SƠ LƯC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : Nguyễn Văn Phúc
2. Ngày 04 tháng 04 năm 1977
3. Nam : Nam Nữ : /
4. Đòa chỉ : 35A phô ấp 2, Phi Vinh, Đònh Quán, Đồng Nai
5. Điện thoại: 061 361 4486 (cq)/ 061 385 2003 (nr) DĐ : 0978 03 07 09
6. Fax : / G-mail :
7. Chức vụ : Phó hiệu trưởng
8. Đơn vò công tác : Trường Tiểu học Lê Văn Tám
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
+ Học vò ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Cao đẳng Sư
phạm
+ Năm nhận bằng : 2004
+Chuyên ngành đào tạo : Giáo viên Tiểu học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
+ Lónh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giáo dục tiểu học
Số năm có kinh nghiệm: 13
+ Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :
3
PHẦN MỘT : MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trên con đường hội nhập với thế giới bên ngoài,
dân tộc ta đang đứng trước cơ hội phát triển mạnh mẽ về mọi mặt như:
kinh tế, văn hoá, khoa học kó thuật,…Để tận dụng được thời cơ này chúng ta
cần có những con người toàn diện cả về: Đức - Trí - Thể - Mỹ. Trong đó giá
trò đạo đức được đặc biệt coi trọng. Vì thế giáo dục đạo đức cho học sinh
không chỉ là nhiệm vụ của gia đình, nhà trường mà là của cả xã hội. Trong
đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo đối với qúa trình hình thành nhân cách
của mỗi con người. Từ xa xưa ông cha ta đã dạy con cháu "Tiên học lễ -
Hậu học văn", điều này lại một lần nữa được Bàc Hồ khẳng đònh: "Có tài
Trình độ dân trí thấp, dân cư không ổn đònh, đời sống kính tế của người
dân còn nhiều khó khăn. Tất cả giáo viên nhà trường ở cách xa trường trên
12km.
* Cơ sở vật chất
Trường có 4 điểm (3 phân hiệu), trong đó:
-Phòng học : 10 phòng.
-Văn phòng : 01 phòng.
-Thư viện : 01 phòng.
-Phòng truyền thống : 01 phòng.
* Tình hình đội ngũ nhà trường
+Tổng số CB – GV – CNV : 31/25 nữ; Đảng viên : 05/02 nữ, trong đó:
-Ban giám hiệu : 02 Đảng viên : 02
-Tổng phụ trách : 01/01 nữ
-Thư viện + Thiết bò: 01/01 nữ
-Chuyên trách : 01
-Giáo viên đứng lớp : 21/20 nữ Đảng viên : 03/02 nữ
+Trình độ chuyên môn
-Cử nhân khoa học : 03
-Cử nhân cao đẳng : 09/08 nữ
-THSP (12 + 2) : 04/04 nữ
-THSP ( 9 + 3) : 10/09 nữ
* Đội ngũ giáo viên khối 4
5
Số
TT
Họ và tên
N
Nư
õ
Chủ
10
* Tình hình học sinh khối 4
Tổng
số
4A 4B 4C 4D
Học sinh 70 19 13 30 08
Nữ 41 12 08 16 05
1. Thuận lợi
Đội ngũ Ban giám hiệu năng động, nhiệt tình, bám trường, bám lớp,
theo rõi chỉ đạo sát sao mọi hoạt động trong nhà trường.
Lực lượng giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, chòu khó học hỏi để
nâng cao tay nghề.
Giáo viên được phân công dạy lớp 4 đa số trẻ, tận tình với học trò, rất
nhiệt tình trong giảng dạy, được nhà trường tin tưởng, phụ huynh tín nhiệm,
học sinh tin yêu.
Só số học sinh mỗi lớp ít nên thuận lợi trong việc kèm cặp, giúp đỡ
học sinh yếu.
Được sự giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền đòa phương và các ban
ngành đoàn thể trong đòa bàn.
Được sự quan tâm chỉ đạo của phòng giáo dục. Hội cha mẹ học sinh.
Đa số học sinh ngoan, tác phong đạo đức tốt.
Cơ sở vật chất, trang thiết bò, đồ dùng dạy học đầy đủ phục vụ công
tác giảng dạy - học tập của giáo viên và học sinh mỗi lớp.
2. Khó khăn
Trường nhiều phân hiệu, phân hiệu xa nhất cách điểm chính trên
7km, giao thông khó khăn nên gặp không ít trở ngại trong việc quản lí và
thông tin.
6
Dân cư không ổn đònh. Tình hình đời sống kinh tế của người dân còn
nhiều khó khăn. Do đó, ngoài giờ học trên lớp các em phải phụ giúp gia
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
70 61 87.14% 9 12.86%
41 (nữ) 40 97.56% 1 2.44%
7
Qua đối chiếu bảng thống kê kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm học
sinh khối 4 với bảng thống kê hạnh kiểm học sinh toàn trường cho ta thấy tỉ
lệ hạnh kiểm học sinh khối 4 thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung toàn
trường.
Nguyên nhân chủ yếu:
Bản thân và gia đình các em cho rằng các em đã lớn có thể tự lo cho
bản thân được, vì thế gia đình ít quan tâm, chăm sóc.
Trong khi đó môi trường xã hội nơi các em ở lại đầy dãy các tệ nạn xã
hội đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ.
Do thời kì này mới là đầu năm học, giáo viên chưa nắm bắt được hết
hoàn cảnh gia đình, cá tính của từng học sinh trong lớp. Vì thế chưa có
những biện pháp uốn nắn kòp thời.
PHẦN BA : NỘI DUNG ĐỀ TÀI
8
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠO ĐỨC
1. Khái niệm về đạo đức
+ Đạo đức là một trong những hình thái ý thức xã hội , quy đònh
những nguyên tắc cơ bản trong đời sống xã hội và mối quan hệ giữa cá
nhân với nhau, giữa cá nhân với xã hội ở những xã hội chính trò khác nhau.
+ Trong triết học, đạo đức được hiểu là hệ thống các nguyên tắc của
đời sống xã hội và hành vi của con người, nó quy đònh những nghóa vụ của
người này với người khác, nghóa vụ của con người với xã hội .
+ Mỗi con người sống trong một điều kiện nhất đònh, khi bộc lộ thái độ
của mình qua những hành vi đạo đức , những giá trò đạo đức đương thời,
đều có sự lựa chọn nhất đònh, đó chính là sự phản ánh quá trình phát triển
đạo đức của mỗi cá nhân, là sự biểu hiện tính dân tộc tương đối của đạo
Quan hệ cá nhân đối với xã hội đó là các phẩm chất : Trung thành với
lý tưởng, xây dựng một xã hội theo đònh hướng Xã Hội Chủ Nghóa, yêu
nước, hiểu biết về các nước khác, yêu hoà bình, tự hào dân tộc, sẵn sàng
bảo vệ tổ quốc, biết ơn các bậc tiền nhân đã có công dựng nước và giữ
nước.
Quan hệ cá nhân với lao động đó là các phẩm chất : yêu lao động, có
tinh thần trách nhiệm, tính cần cù, ý thức kỷ luật trong lao động, thái độ
chăm chỉ học tập, lòng say mê khoa học, quý trọng người lao động, qúy
trọng và bảo vệ thành quả lao động xã hội và các di sản văn hoá.
Quan hệ cá nhân đối với người khác đó là các phẩm chất : Thương
yêu qúy trọng thông cảm, đoàn kết hợp tác, tương trợ, tôn trọng lợi ích của
người khác và của tập thể.
Quan hệ cá nhân với bản thân đó là các phẩm chất : Tự trọng, thật
thà, giản dò, khiêm tốn, kiên trì chòu đựng và vượt qua khó khăn, dũng cảm,
lạc quan.
Đối với tất cả học sinh, ở bất kỳ lứa tuổi nào, cấp học nào nhất thiết
phải được rèn luyện để có được các phẩm chất nói trên. Không thể xem
nhẹ việc giáo dục một phẩm chất nào, càng không thể giáo dục trái với nội
dung đạo đức của phẩm chất đó. Động cơ hành động ứng xử nhất thiết
phù hợp với các yêu cầu đạo đức của phẩm chất đó.
Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học là cung cấp cho trẻ những
biểu tượng và khái niệm đạo đức, bồi dưỡng cảm xúc và tình cảm đạo đức,
rèn luyện kó năng và thói quen đạo đức.
III. NHIỆM VỤ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU
HỌC
Căn cứ vào nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học thì việc
giáo dục đạo đức cho học sinh bậc tiểu học phải thực hiện các nhiệm vụ
sau :
1. Làm cho học sinh hiểu và nhận thấy rằng : Cần làm cho các hành
vi ứng xử của mình phù hợp với lợi ích xã hội .
trong suy nghó và việc làm vẫn còn lệch lạc do nhiều nguyên nhân. Ngoài
nguyên nhân về điều kiện cơ sở vật chất thì nguyên nhân cơ bản vẫn là
phương pháp giáo dục học sinh chưa phù hợp. Giáo viên vẫn coi học sinh
là đối tượng chòu sự tác động một cách thụ động. Thầy giáo vẫn áp đặt,
nhồi nhét, thậm chí còn mắng mỏ, doạ nạt. . . khi học sinh chưa hoàn
thành nhiệm vụ nào đó. Mặc dù mục đích và động cơ của giáo viên là tốt
đẹp, song phương pháp đó chưa thật phù hợp với từng đối tượng nên chưa
đem lại kết quả như mong muốn.
11
2. Một vài phương pháp giáo dục đạo đức trong nhà trường hiện nay
2.1 Phương pháp nêu gương
Giáo dục đạo đức học sinh không thể dựa vào lời nói và ý nghóa.
Tấm gương về những hành động và hành vi đạo đức của những người
khác có ý nghóa to lớn trong giáo dục đạo đức .Vì vậy sử dụng phương
pháp nêu gương mang ý nghóa sư phạm ở chỗ trẻ em có xu hướng muốn
bắt chước làm theo những hành động và hành vi mà các em cho là đúng
đắn, có ý nghóa, có giá trò. Phương pháp nêu gương có giá trò trong việc
phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức của học sinh .
2.2 Phương pháp tập thói quen
Thói quen là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hiện một cách
đều đặn và có kế hoạch các hoạt động đạo đức nhằm biến các hành động
thành thói quen đạo đức , thói quen ứng xử.
Tập thói quen thường được vận dụng trong tiết thực hành và đặc biệt
là trong sinh hoạt và hoạt động ngoài giờ. Trong tiết thực hành những hành
động với những hành vi đạo đức đã được học sinh lặp đi lặp lại một cách
thích hợp, kết hợp với việc luyện tập theo yêu cầu của bài mới. Ngoài ra
học sinh được tập thói quen ứng xử theo các chuẩn mực hành vi đã được
học. Học sinh thực hiện các bài tập do giáo viên đề ra hoặc dưới dạng vận
dụng những điều đã học vào cuộc sống.
Giáo viên kết hợp chặt chẽ các hình thức tập thói quen với nhau theo
đức, với tâm sinh lí lứa tuổi và thực tế văn hoá đòa phương.
Lựa chọn đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm giáo dục đạo đức cho
học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng.
Cho giáo viên chủ nhiệm tiến hành tìm hiểu hoàn cảnh gia đình, cá
tính của từng học sinh làm cơ sở phân loại đối tượng học sinh cụ thể. Qua
đó giáo viên sẽ hiểu rõ về các em, từ đó đề ra kế hoạch và biện pháp giáo
dục cụ thể phù hợp với học sinh cả lớp và học sinh cá biệt, giúp giáo viên
hoàn thành được kế hoạch giáo dục.
Tổ chức các chuyên đề môn Đạo đức và chuyên đề phương pháp
giáo dục hành vi thông qua gương: người tốt - việc tốt hay phê phán và nên
án những cái xấu. Mỗi chuyên đề tổ chức xong đều phải kiểm tra việc thực
hiện áp dụng chuyên đề vào giảng dạy của từng giáo viên xem có hiệu
quả hay không, để có biện pháp khắc phục kòp thời. Qua việc sinh hoạt
chuyên đề giúp giáo viên toàn khối thống nhất phương pháp giáo dục, thực
hiện tốt kế hoạch giáo dục cả năm học.
Xây dựng tủ sách đạo đức tại thư viện phong phú về đầu sách, về
nội dung, thể loại,…phục vụ học sinh học tập, giáo viên tham khảo.
Cho giáo viên mượn sách tham khảo, tài liệu có liên quan đến công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Qua đó giáo viên trau dồi thêm kiến
thức,
nghiệp vụ, kó năng,…
13
Kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường như Đoàn thanh niên, Đội
thiếu niên tổ chức các phong trào thi đua như: Noi gương người tốt việc tốt;
Nói lời hay - Làm việc tốt,…Qua đó giúp các em có cơ hội biến những kiến
thức đã học thành kó năng, kó xảo trong giao tiếp ứng xử phù hợp. Hàng
tuần có biểu dương những cá nhân, tập thể gương mẫu về mọi mặt nói
chung và hành vi ứng xử đúng chuẩn mực đạo đức nói riêng. Nhắc nhở,
phê phán kéo léo những cá nhân, tập thể chưa tốt.
Kết hợp với phụ huynh học sinh bằng cách tuyên truyền cho họ hiểu
Tăng cường kiểm tra công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của
giáo viên thông qua việc dự giờ và công tác chủ nhiệm của giáo viên.
Dạy đủ số tiết quy đònh của môn Đạo đức theo đúng thời khoá biểu.
Ngoài ra còn giáo dục các em thông qua nội dung một số môn học khác .
Tổ chức cho giáo viên đăng kí chỉ tiêu thi đua của lớp, của khối nhằm
thực hiện đúng kế hoạch nhiệm vụ của khối và trường trong năm học để
giáo viên có hướng phấn đấu thực hiện.
2. Đối với học sinh
Quan sát các hoạt động mà học sinh tham gia như: học bài, vui chơi
giải trí, quan hệ giao tiếp,… Qua đó phát hiện kòp thời những sai sót ở hành
vi ứng xử trong quan hệ giao tiếp để từ đó uốn nắn kòp thời giúp các em
hình thành thói quen ứng xử đúng chuẩn mực đạo đức.
Tổ chức và khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt
động phong trào do nhà trường và các đoàn thể trong nhà trường tổ chức
như: Nói lời hay - Làm việc tốt ; Làm theo năm điều Bác Hồ dạy,…
Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong mọi họat
động. Qua đó giáo dục ý thức đạo đức cho học sinh.
PHẦN BỐN : KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC
1. Kết quả quan sát giờ dạy của giáo viên
* Về kiến thức và kó năng: Giáo viên nắm vững kiến thức môn Đạo
đức và đã xác đònh đúng trọng tâm, yêu cầu của môn học. Biết khai thác
15
các tình huống diễn ra hàng ngày trong cuộc sống của các em để giáo
dục. qua đó rèn một số kó năng cơ bản thông qua phân tích và xử lí tình
huống.
* Về phương pháp: Giáo viên lựa chọn và phối hợp các phương pháp
phù hợp với nội dung bài học. Tổ chức các hoạt động khá hiệu quả.
* Hiệu quả tiết dạy: Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động
trong giờ dạy. Đa số các em hiểu bài, biết vận dụng kiến thức vào phân
tích, xử lí tình huống.
chung cho tất cả học sinh đặc biệt chú ý đến các biện pháp giáo dục cụ
thể cho từng học sinh cá biệt.
Giữ mối liên hệ chặt chẽ giữa Ban giám hiệu với Hội Cha mẹ học
sinh; giữa giáo viên chủ nhiện với phụ huynh học sinh.
Cải tiến phương pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa
tuổi. Giáo dục đạo đức cho học sinh không chỉ ở tiết học môn Đạo đức mà
phải thông qua tất cả các môn học và các hoạt mà các em tham gia ở mọi
lúc mọi nơi.
Chú trọng hình thành nhân cách cho các em thông qua cách ứng xử
và hành vi của chính giáo viên và ngưởi lớn đặc biệt là giáo viên chủ
nhiệm.
Tham mưu với chính quyền đòa phương tăng cường quản lí các tụ
điểm vui chơi giải trí trên đòa bàn.
Sáng kiến này đã được áp dụng tại trường Tiểu học Lê Văn Tám
trong hai năm gần đây, bước đầu đã thu đựơc kết quả đáng khích lệ.
PHẦN SÁU : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Đội ngũ ban giám hiệu, giáo viên đoàn kết.
17
Việc phối kết hợp của hiệu trưởng đối với đòa phương, Hội cha mẹ
học sinh và các đoàn thể trong nhà trường phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của mỗi bên. Qua đó khai thác được triệt để các thế mạnh, hạn chế
những yếu kém trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Hiệu trưởng và giáo viên có kế hoạch chi tiết, cụ thể phù hợp với yêu
cầu, nhiệm vụ đặt ra.
Ban giám hiệu, giáo viên nắm rõ hoàn cảnh gia đình, cá tính của
từng học sinh.
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh và công tác chủ nhiệm của giáo viên. Qua đó rút kinh nghiệm để
làm tốt hơn.
học môn nào cũng có tính giáo dục đạo đức, nhất là môn Tiếng Việt và
Lòch sử. Giáo viên cần phải biết khai thác triệt để, vận dụng thích hợp để
bồi dưỡng tình cảm, hình thành niềm tin ở các em. Tiếng Việt học được
điều hay lẽ phải, ý nghóa cuộc sống thì Lòch sử giúp học sinh có những ước
mơ, hoài bão chính đáng, không cho phép mặc cảm, tự ti dân tộc.
Cần khuyến khích đông đảo học sinh tham gia vào các hoạt động tập
thể, các phong trào do nhà trường và các đoàn thể tổ chức. Qua đó các em
sẽ phát huy được khả năng giao tiếp, phân tích tình huống, xử lí tình huống.
Mỗi lớp cần có nội quy học tập riêng và coi đây là những quy đònh
chuẩn mực hành vi đạo đức cơ bản nhất, để các em dựa vào đó tự điều
chỉnh hành vi của bản thân.
Tóm lại: Giáo dục đạo đức cho học sinh cần đảm bảo:
Học sinh nắm được những hành vi ứng xử trong các mối quan hệ…
Tính truyền thống và tính hiện đại, tính dân tộc và tính nhân loại
trong mọi hành vi ứng xử.
Tính cụ thể và tính vừa sức.
tính đồng tâm, tính kế thừa phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học
theo đònh hướng xã hội chủ nghóa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số
TT
Họ và tên tác
giả
Tên sách Nhà
xuất
bản
Năm
XB
1 Hà Nhật Giáo dục hệ thống giá trò Nhà 1998
19
Lưu
Hướng dẫn việc giảng
dạy đạo đức cho học
sinh cấp 1
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
1996
6 Lưu Thu Thuỷ Sách giáo khoa đạo đức,
sách giáo viên đạo đức,
vở bài tập đạo đức
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
2005
20