SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên thông qua nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn - Pdf 29

SỞ GIO DC V ĐO TO ĐỒNG NAI
TRƯNG
THPT TÔN ĐỨC THẮNG
TỔ SỬ- ĐỊA-CD

Mã số…………………
Sáng kiến kinh nghiệm :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY CỦA
GIÁO VIÊN THÔNG QUA NỘI DUNG
SINH HOẠT
TỔ CHUYÊN MÔN
Người thực hiện: Nguyễn Viết Dinh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ mơn Địa Lí
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015
v
v
v
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Viết Dinh
2. Ngày tháng năm sinh: Ngày 02 tháng 9 năm 1982
3. Giới tính: Nam
4. Địa chỉ: KDC 1, Ấp 01, Xã Phú Hòa – Định Quán – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0977493087
6. Fax: E-mail:

chất lượng thực tế của tổ để xây dựng các chuyên đề cần sinh hoạt. Các tiết sinh hoạt tổ thường sơ
sài, chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn để thông báo một số nội dung mang tính hành
chính. Có nhiều bài học khó trong quá trình dạy giáo viên gặp rất nhiều khó khăn về cách truyền
thụ, học sinh thì gặp khó khăn trong việc lĩnh hội kiến thức hay có nhiều bài quá dài hoặc kiến thức
quá khô khan nhàm chán khiến cho nhiều tiết học nặng nề , kém hiệu quả. Bên cạnh đó, còn nhiều
chủ đề hay cần trao đổi, phân tích, mổ xẻ để đi đến cách tiếp cận chung… Thế nhưng những nội
dung như vậy thì lại chưa được các tổ chuyên môn chủ trọng trong các buổi sinh hoạt . Thực tế ở
trường THPT Tôn Đức Thắng trong những năm qua đã cho thấy sự hạn chế trong những vấn đề
nêu trên.
Căn cứ vào đặc điểm tình hình của nhà trường và hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn. Tôi
xin đưa ra đề tài : Nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên thông qua nội dung sinh hoạt tổ
chuyên môn

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Lịch sử đề tài
Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn ở bậc THPT không phải là một vấn đề mới. Đây là một vấn
đề mà các nhà quản lí giáo dục rất quan tâm, đã có nhiều hội thảo, hội nghị tập huấn ở cấp trường,
cấp sở, cấp bộ tiến hành. Ngoài ra, mỗi tổ trưởng chuyên môn ai cũng có những kinh nghiệm của
bản thân về sinh hoạt tổ chuyên môn và có nhiều tổ trưởng đã chia sẽ kinh nghiệm của mình trên
mạng internet. Tuy nhiên, các buổi hội thảo, tập huấn và nhiều tổ trưởng khác chỉ đưa ra những nội
dung chung chung và tùy theo hoàn cảnh của từng tổ bộ môn, từng đơn vị khác nhau sẽ có những
cách thức sinh hoạt khác nhau. Vì vậy, căn cứ vào tình hình cụ thể của bộ môn địa lí trường THPT
Tôn Đức Thắng tôi mạnh dạn đưa ra một số nội dung trong sinh hoạt chuyên môn của tổ mình
nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cho giáo viên của tổ.
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong sinh hoạt tổ chuyên môn có nhiều nội dung mà tổ trưởng phải triển khai. Tuy nhiên,
trong giới hạn của đề tài tôi chỉ đề cấp đến 2 nội dung chính là: Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nội
dung bài học và sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy cho
các giáo viên dạy môn địa lí của tổ tôi.
3. Thực trạng và những giải pháp thay thế tại đơn vị công tác

khỏi cháy giáo án, làm sao để học sinh có hứng thú trong tiết học. Đối với các chuyên đề thì làm
sao để các giáo viên có một cách nhìn nhận nhất quán về vấn đề đó và tháo gỡ được những khúc
mắc khi tiếp cận vấn đề.
- Thứ tư, từ các buổi sinh tổ chuyên môn đó hình thành được những giáo án hoàn chỉnh, những
sáng kiến kinh nghiệm dùng chung cho cả tổ nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.
Trên đây là những giải pháp thay thế mà tôi áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giảng
môn Địa Lí ở trường tôi. Giải pháp này được đưa ra dựa vào kiến thức mà tôi thu lượm được qua
những đợt tập huấn do sở Giáo dục tổ chức và kinh nghiệm 10 năm đi dạy cũng như làm công tác
tổ trưởng của bản thân và góp nhặt kinh nghiệm của những thế hệ giáo viên đàn anh, đàn chị cũng
như qua các nguồn sách tham khảo mà tôi đã nêu ở phần lí do chon đề tài. Từ những góp nhặt đó
tôi đã tiến hành xây dựng kế hoạch và tiến hành trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn nhằn giúp
cho các giáo viên môn địa lý thảo gỡ được một số khó khăn trong giảng dạy cũng như có cách nhìn
, cách tiếp cân một số vấn đề nhất quán hơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Từ thực tiễn và lí luận trình bày ở trên, tôi xin trình bày cụ thể các giải pháp mà tôi đã tiến hành
“Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nội dung bài học và sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề” tại
trường THPT Tôn Đức Thắng trong năm vừa qua.
1. Lựa chọn nội dung:
- .Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa môn địa lí lớp 10, 11, 12 lựa chọn ra một số bài dạy,
tiết dạy có nội dung khó hoặc nội dung dài, khô khan , nhàm chán và một số chủ đề liên quan đến
vấn đề dạy học môn địa lí quan trọng.
Tên chuyên đề Tên bài học
- " Phương pháp giải số dạng toán trong
chương trình địa lí tự nhiên 10" dùng cho
ôn thi HSG khối 10
- " Giáo dục tình yêu biển đảo quê hương
cho học sinh" dùng cho học sinh lớp 12
- " Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu
đồ cho HS THPT" dùng cho cả 3 khối lớp
- " Kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp môn địa

và Trái đất. Hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái đất
Cô Linh chuẩn
bị giáo án và dạy
tiết mẫu trên lớp
Tháng 11 - CĐ " Rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ
cho HS THPT"
Cô Mùi chuẩn bị
và trình bày
Tháng 12 - Bài 6 (Đia lí lớp 10) : Hệ quả chuyển động Thầy Dinh
xung quanh Mặt trời của Trái đất chuẩn bị giáo án
và dạy tiết mẫu
trên lớp
Tháng 1 - Bài 12(Đia lí lớp 12) : Thiên nhiên phân
hóa đa dạng
Thầy Dinh
chuẩn bị giáo án
và dạy tiết mẫu
trên lớp
Tháng 2 - CĐ " Giáo dục tình yêu biển đảo quê
hương cho học sinh"
Thầy Dinhchuẩn
bị và trình bày
Tháng 3 - Bài 7, tiết 1( Địa lí lớp 11): EU- Liên
minh khu vực lớn trên thế giới
Cô Linh chuẩn
bị giáo án và dạy
tiết mẫu trên lớp
Tháng 4 CĐ " kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp " Cô Mùi chuẩn bị
và trình bày

kiến những thuận lợi, khó khăn của HS khi tham gia các hoạt động học tập và các tình huống xảy ra và
cách xử lý.
- Tổ trưởng chuyên môn giao cho giáo viên trong nhóm soạn giáo án của bài học nghiên cứu, trao
đổi với các thành viên trong tổ để chỉnh sửa lại giáo án. Các thành viên khác có nhiệm vụ nêu kế hoạch
chi tiết cho việc quan sát và thảo luận sau khi tiến hành bài học nghiên cứu.
Bước 2. Tiến hành bài giảng minh họa và dự giờ:
- Sau khi hoàn thành giáo án của bài học nghiên cứu chi tiết, một giáo viên sẽ dạy minh họa
bài học nghiên cứu bài giảng minh họa ở một lớp học cụ thể, tất cả giáo viên trong tổ tiến hành dự
giờ và ghi chép thu thập dữ kiện về bài học.
- Cách bố trí dự giờ, phương tiện dự giờ:
+ Giáo viên ngồi dự giờ đối diện với học sinh ngồi học hoặc ngồi hai bên phòng học sao cho
quan sát được tất cả các học sinh thuận tiện nhất.
+ Phương tiện: Giáo viên dự giờ ghi lại diễn biến các hoạt động học tập của học sinh bằng
hình thức ghi chép hoặc quay camera, chụp ảnh.
- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: không làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh;
không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tập trung vào việc học của học
sinh, theo dõi nét mặt, hành vi, thái độ tập trung đến bài học của từng học sinh thông qua đó đánh
giá được mức độ nắm vững bài của học sinh, sự hào hứng hoặc thờ ơ với bài học của học sinh, những
khó khăn của học sinh, tìm mối liên hệ giữa việc học của học sinh với tác động của phương pháp, nội
dung dạy học.
Bước 3: Họp tổ chuyên môn: Suy ngẫm, thảo luận, tìm giải pháp khắc phục:
- Giáo viên dạy tự nhận xét về hiệu quả giảng dạy của mình: Ý tưởng đã thực hiện được,
chưa thực hiện được so với giáo án đề ra, những tình huống nảy sinh ngoài giáo án.
- Toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng minh họa, cần nhấn
mạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế chính, hiệu quả bài giảng đối với học sinh, tập trung phân
tích hoạt động học tập của học sinh, không đi sâu phân tích về giáo viên dạy và không xếp loại giờ
dạy.
Bước 4: Áp dụng:
Trên cơ sở bài dạy minh họa giáo viên nghiên cứu vận dụng, kiểm nghiệm những vấn đề đã
được dự giờ và thảo luận, suy ngẫm áp dụng vào bài học hàng ngày.

- Hướng dẫn học sinh tính góc nhập xạ lúc 12h trưa tại các địa điểm khác nhau trên trái đất vào
các ngày 21/3,23/9,22/6 và 22/12 trong năm
- Hướng dẫn cho học sinh tính được góc nhập xạ lúc 12h trưa tại các địa điểm khác nhau trên
trái đất vào bất kì ngày nào trong năm.
- Giáo viên ra bài tập cho học sinh về nhà làm
Cách tính vĩ độ địa lí tại một điểm
- Hướng dẫn dược cho học sinh các bước tính
- Ra bài tập và hướng dẫn học sinh giải
* Phân công nhiệm vụ:
Sau khi thống nhất về nội dung cần trình bày trong buổi họp tới . Tổ trưởng giao cho cô Đỗ Thị Mùi
về nhà viết thành một đề tài hoàn chỉnh và tự chuẩn bị về các phương tiện cần thiết đề sử dụng trong buổi
báo cáo của lần họp tới. Các giáo viên còn lại về nghiên cứu để đặt câu hỏi làm sáng tỏ hơn vấn đề báo
cáo.
Lần họp thứ 2 của tháng 9:

- Tổ trưởng điều hành buổi họp, giới thiệu cô Đỗ Thị Mùi báo cáo chuyên đề , các giáo viên còn lại
theo dõi và chuẩn bị câu hỏi, ý kiến nhận xét.
- Xong phần báo cáo của cô Đỗ Thị Mùi, tổ trưởng điều hành phần nhận xét, đánh giá của các giáo
viên khác
- Tổ trưởng tổng hợp các ý kiến đóng góp và thống nhất lại một số nội dung
- Phân công cô Đỗ Thị Mùi về nhà chỉnh sửa lại và tập hợp thành sáng kiến kinh nghiệm lưu hành
trong nội bộ tổ
Tháng 10
Thực hiện nội dung bài dạy: “ Vũ trụ. Hệ Mặt trời và Trái đất. Hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái đất”
Lần họp tổ thứ nhất của tháng 10:
- Tổ trưởng điều hành cho các thành viên thảo luận chi tiết về thể loại bài học, nội dung bài học,
các phương pháp, phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực
của học sinh, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống
thực tiễn Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của HS khi tham gia các hoạt động học tập và các tình

Chủ đề 2: VŨ TRỤ- CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ CỦA
CHÚNG
I. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC
HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
Nội
dung
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
thấp
Vận dụng
cao
Hệ quả
chuyển
động
tự quay
quanh
trục và
quanh
Mặt
trời
của
Trái
đất
- Biết được khái quát Vũ Trụ, hệ Mặt Trời
trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Trình bày được các hệ quả chủ yếu của
chuyển động tự quay quanh trục và chuyển

thích các
hệ quả
chuyển
động của
Trái Đất.
- Vận
dụng các
hệ quả
chuyển
động của
Trái Đất
để giải
thích một
số hiện
tượng tự
nhiên.
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng
lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,
năng lực sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, mô hình, video.
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC
Mức độ nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng
PHƯƠNG
PHÁP/KT dạy
học
Hình

Phương pháp
hướng dẫn học
sinh khai thác
kênh hình
Hình thức
Cặp đôi/
Nhóm
Mức độ nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng
PHƯƠNG
PHÁP/KT dạy
học
Hình
thức dạy
học
Vận dụng cao
- Vận dụng các hệ quả chuyển động của
Trái Đất để giải thích một số hiện tượng
tự nhiên: ngày dài, đêm ngắn , lệch
hướng chuyển động
-Phương pháp
đàm thoại gợi
mở
Hình thức
Cả lớp
III. CÂU HỎI BÀI TẬP
1. Câu hỏi nhận biết
- Hệ mặt trời là gì?
Trả lời: HMT gồm có mặt trời ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh và

- Cách nhận xét một số dạng biểu đồ
+ Biểu đồ cột đơn (chỉ có một yếu tố)
+ Biểu đồ cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)
+ Biểu đồ cột là các vùng, các nước …
+ Biểu đồ tròn: Khi chỉ có một vòng tròn
Khi có từ hai vòng tròn trở lên
+ Biểu đồ miền
+ Biểu đồ đồ thị (đường)
+ Biểu đồ kết hợp
+ Biểu đồ hai nửa tròn (biểu đồ vành khăn)
* Phân công nhiệm vụ:
Sau khi thống nhất về nội dung cần trình bày trong buổi họp tới . Tổ trưởng giao cho cô Đỗ Thị Mùi
về nhà viết thành một đề tài hoàn chỉnh và tự chuẩn bị về các phương tiện cần thiết đề sử dụng trong buổi
báo cáo của lần họp tới. Các giáo viên còn lại về nghiên cứu để đặt câu hỏi làm sáng tỏ hơn vấn đề báo
cáo.
Lần họp thứ 2 của tháng 11:

- Tổ trưởng điều hành buổi họp, giới thiệu cô Đỗ Thị Mùi báo cáo chuyên đề , các giáo viên còn lại
theo dõi và chuẩn bị câu hỏi, ý kiến nhận xét.
- Xong phần báo cáo của cô Đỗ Thị Mùi, tổ trưởng điều hành phần nhận xét, đánh giá của các giáo
viên khác
- Tổ trưởng tổng hợp các ý kiến đóng góp và thống nhất lại một số nội dung
- Phân công cô Đỗ Thị Mùi về nhà chỉnh sửa lại và tập hợp thành sáng kiến kinh nghiệm lưu hành
trong nội bộ tổ
( Sản phẩm chuyên đề đính kèm)
KỸ NĂNG NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ
1. Khái quát chung
Khi nhận xét, phân tích biểu đồ cần :
* Hiểu yêu cầu của đề
Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích. Cần tìm ra mối liên hệ (hay

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu
Tỉ lệ XK (%) = giá trị xuất khẩu/tổng giá trị xuât nhậpp khâu .100
Tính tỉ lệ nhập khẩu
Tỉ lệ NK(%)= giá trị nhập khẩu/ tổng giá trị XNK .100
Tính tỉ lệ XK so với NK
- TỈ LỆ XK so với nhập khẩu (%)=giá trị XK/GT nhập khẩu.100
- Tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét, phân
tích .
* Hiểu cách sử dụng ngôn ngữ trong bài nhận xét
Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%). Khi nhận xét phải dùng từ
“tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét. Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh tế
ta qua một số năm. Không được ghi: ”Giá trị của ngành nông - lâm - ngư có xu hướng tăng hay
giảm”. Mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành nông - lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm”.
Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ, cần sử dụng những từ ngữ
phù hợp. Ví dụ:
▪ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”; “Tăng mạnh”;
“Tăng nhanh”; “Tăng đột biến”; “Tăng liên tục”, … Kèm theo với các từ đó, bao giờ cũng phải có
số liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỉ đồng, triệu người; Hay tăng bao nhiêu (%),
bao nhiêu lần?).v.v.
▪ Về trạng thái giảm: Cần dùng những từ sau: “Giảm”; “Giảm ít”; “Giảm mạnh”; “Giảm
nhanh”; “Giảm chậm”; “Giảm đột biến” Kèm theo cũng là những con số dẫn chứng cụ thể. (triệu
tấn; tỉ đồng, triệu dân; Hay giảm bao nhiêu (%); Giảm bao nhiêu lần?).v.v.
▪ Về nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như:”Phát triển nhanh”; “Phát
triển chậm”; ”Phát triển ổn định”; “Phát triển không ổn định”; ”Phát triển đều”; ”Có sự chệnh lệch
giữa các vùng”.v.v.
▪ Những từ ngữ thể hiện phải: Ngắn, gọn, rõ ràng, có cấp độ; Lập luận phải hợp lý sát với yêu
cầu
* Dàn ý một bài nhận xét:
Phần nhận xét, phân tích bảng số liệu, biểu đồ, thường có 2 nhóm ý :

hay giảm), tình hình phát triển ổn định hay không ổn định, nhanh hay chậm.
a. Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
* Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? và
tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia đều được).
* Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên
tục? (lưu ý những năm nào không liên tục).
* Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm.Nếu không liên
tục: thì năm nào không liên tục.
* Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét tình hình dân số ở nước ta theo bảng sau và nhận xét
Năm Dân (triệu người) Năm Dân số (triệu người)
1921 15.5 1979 52.7
1936 18.8 1989 64.4
1956 27.5 1999 76.3
1960 30.2 2007 85.2
1970 41.0
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ và nhận xét tình hình dân số ở nước ta
b. Nhận xét
- Từ năm 1921 đến năm 2007: dân số nước ta tăng liên tục và tăng từ 15,5 triệu người lên 85.2
triệu người (tăng 69,7 triệu người; hay tăng gấp gần 5,5 lần).
- Từ năm 1921 đến năm 1960: dân số nước ta tăng chậm, gấp 2 lần trong 39 năm (hay tăng 14,7
triệu người trong 39 năm, bình quân mỗi năm tăng 0,37 triệu người).
- Từ năm 1960 đến năm 1989: dân số nước ta tăng nhanh hơn, gấp 2,1 lần chỉ trong 29 năm
(hay tăng 34.2 triệu người trong 29 năm, bình quân mỗi năm tăng gần 1,2 triệu người).
- Năm 1989 đến năm 2007: dân số nước ta có xu hướng tăng chậm lại, tăng 20.8 triệu người
trong 18 năm, bình quân mỗi năm tăng 1,1 triệu người.
- Dân số nước ta tăng nhanh qua các năm, đặc biệt vào những năm 60 và 70, đây là thời kì bùng
nổ dân số ở nước ta. Xu hướng tăng chậm lại vào đầu thế kỉ 21.Tuy tỉ lệ tăng dân số hàng năm có
giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh bởi vì dân số nước ta đông.

- Cái đầu tiên đó là nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì.
- Tiếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì … thấp nhất (cần chi tiết). Rồi so
sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất
- Một vài điều kết luận và giải thích.
Ví dụ 3: Công suất của một số nhà máy thủy điện ở nước ta. (Đơn vị: nghìn KW)
Nhà máy Hòa Bình Trị An Thác

Đa
Nhim
Thác Bà Yaly
Công suất 1.920.000 400.000 150.000 160.000 110.000 720.000
a. Vẽ biểu đồ thể hiện công suất các nhà máy thủy điện ở nước ta
b. Nhận xét về tình hình công suất các nhà máy thủy điện ở nước ta
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện công suất các nhà máy thủy điện ở nước ta
b. Nhận xét:
>> Trong các nhà máy thủy điện nêu trên, ta thấy:
- Nhìn chung hệ thống các nhà máy thủy điện của nước ta có công suất không lớn (trừ thủy điện
Hoà Bình).
- Nhà máy thủy điện Hoà Bình có công suất lớn nhất 1.920.000 kw
- Thứ nhì là Yaly có công suất 720.000 kw
- Thứ ba là Trị An có công suất là 400.000 kw
- Thứ tư là Đa Nhim 160.000 kw
- Thứ năm là Thác Mơ 150.000 kw
- Cuối cùng (hay ghi thấp nhất) là Thác Bà 110.000 kw
- Nhà máy thủy điện Hoà Bình cao hơn Thác Bà đến 17,3 lần.
>>> Các nhà máy thủy điện của nước ta đã và đang đáp ứng một phần lớn nhu cầu về tiêu thụ
năng lượng cho quốc gia. Trong tương lai nhu cầu điện năng tăng cao vì thế vai trò của năng lượng
nói chung, thủy điện nói riêng càng có vai trò to lớn. Để ngày càng đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó,
hiện nay Chính phủ đang cho xây dựng thêm các nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn nữa (như

XD)
Khu vực III
(DV)
Năm 1999 63.5 11.5 25
a. Vẽ biểu đồ
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1999
b. Ta nhận xét như sau:
Năm 1999, ở nước ta:
- Tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm nhiều nhất: 63,5%.
- Tỉ trọng dịch vụ đứng thứ hai với 25%.
- Tỉ trọng công nghiệp thấp nhất chỉ còn 11,5% lao động.
- Tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp nhiều gấp 5,5 lần tỉ trọng lao động trong
công nghiệp và gấp 2,5 lần tỉ trọng ngành dịch vụ.
- Tóm lại: Nền kinh tế ở nước ta chủ yếu vẫn là nông, lâm, ngư nghiệp. Công nghiệp, dịch vụ
vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp. Do điểm xuất phát kinh tế thấp, hơn nữa lại phải trải qua chiến tranh
kéo dài.
Ví dụ 5: Cho bảng số liệu sau: (Đơn vị: %)
Ngành 2000 200
2
N- L- Ngư 24.6 23.0
CN- Xdựng 36.7 38.4
Dịch vụ 38.7 38.6
a)Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.
b) Nhận xét
a. Vẽ 2 biểu đồ tròn
Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.
b. Nhận xét:
Từ năm 2000 đến năm 2002 tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chuyển
dịch:
+ Tỉ trọng Nông lâm ngư nghiệp giảm, giảm từ 24,6 % xuống còn 23% (giảm 1,5%).

Biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông
Hồng giai đoạn 1986 - 2005.
b. Nhận xét:
- Nhìn chung ở Đồng bằng sông Hồng tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh và dần chiếm tỉ trọng
cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. tỉ trọng Công nghiệp có tăng nhưng chậm và không ổn định, tỉ
trọng nông nghiệp giảm nhanh.
Hàng ngang: Từ năm 1986 đến năm 2005: ở Đồng bằng sông Hồng, cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch:
- Tỉ trọng Nông nghiệp giảm liên tục và giảm nhanh từ 49,6% xuống 25,1%, giảm 24,5%.
- Tỉ trọng Công nghiệp tăng nhẹ và không ổn định, giai đoạn 1986 đến 1990 giảm từ 25.1%
xuống còn 22.7%. gđoạn 1990 đến 2005 tăng từ 22.7% lên 29.9%
- Tỉ trọng Dịch vụ tăng liên tục, tăng khá nhanh từ 29% lên 45% tăng 16%.
Hàng dọc: Từ năm 1986 đến năm 1990, nông nghiệp đứng đầu, dịch vụ đứng thứ hai, công nghiệp
đứng thứ 3.
Từ năm 1995 -2005, dịch vụ vươn lên đứng thứ nhất, nông nghiệp và công nghiệp đứng thứ 2.
Kết luận: Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, đi từ nông nghiệp qua dịch
vụ, qua công nghiệp. Điều này phù hợp với xu thế chung của thế giới và cũng cho thấy con đường
đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta nói chung và của đồng bằng sông Hồng nói riêng.
2.4. Dạng 4: Biểu đồ đồ thị (đường)
- Đối với biểu đồ đường:
+ Nhận xét chung về xu hướng biến động của các đối tượng địa lí được thể hiện trên biểu đồ
(tăng, giảm, hay ổn định có liên tục hay không, nhịp độ tăng giảm qua các năm hoặc các giai đoạn
ra sao (giai đoạn nào tăng nhanh nhất hoặc giảm nhanh nhất).
+ Nêu lên mối quan hệ giữa các đối tượng được thể hiện trên biểu đồ.
+ So sánh giữa các đối tượng địa lí về xu hướng, nhịp độ và tốc độ phát triển.
a. Trường hợp thể hiện một đối tượng:
Bước 1: So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: Đối tượng
cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối
trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được)
Bước 2: Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status