Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống mận tại Bắc Hà, Lào Cai - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Thái Nguyên - 2012
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MẠC THỊ KIM TUYẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC DÒNG, GIỐNG MẬN
TẠI BẮC HÀ, LÀO CAI
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Mạc Thị Kim Tuyến
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn và tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo:
PGS.TS. Ngô Xuân Bình
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Khoa
Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm, Khoa Nông học, Phòng Quản
lý đào tạo sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Lãnh đạo
sở Nông nghiệp và PTNT Lai Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
UBND xã Thải Giàng Phố, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Thống kê huyện Bắc Hà đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
nghiên cứu hoàn thành luận văn.


1.2.2. Phân loại 5

1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận trên thế giới và Việt Nam 6

1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận trên thế giới 6

1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mận tại Việt Nam 8

1.3.3. Tình hình sản xuất mận ở Bắc Hà 9

1.3.4. Điều kiện khí hậu huyện Bắc Hà 13

1.4. Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 16

1.4.1. Kết quả nghiên cứu về giống mận trên thế giới 16

1.4.2. Kết quả nghiên cứu mận trong nước 18

1.5. Những kết luận qua phân tích tổng quan 27

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1. Vật liệu nghiên cứu 28

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29

2.3. Nội dung nghiên cứu 29

2.3.1. Nội dung 1: 29



3.1.2.3. Đặc điểm ra hoa và tỷ lệ đậu quả của các dòng, giống mận 61

3.1.2.4. Chất lượng quả mận 63

3.1.3. Một số sâu bệnh hại chủ yếu trên các dòng, giống mận 64

3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản lạnh đến tỷ lệ nảy mầm
và sinh trưởng của một số dòng, giống mận 67

3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh (5
0
C) đến khả năng
nảy mầm của hạt mận dòng 8 67

3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh 5
0
C đến khả năng ra
lá của một số dòng, giống mận sau khi gieo hạt 68

3.2.3. Kết quả nghiên cứu tăng trưởng chiều cao cây và đường kính gốc của cây
mận sau khi gieo 69

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

4.1. Kết luận 72

4.1.1. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống mận 72

4.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản lạnh đến tỷ lệ nảy mầm

FAO : Tổ chức Nông Lương liên hiệp quốc (Food and Agriculture
Organization of the United Nations)

STT : Số thứ tự
TTTB : Tăng trưởng trung bình
T : Tháng
∑ : Tổng

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất mận ở các vùng trên thế giới qua các năm 7

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất mận ở một số nước trên thế giới năm 2010 8

Bảng 1.3: Tình hình sản xuất mận ở một số tỉnh trong nước năm 2011 9

Bảng 1.4. Tình hình sản xuất mận của huyện Bắc Hà qua các năm 9

Bảng 1.5. Độ dốc đất trồng mận huyện Bắc Hà, Lào Cai năm 2009 10


Bảng 3.13. Động thái tăng trưởng đường kính tán của các dòng, giống mận ghép
trên gốc đào 2 năm 48

Bảng 3.14. Động thái tăng trưởng đường kính tán của các dòng, giống mận ghép
trên gốc đào 7 năm 49

Bảng 3.15. Chu kì sinh trưởng, ra hoa của các dòng, giống mận trên gốc đào 2 năm 50

Bảng 3.16. Chu kì sinh trưởng, ra hoa của các dòng, giống mận trên gốc đào 7 năm 51vi
Bảng 3.17. Đặc điểm sinh trưởng lộc xuân của các dòng, giống mận ghép trên
gốc đào 2 năm 52

Bảng 3.18. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân của các dòng, giống mận
ghép trên gốc đào 2 năm 53

Bảng 3.19. Đặc điểm sinh trưởng lộc xuân của các dòng, giống mận ghép trên
gốc đào 7 năm 54

Bảng 3.20. Động thái tăng trưởng lộc xuân của các dòng, giống mận ghép trên
gốc đào 7 năm 55

Bảng 3.21. Đặc điểm sinh trưởng lộc hè của các dòng, giống mận ghép trên gốc
đào 2 năm 56

Bảng 3.22. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè của các dòng, giống mận ghép
trên gốc đào 2 năm 57


Bảng 3.32. Một số sâu, bệnh hại chủ yếu trên các dòng, giống mận ghép trên gốc
đào 7 năm 66

Bảng 3.33. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý lạnh 5
0
C đến khả năng nảy
mầm của hạt mận dòng 8 67

Bảng 3.34. Khả năng ra lá của dòng 8 sau khi gieo hạt 69

Bảng 3.35. Tăng trưởng chiều cao cây của dòng 8 sau khi gieo 69

Bảng 3.36. Tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống sau khi gieo 70
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống mận
ghép trên gốc đào 2 năm 43

Hình 3.2. Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống mận
ghép trên gốc đào 7 năm 44

Hình 3.3. Đồ thị động thái tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống mận
ghép trên gốc đào 2 năm 45

Hình 3.4. Đồ thị động thái tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống mận


1MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây mận (Prunus salisina L.) là một loài cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng
và giá trị hàng hoá khá cao. Trên thị trường thế giới, quả mận được xếp sau dứa,
chuối, cam, quýt, xoài, bơ, song nó lại được trao đổi rộng rãi trên thị trường nhất
là mận khô. Đặc biệt về mặt chất lượng, mận là loại quả ôn đới được đánh giá cao
về hàm lượng vitamin A chỉ sau mơ và bí đỏ. Trong thành phần hoá học của mận
có chứa 0,6 % các chất khoáng như Fe, Ca, P, K, Mn, [33].
Ở Việt Nam mận được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có mùa
đông lạnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, [7]
Phát triển cây ăn quả nói chung và cây ăn quả ôn đới nói riêng là một định
hướng mà mục tiêu quan trọng để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa ở nước
ta. Lợi thế so sánh của các tỉnh miền núi phía Bắc trong đó có tỉnh Lào Cai so với
các tỉnh vùng đồng bằng là tiềm năng đất đai rộng lớn và khí hậu đa dạng, đặc biệt
trong đó có tiểu vùng khí hậu rất thích hợp cho phát triển cây ăn quả ôn đới. Do
nằm ở phía Bắc và địa hình cao so với mực nước biển, từ lâu Lào Cai đã có những
vùng trồng cây ăn quả ôn đới mận, lê, đào, khá điển hình như Mường Khương, Sa
Pa, Bắc Hà, Si Ma Cai, với các giống nổi tiếng như đào Vân Nam, đào vàng, mận
hậu, mận Tả van, mận Tả hoàng ly, Trái tráng ly, Trong nhiều thập kỷ qua, nắm
bắt lợi thế về điều kiện khí hậu, Lào Cai cũng đã nhập nội khá nhiều chủng loại,
giống cây ăn quả ôn đới: táo, đào, mận, nho, anh đào, kiwi, từ nhiều nước thông
qua các dự án hợp tác quốc tế (dự án TCP/VIE/0053, 1986; dự án FAO 1996 -
1999 do tổ chức CIRAD - FLHOR và Trường Cao đẳng Nông nghiệp Montauban -
Cộng hòa Pháp tài trợ, gần đây nhất là dự án hợp tác với vùng Equitain - Cộng hòa
Pháp với tỉnh Lào Cai, ) song kết quả còn rất hạn chế. Hầu hết các giống nhập nội
đều không có khả năng thích nghi, hoặc không có quả hoặc có quả nhưng năng suất

1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung vào cơ cấu các giống cây ăn quả ôn đới đang được trồng tại Bắc Hà
- Lào Cai các dòng, giống mận có năng suất cao, chất lượng quả tốt và cho hiệu quả
sản xuất cao. 3

- Là cơ sở để lựa chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý vườn mận
trong sản xuất mận tại Bắc Hà - Lào Cai.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Giúp người dân hiểu rõ hơn về đặc điểm, tình hình sinh trưởng của các dòng,
giống mận và các biện pháp kỹ thuật mới, qua đó áp dụng trong trồng và chăm sóc
mận nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả, hạn chế sâu bệnh hại, từ đó sẽ làm
tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân vùng cao, đặc biệt là đồng bào
các dân tộc thiểu số. 4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cở sở khoa học của đề tài
Cây mận là loại cây ăn quả lâu năm chịu ảnh hưởng rất rõ các điều kiện
ngoại cảnh, biểu hiện qua sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng quả.
Những đặc trưng, đặc tính của cây mận biểu hiện ra trong một đời hay một năm đều
là kết quả phản ánh tổng hợp giữa đặc điểm của giống với điều kiện ngoại cảnh.
Việc điều tra, phân tích đặc điểm thực vật học, sinh vật học của giống mận ở các
điều kiện ngoại cảnh khác nhau, sẽ phân biệt được giống và xác định được khả năng

châu Mỹ. Thực tế cũng cho thấy hiện nay ba vùng trên là những vùng sản xuất mận chủ
yếu trên thế giới. Tuy nhiên những báo cáo gần đây đều khẳng định mận có nguồn gốc từ
Trung Quốc và một phần ở châu Mỹ [7]. Cây mận có lịch sử trồng thuần hoá lâu đời,
Trung Quốc có lịch sử trồng mận lâu đời nhất trên 3000 năm, sau đó mận được di thực
sang Nhật Bản (hơn 2000 năm). Châu Âu gồm các nước Pháp, Đức, Rumani, Nga,
Châu Mỹ gồm các nước Mỹ, Chile Brazil cũng có lịch sử trồng mận hàng trăm năm.
Do có lịch sử trồng mận khá lâu đời và sự khác biệt tương đối rõ rệt về hình thái, chất
lượng quả nên nhiều nhà khoa học đã cho rằng nguồn gốc mận xuất phát từ 3 trung tâm
khởi nguyên thuộc ba châu lục vừa nêu trên. Ngày nay các kết quả phân tích di truyền ở
mức độ phân tử đã chứng minh mận được trồng trên thế giới hiện nay có nguồn gốc họ
hàng với mận châu Á (Trung Quốc) và châu Mỹ hoặc là con lai giữa các giống mận hay
con lai giữa mận và các loài kế cận với mận như mơ [34]
1.2.2. Phân loại
Cây mận có tên khoa học là Prunus salicina, thuộc họ hoa hồng Rosaceae,
họ phụ Prunoideae, nhóm Prunus. Họ hoa hồng có trên 30 giống trong đó có các
loại cây ăn quả trồng phổ biến như cây dâu tây, cây táo ta, cây mận, cây đào [29].
Trên thế giới có 3 loại mận chính đó là:
- Mận châu Âu (Prunus domestica L.): Đây là cây ôn đới có nhiễm sắc thể
(2n = 48), loại này đòi hỏi nhiệt độ thấp trong mùa đông, nếu nhiệt độ cao, thì cây
không ra nụ hoa được. Mận châu Âu được trồng phổ biến ở Nga, Nam Tư, Đức, 6

Rumani, Mỹ Đây là loại mận có quả to, cây mọc thẳng đứng, gỗ có mầu nâu
thẫm, cành có gai hoặc không có gai, lá to, xanh đậm, phía dưới mặt lá màu xanh
nhạt, mép lá có răng cưa tròn. Hoa mọc đơn hay mọc thành chùm 2 - 3 hoa, cánh
hoa màu trắng đôi khi có mầu xanh nhạt. Quả to, nhỏ mầu sắc khác nhau: Hình tròn,
hình trứng, hình quả lê, hình tròn dài, Mận không trồng được ở xứ nóng, khi
trồng ở xứ nóng cây vẫn sống nhưng sinh trưởng chậm, không ra hoa kết quả [34] .

Châu Phi

Châu Á Châu Âu Châu Mỹ

Châu
Đại
Dương
Thế giới
2008 43.359

1.767.489

574.713

91.033

4.401

2.480.995

2009 45.065

1.779.521

578.648

95.205

3.543



36.979

50.466

118.558

51.123

43.748

Năng
suất
(tạ/ha)
2010 62.914

37.442

54.557

108.797

51.020

44.198

2008 273.855

6.444.479



17.500

10.998.227

Nguồn: FAOSTAT, 2012
Bảng 1.1 cho thấy những năm gần đây, năng suất mận trên thế giới liên tục
tăng: Năm 2008 là 41.672 tạ/ha đến năm 2010 đạt 44.198 tạ/ha. Trong đó, châu Mỹ
là khu vực có năng suất mận cao nhất, năm 2010 năng suất mận đạt 108.797 tạ/ha.
Thấp nhất là Châu Á, năm 2010, năng suất của châu lục này chỉ đạt 37.442 tạ/ha.
Diện tích, năng suất, sản lượng của một số nước trên thế giới năm 2010
được thể hiện ở bảng 1.2
Ở Châu Á, Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về diện tích, sản lượng,
chiếm 67,63% diện tích trồng mận và 51,51% sản lượng mận của toàn thế giới.
Châu Âu cũng có nhiều nước trồng mận với diện tích lớn, đồng thời năng suất
khá cao như: Serbia đứng thứ hai về diện tích, đứng thứ tư về sản lượng, Ru-ma-
ni đứng thứ ba về diện tích, đứng thứ hai về sản lượng. Ở châu Mỹ, Mỹ là nước
nổi bật có sản lượng mận đứng thứ ba trên thế giới và đạt năng suất khá, khoảng
127.953 tạ/ha. 8

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất mận ở một số nước trên thế giới năm 2010
STT Tên quốc gia Diện tích (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
1 Trung Quốc 1.682.910 33.661 5.664.826
2 Serbia 130.000 32.834 426.846

Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Bắc Kạn 163 147 43,5 640
Cao Bằng 319,4 270,5 33,8 913,7
Lào Cai 733 661 42,1 2.785
Lạng Sơn 1.435,5 1.069,5 39,1 4.186,7
Sơn La 2.604 2.504 85,5 21.323
Quảng Ninh 58 58 34,3 199,1
Nguồn [13], [14], [15], [16], [17], [18].
1.3.3. Tình hình sản xuất mận ở Bắc Hà
Bắc Hà có điều kiện thuận lợi phát triển các loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn
quả như mận, chuối, lê, nhãn, Từ những năm 70 trở lại đây Bắc Hà đã phát triển
diện tích trồng cây ăn quả ôn đới nhất là mận.
Diễn biến tình hình sản xuất mận của huyện Bắc Hà được thể hiện qua bảng 1.4
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất mận của huyện Bắc Hà qua các năm
Năm
STT Chỉ tiêu ĐVT
1998 2008 2009 2010 2011
1 Diện tích Ha 2.100 561 521 520 514
2 Năng suất Tạ/ha 16,7 53 45,7 60 60
3 Sản lượng Tấn 3.500 2.973 2.380 3.120 3.084
4 Giá bán đ/kg 5.000 1.500 3.000 2.000 10.000
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Bắc Hà, 2011
Kết quả bảng 1.4 cho thấy diện tích mận tại huyện Bắc Hà liên tục giảm qua
các năm. Năm 2008 diện tích là 561 ha, đến năm 2011 diện tích chỉ còn 514 ha.
Năng suất mận cũng liên tục biến động qua các năm, năm 2008 đạt 53 tạ/ha, đến
năm 2011 đạt 60 tạ/ha.


) 276,44 53,06
3 Hơi dốc (8-15
o
) 66,43 12,75
4 Dốc (15-20
o
) 16,88 3,24

Tổng 521 100
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Bắc Hà, 2011 11

Qua bảng 1.5 cho thấy: trên địa bàn huyện Bắc Hà có 276,44 ha mận trồng
trên đất có độ dốc 3 - 8
0
, chiếm 53,06%; diện tích còn lại được trồng trên đất có độ
dốc (0 - 3
0
) chiếm 30,95%, đất hơi dốc (8 - 15
0
) chiếm 12,75%, chỉ có 3,24% diện
tích mận được trồng trên đất dốc 15 - 20
0
.
Chế độ phân bón: Tình hình sử dụng phân bón cho cây mận được thể hiện
qua bảng 1.6.
Bảng 1.6. Tình hình sử dụng phân bón cho cây mận tại Bắc Hà
Tỉ lệ hộ áp

3 Thải Giàng Phố 11,5 88,4
4 Bản phố 15,3 84,7
5 Thị trấn Bắc Hà 42,3 57,7
6 Lùng Phình 15,3 84,7
7 Tả Văn Chư 100
8 Lầu Thí Ngài 23,07 76,93
9 Nậm Mòn 100
10 Hoàng Thu Phố 100
11 Lùng Cải 100
12 Cốc Ly 100
13 Tả Củ Tỷ 100
14 Bản Cái 100
15 Nậm Đét 100
16 Nậm Khánh 100
17 Bản Liền 100
18 Bản Già 100
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Bắc Hà, 2011
Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Mặc dù có nhiều đối tượng sâu
bệnh gây hại trên cây mận nhưng tỉ lệ hộ sử dụng các biện pháp phòng trừ còn rất
thấp, chỉ ở các xã còn diện tích mận khá cao và người dân có nhận thức, có khả
năng đầu tư cho cây mận mới tiến hành phun thuốc trừ với những đối tượng như rệp
mận, bệnh phấn trắng, bệnh sẹo đen quả khi sâu bệnh gây hại nặng trên cây trồng.
Biện pháp bảo quản chế biến: Trong các năm qua đã có nhiều nghiên cứu, ứng
dụng kỹ thuật bảo quản và chế biến mận do các cơ quan trong và ngoài tỉnh thực
hiện. Về xử lý, bảo quản mận có sử dụng nước ozon, lưu giữ quả mận trong hang
đá, sử dụng lưu huỳnh bảo quản quả tươi. Về chế biến đã ứng dụng nhiều kỹ thuật
như: Sản xuất rượu, làm mứt mận, sấy mận khô. Sau khi áp dụng các biện pháp bảo
quản, chế biến sản phẩm từ mận không được người tiêu dùng tin tưởng và ưa
0
C - 32
0
C, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới.
Kết quả tổng hợp một số yếu tố khí hậu tại Bắc Hà, Lào Cai thể hiện ở bảng 1.8

Trích đoạn Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu Đặc điểm hình thái bộ lá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status