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG
THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12”.
Trang - 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức hóa học gắn kết một cách
chặt chẽ với thực tế đời sống. Tuy nhiên đối với đại đa số học sinh phổ thông hiện
nay, việc vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống còn rất nhiều hạn chế nếu
không muốn nói là thực sự yếu kém.
Theo nhận xét của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, trong những năm qua
giáo dục phổ thông ở nước ta đã đạt nhiều kết quả nổi bật, quy mô giáo dục không
ngừng được tăng lên; chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến tích cực; các
điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục như đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kĩ
thuật không ngừng được củng cố, tăng cường và phát huy có hiệu quả; chủ trương
xã hội hóa giáo dục đang phát huy tác dụng và đã góp phần quan trọng làm cho
giáo dục thực sự trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; công bằng giáo dục
được quan tâm thực hiện
Cũng theo nhiều nhà nghiên cứu giáo dục thì giáo dục nước ta vẫn còn có
một số tồn tại, cần từng bước khắc phục. Đó là chất lượng giáo dục tuy có chuyển
biến nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước; cơ cấu giữa các
nhất là các trường ở vùng nông thôn và miền núi. Điều đó gây không ít khó khăn
cho giáo viên khi xây dựng bài giảng theo ý muốn của mình.
Nguyên nhân thứ tư không thể không nhắc tới là cách kiểm tra đánh giá hiện
nay. Theo một số nhà nghiên cứu giáo dục thì quá trình kiểm tra đánh giá ở trường
trung học phổ thông hiện nay còn khá đơn giản, phương pháp và hình thức đánh
giá còn tùy tiện, toàn bộ việc đánh giá của giáo viên chỉ quy về điểm số. Nội dung
các bài thi và kiểm tra ở nhiều trường phổ thông chủ yếu tập trung vào nội dung
kiến thức mà chưa có những câu hỏi mang tính vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
đây chính là một “khe hở” khá rộng, một nguyên nhân khá rõ để giải thích cho
thực trạng nêu trên.
Bảng thống kê khảo sát đầu năm học 2014 – 2015 về mức độ sử dụng câu
hỏi kiến thức thực tế vào quá trình kiểm tra, đánh giá của học sinh lớp 12 trong
quá trình học sinh học lớp 10 và lớp 11:
Lớp
12b1 12b2 12b3 12b4 12b5 12b6 12b7 12b8 12b9 12b10
Thường
xuyên dùng
Không
thường
xuyên
x x x x
Không sử
dụng
x x x x x x
Với những kì thi cao nhất đối học sinh là thi tốt nghiệp trung học phổ thông
và thi tuyển vào đại học, nội dung các đề thi trong nhiều năm trước đây chủ yếu
cũng là nội dung kiến thức giáo khoa và vận dụng kiến thức để giải các bài tập
định lượng. Một số năm gần đây, nội dung đề thi đã có những thay đổi tích cực,
tuy nhiên theo tôi “tính thực tiễn” vẫn chưa thể hiện rõ nét trong nội dung mỗi đề
thi.
Câu 2. a) Chất béo nào dễ bị ôi hơn: dầu thực vật hay mỡ lợn? Vì sao?
Trang - 6
b) Các dầu thực vật bán trên thị trường không bị ôi trong thời hạn bảo
quản? Vì sao?
Câu 3. Từ quả đào chín người ta tách ra được chất A có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
.
A có phản ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong A chỉ có 1 loại nhóm
chức. Xác định công thức cấu tạo của A và gọi tên A.
Câu 4. a) Vì sao “Dưa chua, cho mỡ, nấu nhừ thì ngon” ?
b) Vì sao để thuỷ phân hoàn toàn dầu mỡ cần phải đun nóng với kiềm ở
nhiệt độ cao còn ở bộ máy tiêu hoá dầu mỡ bị thuỷ phân hoàn toàn ngay ở nhiệt độ
37
0
C?
Câu 5. Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên
liệu dầu điesel nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật (cây cải
dầu, cây đậu nành, cây hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ động vật (cá
da trơn). Nhìn theo phương diện hoá học thì điesel sinh học là metyl este của
những axit béo. Để sản xuất điesel sinh học người ta pha khoảng 10% metanol vào
dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau (KOH, NaOH,
ancolat). Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ 60
0
C. Hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinh học. Phân
tích ưu, nhược điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này.
phương trình hoá học của phản ứng minh hoạ.
Câu 9. Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh
mạch) đó là loại đường nào?
A. Glucozơ. B. Mantozơ. C. Saccarozơ. D. Đường hoá học.
Câu 10. Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc. Cho biết tại sao trong thực
tế người ta chỉ dùng glucozơ để tráng ruột phích và tráng bạc.
Câu 11. Phần lớn glucozơ do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp để
tạo ra xenlulozơ. Biết rằng một cây bạch đàn 5 tuổi có khối lượng gỗ là 100 kg,
chứa 50% xenlulozơ.
a) Tính xem 1 ha rừng bạch đàn nói trên với mật độ 1 cây/20m
2
đã hấp thụ
được bao nhiêu m
3
CO
2
và giải phóng ra bao nhiêu m
3
O
2
để tạo ra xenlulozơ? (Các
khí đo ở đktc).
b) Nếu dùng toàn bộ lượng gỗ từ 1 ha bạch đàn nói trên để sản xuất giấy
(chứa 95% xenlulozơ, 5% chất phụ gia) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy biết hiệu
suất chung của quá trình là 80% ?
Trang - 7
Câu 12. Rượu vang (từ tiếng Pháp vin) là một loại thức uống có cồn được lên men
từ nước nho. Rượu vang đỏ thường được lên men từ nước ép và vỏ quả nho, còn
rượu vang trắng được lên men chỉ từ nước nho. Rượu vang được làm từ các loại
nho nguyên chất và được lên men một cách tự nhiên. Vì nho vốn có hai đặc tính tự
H
5
OH.
C. (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
+ 0
H ,t
→
nC
6
H
12
O
6
.
D. C
6
H
12
O
6
H
26
O
2
.
Vì vậy, trong các đề kiểm tra 15 hoặc 45 phút, tôi có thể đưa vào để tạo
thành các đề kiểm tra như sau:
Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết các đồng phân este có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Gọi tên.
Câu 2. Từ quả đào chín người ta tách ra được chất A có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
.
A có phản ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong A chỉ có 1 loại nhóm
chức. Xác định công thức cấu tạo của A và gọi tên A.
Câu 3. Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên
liệu dầu điesel nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật (cây cải
dầu, cây đậu nành, cây hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ động vật (cá
da trơn). Nhìn theo phương diện hoá học thì điesel sinh học là metyl este của
những axit béo. Để sản xuất điesel sinh học người ta pha khoảng 10% metanol vào
dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau (KOH, NaOH,
.
Câu 2. Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Bộ thuốc thử
để có thể phân biệt 4 gói bột trắng trên là
A. Nước, dung dịch AgNO
3
/NH
3
, dung dịch NaOH.
B. Nước, O
2
(đốt cháy), dung dịch AgNO
3
/NH
3
.
C. Nước, dung dịch AgNO
3
/NH
3
, dung dịch I
2
.
D. Nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO
3
/NH
3
.
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (C
6
H
3
CHO.
C. C
12
H
22
O
11
, CH
3
CHO. D. C
6
H
12
O
6
, C
6
H
12
O
6
.
Câu 4. Phát biểu đúng là
A. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.
B. Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và fructozơ.
C. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm CHO.
D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
Câu 5. Phần lớn glucozơ do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp để tạo
3
).
Câu 6. Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất tham
gia phản ứng thủy phân được là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O.
(b) Este, chất béo, cacbohidrat chỉ chứa C, H và O.
(c) Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol
với axit hữu cơ có H
2
SO
4
đặc.
(d) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
(e) Este X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ tương ứng 1 : 2 thì X chắc chắn là
este hai chức.
Số phát biểu đúng là
Trang - 9
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 8. Nhận xét không đúng về glucozơ là
A. có 0,1% trong máu người.
B. có tên gọi là đường mía.
C. có mặt trong hầu hết trong các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
D. chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Câu 9. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH
3
COOC
2
H
5
trong môi trường kiềm với
NaOH thì khối lượng muối khan thu được là
A. 8,84 g. B. 15,4 g. C. 12,48 g. D. 10,66 g.
Câu 11. Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO?
A. Cu(OH)
2
tạo dung dịch xanh lam. B. AgNO
3
/NH
3
.
C. lên men rượu. D. tạo este.
Câu 12. Thể tích dung dịch HNO
3
63% (d = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với
lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là
A. 189,0 ml. B. 197,4 ml. C. 300,0 ml. D. 243,90 ml.
Câu 13. Chất tác dụng với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam là
A. glucozơ. B. chất béo. C. tinh bột. D. ancol etylic.
Câu 14. Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với dung dịch AgNO
3
/NH
sobitol.
(h) Amilpectin có mạch không nhánh, xoắn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
Câu 17. Chất X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
, là este của axit axetic. CTCT thu
gọn của X là
A. C
2
H
5
COOCH
3
. B. CH
3
COOCH
3
.
C. HCOOC
2
H
5
. D. CH
3
COOC
2
H
5
. D. HCOOC
3
H
7
.
Câu 20. Chất thuộc loại đisaccarit là
A. fructozơ. B. glucozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ.
Câu 21. Cho phản ứng thủy phân sau: (X) + H
2
O
0
2 4
dac
H SO , t
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
CH
3
COOH +
CH
3
OH. Tên gọi của (X) là
A. metyl fomat. B. metyl propionat.
C. etyl axetat. D. metyl axetat.
Câu 22. Công thức của xenlulozơ là
A. [C
6
6
H
5
O
2
(OH)
5
]
n
.
Câu 23. Metyl fomat là tên gọi của
A. C
2
H
5
COOCH
3
. B. HCOOCH
3
.
C. HCOOC
3
H
7
. D. C
2
H
5
COOCH
3
3
COOH.
B. C
12
H
22
O
11
enzim
→
2CO
2
+ 2C
2
H
5
OH.
C. (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
+ 0
Câu 2. Cá là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho cơ thể. Tuy nhiên
nhiều người cảm thấy khó chịu vì cá thường có mùi tanh. Mùi tanh làm cá mất đi
mùi vị và tính dấp dẫn của nó. Trong cá (đặc biệt là cá mè) có chứa một lượng hỗn
hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin (CH
3
)
3
N) và một số chất khác. Phương
pháp hóa học đơn giản để khử mùi tanh của cá trước khi nấu là:
A. Rửa cá bằng các chất chua tự nhiên như giấm ăn, nước chanh…
B. Rửa cá với dung dịch nước vôi trong, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
C. Rửa cá thật kĩ bằng nước sạch.
D. Rửa cá với các dung dịch axit mạnh như HCl, H
2
SO
4
…, sau đó rửa lại bằng
nước sạch.
Câu 3. Ađrenalin là hormon tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng huyết áp.
Norađrenalin có vai trò quan trọng trong truyền dẫn xung thần kinh.
OH
OH
CH
OH
CH
2
NHCH
3
Câu 7. Có bốn mẫu tơ lụa và vải được sản xuất từ nguyên liệu là sợi bông, len, tơ
tằm, nilon. Hãy trình bày phương pháp thích hợp để xác định loại nguyên liệu dùng
sản xuất các mẫu tơ lụa và vải nêu trên.
Câu 8. a) Vì sao không nên giặt quần áo nilon, len, tơ tằm bằng xà phòng có độ
kiềm cao, không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc ủi quá nóng các đồ dùng trên?
b) Làm thế nào phân biệt được các vật dụng bằng da thật và da nhân tạo
(PVC)?
Trang - 12
Câu 9. a) Có người dùng xăm ôtô để vận chuyển rượu uống, dùng can nhựa
được làm từ nhựa PVC hoặc nhựa phenolfomanđehit để ngâm rượu thuốc.
Hãy cho biết tác hại của việc làm đó.
b) Dùng bao bì bằng chất dẻo để đựng thực phẩm có lợi và bất lợi như
thế nào? Cách khắc phục những bất lợi đó.
Câu 10. Cao su thiên nhiên và cao su isopren tổng hợp đều bởi công thức
(CH
2
-C(CH
3
)=CH-CH
2
)
n
. Vì sao tính chất của chúng không hoàn toàn giống nhau
(thí dụ cao su thiên nhiên đàn hồi hơn, bền hơn….) ?
Câu 11. Có 3 vật phẩm được làm từ một trong các polime sau: polietilen,
polistiren, poli(vinyl clorua). Hãy trình bày phương pháp hoá học và phương pháp
tác dụng nhiệt để xác định xem mỗi vật phẩm đó được sản xuất từ loại polime nào?
Câu 12. Onitin (axit α,δ-điaminovaleric) H
2
2
. D. CH
2
=CCl
2
.
Câu 14. Threonine là một amino axit có công thức cấu tạo như
hình bên. Chức năng chính của threonine là hỗ trợ hình thành
collagen và elastin - hai chất liên kết các tế bào trong cơ thể.
Ngoài ra, nó rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch
và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất.
Nhận xét sai về threonine là
A. Threonine tan nhiều trong nước, tạo dung dịch không làm đổi mày quỳ tím.
B. Threonine có công thức phân tử là C
4
H
9
NO
3
.
C. Threonine tác dụng với Na theo tỉ lệ số mol là 1 : 1.
D. Threonine có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C
4
H
9
N. Đọc tên.
Câu 2. Khi nấu canh cá ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu,
me… Hãy giải thích ?
Ngoài ra, nó rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch
và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất.
Nhận xét sai về threonine là
A. Threonine tan nhiều trong nước, tạo dung dịch không làm đổi mày quỳ tím.
B. Threonine có công thức phân tử là C
4
H
9
NO
3
.
C. Threonine tác dụng với Na theo tỉ lệ số mol là 1 : 1.
D. Threonine có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
Câu 4. Peptit và protein đều có tính chất hoá học giống nhau là
A. bị thuỷ phân và tác dụng dung dịch NaCl.
B. bị thuỷ phân và lên men.
C. bị thuỷ phân và tham gia tráng gương.
D. bị thuỷ phân và phản ứng màu biure.
Câu 5. Cho 8,9 gam alanin: CH
3
CH(NH
2
)COOH phản ứng hết với dung dịch
NaOH. Khối lượng muối thu được là
A. 11,2gam. B. 31,9gam. C. 30,9 gam. D. 11,1gam.
Câu 6. Anilin có phản ứng với
A. dung dịch NaOH, dung dịch Br
2
. B. dung dịch HCl, dung dịch Br
2
O
2
.
Câu 8. Một loại thủy tinh hữu cơ poli(metyl metacrylat) (thủy tinh plexiglas) có
phân tử khối là 50000. Hệ số trùng hợp của loại thủy tinh hữu cơ đó là
A. 532. B. 500. C. 483. D. 600.
Câu 9. Số đồng phân của amin bậc 2 có công thức phân tử C
2
H
7
N là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 10. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A.
HOOC-(CH
2
)
4
-COOH và H
2
N-(CH
2
)
6
-NH
2
.
B. HOOC-(CH
2
)
6
H
5
OH, CH
3
NH
2
. B. C
2
H
5
NH
2
, CH
3
NH
2
, C
6
H
5
NH
2
.
C. CH
3
OH, C
6
H
5
vòng 6 cạnh gồm 4 nhóm -CH
2
- liền nhau và nhóm
NH CH
, phân tử không
có C bậc ba. Nhận xét đúng là
A. Coniin là amin không no, mạch vòng. B. Coniin là một amin.
C. Coniin là amin bậc 1. D. Coniin là một amin thơm.
Câu 14. Etylmetylamin có công thức cấu tạo là
A. CH
3
NHCH
3
. B. CH
3
NHC
2
H
5
. C. CH
3
NHCH
2
CH
2
CH
3
. D. C
2
H
N) và một số chất khác. Phương
pháp hóa học đơn giản để khử mùi tanh của cá trước khi nấu là:
A. Rửa cá bằng các chất chua tự nhiên như giấm ăn, nước chanh…
B. Rửa cá với dung dịch nước vôi trong, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
C. Rửa cá thật kĩ bằng nước sạch.
D. Rửa cá với các dung dịch axit mạnh như HCl, H
2
SO
4
…, sau đó rửa lại bằng
nước sạch.
Câu 19. Cho các nhận xét sau:
(a) Tất cả các amin đều làm quỳ tím đổi màu.
(b) Tất cả các amino axit đều là chất lưỡng tính.
(c) Tất cả các peptit đều tác dụng được với Cu(OH)
2
cho hợp chất màu tím.
(d) Các amin đều độc.
(e) Các amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(f) Peptit Gly-Ala-Gly-Val là một tetrapeptit, khi thủy phân có thể thu được tối
đa 4 amino axit.
(g) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm.
(h) Để điều chế 1,7 tấn nhựa PE cần 2,0 tấn etilen (nếu hiệu suất phản ứng là
85%).
Trang - 15
Số nhận xét đúng là
A. 6. B. 8. C. 7. D. 5.
Câu 20. Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
A. tơ tằm và tơ vinilon. B. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
C. tơ visco và tơ nilon-6,6. D. tơ nilon-6,6 và tơ capron.
H
5
NH
2
. C. C
2
H
5
NH
2
. D. C
5
H
11
NH
2
.
Câu 23. Trong các chất dưới đây, chất thuộc loại đipeptit là
A. H
2
NCH(CH
3
)CONHCH
2
CONHCH(CH
3
)COOH.
B. H
2
NCH
Câu 1. Những đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xỉn màu, mất đi ánh bạc lấp lánh.
Theo em, nguyên nhân nào sau đây đóng vai trò chủ yếu?
A. Bạc đã phản ứng với hiđrosunfua trong không khí tạo ra bạc sunfua màu đen.
B. Bạc đã phản ứng với oxi trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen.
C. Bạc đã phản ứng với hơi nước trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen.
D. Bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể.
Câu 2. Đuyra là một hợp kim gồm 94% Al, 4% Cu và 2% các kim loại khác như
Mg, Mn, Si, Fe… về khối lượng. Hợp kim này có đặc tính nhẹ như nhôm, cứng và
bền như thép, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công
nghệ chế tạo máy bay. Một máy bay vận tải hành khách cỡ lớn, hiện đại có thể
dùng tới 50 tấn hợp kim này. Tính khối lượng Al, Cu cần dùng để sản xuất 50 tấn
hợp kim đó.
Câu 3. Một số đồ dùng bằng đồng để lâu thường có những vết gỉ màu xanh. Hãy
giải thích nguyên nhân sự tạo thành lớp rỉ đó?
Trang - 16
Câu 4. Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm
kẽm vào vỏ tầu (phần ngâm dưới nước). Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra.
Câu 5. Có những vật bằng sắt tráng thiếc (sắt tây) hoặc sắt tráng kẽm (tôn). Nếu
trên bề mặt những vật đó có những vết xước sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:
a. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi đặt vật đó trong không khí ẩm?
b. Vì sao người ta lại dùng tôn để lợp nhà mà không dùng sắt tây?
Câu 6. Các vật dụng làm bằng bạc bị mờ đi do sự hình thành một lớp mỏng bạc
sunfua. Để loại bỏ lớp bạc sunfua, người ta cho vật đó vào một chảo nhôm chứa
dung dịch muối và được đun đến gần sôi. Các bán phản ứng sau giải thích hiệu quả
của phương pháp này:
2Al + 3H
2
O → Al
2
O
C. Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.
Câu 11. Trong quá trình sản xuất vôi xảy ra phản ứng sau :
CaCO
3
CaO + CO
2
; ∆H > 0.
a. Để thu được nhiều vôi ta cần tác động vào hệ những yếu tố nào? Trong sản xuất
vôi, người ta đã dùng những biện pháp nào để đạt hiệu suất cao?
b. Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất. Tính khối lượng vôi sống thu được nếu
hiệu suất phản ứng là 95%.
Câu 12. Trộn đều một phần vôi với bốn phần cát và lợng nước vừa đủ ta thu được
một khối nhão gọi là vữa vôi dùng để kết dính các viên gạch, đá với nhau trong các
công trình xây dựng. Sau một thời gian, vữa vôi đông cứng dần và gắn chặt với
gạch, đá.
1. Có phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình trộn vữa vôi không ? Viết ph-
ương trình phản ứng nếu có.
Trang - 17
2. Vì sao vữa vôi lại đông cứng dần và gắn chặt vào gạch, đá?
Câu 13. Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm
đá lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột
đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Bằng sự hiểu biết của
mình em hãy giải thích sự tạo thành nhũ đá, măng đá. Viết phương trình phản ứng
xảy ra nếu có.
Câu 14. Để khử chua cho đất, người nông dân thường dùng vôi toả để bón ruộng.
Cách làm vôi toả như sau: để những cục vôi sống vào chỗ râm mát trong vài ngày,
vôi sống sẽ dần bở tơi ra thành bột mịn.
a. Hãy cho biết vôi toả gồm có những chất gì? Giải thích và viết các phương
trình phản ứng tạo ra những chất đó.
nếu hiệu suất phản ứng là 95%.
b. Để thu được nhiều vôi ta cần tác động vào hệ những yếu tố nào? Trong
sản xuất vôi, người ta đã dùng những biện pháp nào để đạt hiệu suất cao?
Câu 2. Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá
lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá
vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Bằng sự hiểu biết của
mình em hãy giải thích sự tạo thành nhũ đá, măng đá. Viết phương trình phản ứng
xảy ra.
Đề kiểm tra 45 phút
Câu 1: Đuyra là một hợp kim gồm 94% Al, 4% Cu và 2% các kim loại khác như
Mg, Mn, Si, Fe… về khối lượng. Hợp kim này có đặc tính nhẹ như nhôm, cứng và
Trang - 18
bền như thép, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công
nghệ chế tạo máy bay. Một máy bay vận tải hành khách cỡ lớn, hiện đại có thể
dùng tới 50 tấn hợp kim này. Khối lượng Al cần dùng để sản xuất 50 tấn hợp kim
là
A. 47 tấn. B. 4,7 tấn. C. 53,2 tấn. D. 5,32 tấn.
Câu 2: Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá
lộng lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá
vĩ đại (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Phương trình giải thích
sự tạo thành nhũ đá, măng đá là
A. Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
→ 2CaCO
3
+ 2H
O.
Câu 3: Cho 5,6g Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO
3
0,1M và Cu(NO
3
)
2
0,2M Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng
A. 4,72g. B. 5,28g. C. 2,56g. D. 7,52g.
Câu 4: Phát biểu không đúng là:
A. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng vào trong nước.
B. Kim loại kiềm có số oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +1.
C. Tác dụng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm.
D. Gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Câu 5: Cho chuỗi phản ứng: A → B → Ca(HCO
3
)
2
. A, B lần lượt là:
A. Ca(OH)
2
, CaCO
3
. B. CaCO
3
, Ca(OH)
2
. C. Ca(OH)
2
, Ca. D. Ca, CaCl
3
có trong hỗn hợp là
A. 48,78%. B. 51,22%. C. 50,00%. D. 43,38%.
Câu 10: Cho từ từ dung dịch KOH cho đến dư vào dung dịch AlCl
3
, ta thấy
A. có kết tủa trắng. B. có kết tủa keo trắng và sau đó tan trở lại.
C. dung dịch trong suốt. D. có kết tủa trắng, không tan.
Câu 11: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm: FeO, NiO, ZnO và MgO nung nóng
thu được chất rắn gồm:
A. Fe, Ni, ZnO, Mg. B. Fe, Ni, Zn, MgO.
Trang - 19
C. Fe, Ni, ZnO, MgO. D. Fe, Ni, Zn, Mg.
Câu 12: Cho các nhận xét sau:
1. Trong điện phân nóng chảy NaCl, trên catot xảy ra sự oxi hóa Na
+
.
2. Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO
4
và H
2
SO
4
thì cơ bản Fe bị
ăn mòn điện hoá.
3. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca
2+
và Mg
2+
.
Câu 16: Phản ứng không đúng là
A. Ca(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
→ 2CaCO
3
+ 2H
2
O.
B. 2NaHCO
3
0
t
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2
.
C. CaCO
3
4
, KOH. D. NaOH, HCl.
Câu 18: Cho phản ứng hoá học : Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O. Hệ số của
HNO
3
trong phản ứng là
A. 6. B. 30. C. 4. D. 10.
Câu 19: Trộn 150ml dung dịch Na
2
CO
3
1M và K
2
CO
3
0,5M với 250ml dung dịch
HCl 2M thì thể tích khí CO
2
sinh ra (đktc) là
A. 5,04 lít. B. 2,52 lít. C. 3,36 lít. D. 5,60 lít.
Câu 20: Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa học là
A. hợp kim Fe-Ni để trong không khí ẩm.
Câu 23: Dẫn 3,36 lít CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,1M thì được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 10. B. 5. C. 15. D. 0.
Câu 24: Dùng CO để khử hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
thu
được 2,24 gam chất rắn. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với
100 ml dung dịch HCl thu được 224 ml khí (đkc). Nồng độ mol/l của dung dịch
HCl đã dùng là
A. 0,5M B. 1M. C. 1,6M. D. 0,8M.
Câu 25: Điện phân dung dịch CuSO
4
bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ
I = 0,5A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng sinh ra là
A. 0,64g. B. 0,32g. C. 0,96g. D. 1,28g.
Chương 7. Sắt và một số kim loại quan trọng và Chương 8. Phân biệt một số
chất vô cơ – Chương 9. Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi
trường
Một số câu hỏi có thể dùng trong chương 7,8,9:
Câu 1. Tại sao vật bằng sắt bị ăn mòn nhanh trong khí quyển có chứa cacbon
đioxit, lưu huỳnh đioxit, mặc dầu những chất này không trực tiếp tác dụng với sắt?
Câu 2. Làm các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho vào dung dịch axit sunfuric loãng đựng trong 3 cốc đánh
số 1, 2, 3 mỗi cốc một miếng sắt.
toàn cầu. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do
A. sự thay đổi của khí hậu.
B. chất thải CFC do con người tạo ra.
C. các hợp chất hữu cơ.
D. nồng độ khí CO
2
trong khí quyển ngày càng tăng.
Câu 7: Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và
sắt (II) sunfat. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có
màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người nên cần phải loại bỏ. Ta
có thể dùng các phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?
A. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên
được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc.
B. Sục clo vào bể nước mới từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp.
C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên.
D. A, B, C đúng.
Câu 8: Có thể điều chế thuốc diệt nấm (dung dịch CuSO
4
5%) theo sơ đồ sau:
CuS → CuO → CuSO
4
Khối lượng dung dịch CuSO
4
5% thu được từ 0,5 tấn nguyên liệu chứa 80%
CuS (biết hiệu suất của quá trình là 80%) là
A. 0,16 tấn. B. 3,2 tấn. C. 0,008 tấn. D. 1,6 tấn.
Câu 9: Nguồn nhiên liệu nào khi sử dụng ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
A. Xăng B. Cồn. C. Than đá. D. Khí đốt.
Câu 10: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ
thì có thể dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?
2
H
5
)
4
để pha vào xăng. Lượng PbO bị xả vào khí quyển là
A. 156,90 tấn. B. 16,59 tấn. C. 18,25 tấn. D. 14,35 tấn.
Câu 13. Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành
như sau: lấy 2 l không khí rồi dẫn qua dd Pb(NO
3
)
2
dư thì thu được 0,3585 mg chất
kết tủa màu đen.
a) Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau đây?
A. H
2
S. B. CO
2
. C. SO
2
. D. NH
3
.
Trang - 22
b) Tính hàm lượng khí đó trong không khí và xem xét sự nhiễm bẩn không khí
trên có vượt mức hàm lượng cho phép không? Biết hiệu suất phản ứng là 100% và
hàm lượng cho phép là 0,01 mg/l.
A. 0.051 mg/l; sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép.
B. 0,0255 mg/l; sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép.
4
. Đó là một chất rất độc và trong khí thải của ô tô, xe máy,
có hợp chất PbO. Hàng năm, trên thế giới người ta đã dùng tới 227,25 tấn
Pb(C
2
H
5
)
4
để pha vào xăng. Lượng PbO bị xả vào khí quyển là
A. 156,90 tấn. B. 16,59 tấn. C. 18,25 tấn. D. 14,35 tấn.
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch B gồm 2 muối Cu(NO
3
)
2
và
AgNO
3
. Lắc đều cho phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm 2 kim loại và
dung dịch Y. Cho các nhận xét sau:
(a) X gồm Cu và Ag.
(b) Y có thể chứa tối đa 3 muối.
(c) X có thể bị hòa tan bởi HNO
3
đặc, nguội.
(d) Y tác dụng với AgNO
3
thu được kết tủa.
Số nhận xét đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
C. Hematit: Fe
2
O
3
. D. Pirit: FeS
2
.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
B. Sắt có tính nhiễm từ.
C. Hợp chất sắt (II) có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử.
D. Sắt tác dụng với phi kim luôn luôn tạo thành hợp chất sắt (III).
Câu 8: Lấy 20 gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
ngâm trong dung dịch NaOH dư phản
ứng xong người ta thu được 3,36 lít khí hidro (đktc). Khối lượng Fe
2
O
3
là
A. 15,95 gam. B. 18 gam. C. 17,3 gam. D. 13,7 gam.
Câu 9: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng vừa đủ thu được dung dịch X.
Cho dung dịch X vào dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí
Câu 12: Ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của mặt
trời, bảo vệ sự sống trên mặt đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là vấn đề
toàn cầu. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do
A. sự thay đổi của khí hậu.
B. chất thải CFC do con người tạo ra.
C. các hợp chất hữu cơ.
D. nồng độ khí CO
2
trong khí quyển ngày càng tăng.
Trang - 24
Câu 13: Dung dịch FeSO
4
có lẫn tạp chất CuSO
4
. Dùng chất nào sau đây có thể
loại bỏ được tạp chất?
A. Bột Mg dư. B. Bột Fe dư. C. Bột Al dư. D. Bột Cu dư.
Câu 14: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa -
khử ?
A. Fe + 2HCl →FeCl
2
+ H
2
. B. 2FeCl
3
+ Fe → 3FeCl
2
.
C. Fe + CuSO
4
.
C. S. D. H
2
SO
4
đặc, nóng dư.
Câu 19: Cho 14 gam bột sắt vào 400ml dung dịch X gồm: AgNO
3
0,5M và
Cu(NO
3
)
2
xM. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 30,4 gam chất
rắn Y và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được kết tủa
một hidroxit kim loại. Giá trị của x là
A. 0,1. B. 0,125. C. 0,2. D. 0,15.
Câu 20: Cho Fe lần lượt vào các dung dịch chứa riêng biệt: CuCl
2
; H
2
SO
4
loãng;
HCl loãng; HNO
3
đặc, nguội. Số phản ứng hóa học xảy ra là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 21: Cho dung dịch Ba(OH)
2
2
SO
4
.
C. CuSO
4
. D. HCl rất loãng.
Câu 23: Nhóm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là
A. Fe, FeO. B. Fe, Cu. C. Ag, Fe. D. Fe, Au.
Câu 24: Chất chỉ có tính oxi hóa là
A. Fe. B. FeCl
2
. C. Fe
2
O
3
. D. FeO.
Câu 25: Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của Fe
là
A. [Ar]3d
5
.
C. [Ar]4s
2
4p
4
.