BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG VĂN LỰC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG VĂN LỰC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tứ
Nghệ An năm 2014
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
TTT
TTT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Các từ viết tắt Được hiểu là
TW
UBND
GD&ĐT
GD
KHXH
Giáo sư.
Phó giáo sư.
Tiến sĩ.
Quản lý.
Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên.
Giáo viên.
Học sinh
Học sinh giỏi.
Đại học
Đại học sư phạm
i
CĐ
THCN
GDPT
THPT
THCS
TDTT
PPCT
Cao đẳng.
Trung học chuyên nghiệp
Giáo dục phổ thông.
Trung học phổ thông.
Trung học cơ sở.
Thể dục thể thao.
Phân phối chương trình.
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang
BẢNG:
Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục THCS huyện Quan Sơn
- Trình độ khoa học, công nghệ phát triển với những bước nhảy vọt đưa
thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và nền
kinh tế tri thức.
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập Quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác
để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, giữ gìn
và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc.
- Đất nước ta bước vào thời kỳ CNH - HĐH và hội nhập Quốc tế, với
mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp. Vì vậy phải
"thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển
kinh tế xã hội" [8; tr5]. Điều này đã trở thành triết lý, thành những hành động
cụ thể, những nhiệm vụ trọng tâm để đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo nói chung và CBQL giáo dục nói riêng phát triển toàn diện
ngang tầm thời đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay, là
yếu tố tiên quyết đảm bảo sự thắng lợi công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước.
1
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Lấy việc phát huy nguồn lực
làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cường phát triển kinh tế nhanh
và bền vững", "tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có
trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo". [11; tr8].
Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trường THCS
tiếp tục hoàn thiện nhân cách học sinh, giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục Tiểu học nhằm tạo ra những con người có ý chí
hoài bão thực hiện chiếm lĩnh và phát huy công nghệ cao đáp ứng xu thế hội
nhập trong thế kỷ XXI. Giáo dục THCS đang đứng trước nhiệm vụ nặng nề
trong đó mâu thuẫn lớn là giữa phát triển nhanh về quy mô, vừa phải đảm bảo
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục, trong khi đó khả
năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn hạn chế. Muốn giải quyết mâu thuẫn
này đòi hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống giải pháp, mà giải pháp
quan trọng hàng đầu đã được Đảng và Nhà nước khẳng định là: "Xây dựng
cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh
Hoá", làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Và
mong muốn những giải pháp có tính khả thi của luận văn này khi vận dụng sẽ
có những tác động, có những chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh
Hoá.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm n©ng cao chất lượng đội ngũ CBQL các
trường THCS huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
C«ng t¸c nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS
huyện Quan Sơn.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
trường THCS huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp một cách khoa học, có tính
khả thi thì sẽ nâng cao ®îc chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường THCS
huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, chủ yếu là tìm hiểu những cơ sở về
công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý việc xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý ở các trường THCS trên địa bàn huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài bằng việc nghiên cứu để giới
thiệu, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
các trường THCS của huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS và thực trạng công tác quản lý nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường THCS huyện Quan Sơn.
- Phương pháp chuyên gia
Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của
các giải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường THCS, lãnh
đạo các tổ chức, đoàn thể của các trường THCS trong huyện, cán bộ quản lý
và chuyên viên làm công tác quản lý cán bộ của Phòng GD và ĐT và các nhà
quản lý giáo dục, lãnh đạo của Phòng GD&ĐT), phương pháp này được sử
dụng với mục đích xin ý kiến của các nhà quản lý giáo dục về tính hợp lý,
hiệu quả và khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các
5
kết quả điều tra, phân tích nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy
của phương pháp điều tra.
7. Đóng góp của luận văn
- Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo
dục, khái niệm quản lý trường học, người cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầu
phẩm chất năng lực của người cán bộ quản lý.
- Chỉ ra thực trạng của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan
Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS
huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học; năng động, sáng tạo;
phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao trong công tác.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Bộ
GD&ĐT xây dựng chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, trong đó nhấn
mạnh việc xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo và bồi
dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục các kiến thức về quản lý, phẩm
chất đạo đức.
7
trin khai cỏc quan im, t tng ch o i vi s phỏt trin giỏo
dc, ó cú nhiu tỏc gi i sõu nghiờn cu v lý lun qun lý giỏo dc v cụng
tỏc xõy dng i ng cỏn b qun lý giỏo dc. Di cp lun vn thc s,
trong nhng nm gn õy cng ó cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v vn
quy hoch, xõy dng v phỏt trin i ng cỏn b qun lý giỏo dc THCS
mt s a phng nh:
ng Quc Bo: o to, bi dng cỏn b qun lý giỏo dc cho th
k XXI K yu Hi tho i mi cụng tỏc giỏo dc trong thi k mi (2000).
Hunh Th m: Mt s gii phỏp xõy dng v phỏt trin i ng cỏn
b qun lý giỏo dc THPT thnh ph H Chớ Minh (Lun vn thc s khoa
hc giỏo dc nm 2005).
Phựng Quang Thm: Mt s bin phỏp bi dng i ng cỏn b
qun lý THCS huyn Mờ Linh, tnh Vnh Phỳc trong giai on hin nay.
Lun vn thc s khoa hc giỏo dc nm 2005.
Nguyn Thanh Tỳ: Bin phỏp phỏt trin i ng cỏn b qun lý THCS
ca phũng GD&T U Minh Thng Kiờn Giang. Lun vn thc s khoa
hc giỏo dc nm 2008.
Nhm thc hin mc tiờu o to, bi dng thng xuyờn i ng cỏn
b qun lý giỏo dc THCS mt cỏch bi bn, thng xuyờn v kin thc k
nng qun lý, ỏp ng yờu cu phỏt trin giỏo dc v o to hin nay. Sau
thi gian nghiờn cu, abnr thõn nhn thy vn ny cn nhn c s quan
tõm mt cỏch y v khoa hc nht trờn a bn huyn vựng nỳi cao biờn
gii Quan Sn ca tnh Thanh Húa.
Cỏc ti lun vn thc s qun lý giỏo dc cng nh cỏc cụng trỡnh
hp vi quy lut khỏch quan" [21; tr1].
1.2.1.2. Qun lý giỏo dc
Cỏc nh nghiờn cu lý lun giỏo dc nc ta hin nay u thng nht
rng: QLGD l s tỏc ng cú ý thc, cú mc ớch ca ch th qun lý ti
9
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống đạt tới kết quả
mong muốn một cách có hiệu quả nhất.
- "QLGD nói chung (và quản lý trường học nói riêng) là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
(hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa
giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng thái mới về chất" [18; tr35].
"Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
luật chung của xã hội, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [22; tr7].
Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục như trên theo chúng
tôi: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng trong xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.1.3. Quản lý trường học
Chúng ta xét quản lý trường học theo hai mặt:
- Thứ nhất là hoạt động quản lý của những chủ thể cấp trªn nhà trường
đối với đối tượng quản lý là nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo các điều kiện
cho mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường.
- Thứ hai là hoạt động của chủ thể quản lý ở ngay trong nhà trường đối
với các mặt hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường. Quản lý nhà
trường là quản lý vi mô, nó là hÖ thống con của quản lý vĩ mô quản lý giáo
dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục
sự vật và không tách khỏi sự vật" [25; tr419].
- Theo từ điển tiếng Việt: "Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị
của con người, sự vật" hoặc "chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc
11
tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự
vật ( sự việc) khác" [7; tr33].
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: "Chất lượng là tập hợp
những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó
có khả năng thoả mãn nhu cầu đ· nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ
nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả
các hoạt động cán bộ đó với các quy định hay những mục tiêu của các hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ.
1.2.3.2. Chất lượng cán bộ quản lý
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng tuỳ theo cách tiếp cận tìm hiểu:
+ 6 quan điểm nhận diện chất lượng (nói chung): "chất lượng được
đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng
được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học
thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượng
được đánh giá bằng kiểm toán [4; tr23 - tr26].
+ Ngoài ra còn có những quan điểm sau:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích.
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng [4; tr28 - tr31].
+ Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất
lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu đó là:
- Phẩm chất.
- Năng lực
Phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện về chức năng,
luyện, hoạt động cá nhân…)
13
Như vậy:
- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi
tiếp cận chất lượng QLGD trường THCS theo hai mặt chính là phẩm chÊt và
năng lực của người cán bộ QLGD.
- Khi tiếp cận chất lượng của người cán bộ QLGD thì phải gắn với
nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ. Cụ thể là chất
lượng đội ngũ CBQL trường THCS phải gắn với hoạt động và hiệu quả hoạt
động quản lý trường THCS nơi họ công tác.
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người cán bộ
QLGD thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt được mục tiêu
của lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao. Cụ thể là chất lượng đội ngũ
CBQL trường THCS được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần của họ, để
họ tiến hành hoạt động quản lý của họ đạt mục tiêu quản lý đã đề ra.
1.2.4. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.4.1. Vị trí của trường THCS
- Trong điều lệ trường THCS nêu rõ: Trường trung học cơ sở là một
bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân. Trước đây trường THCS được gọi là
trường cấp II, sau đó ghép với trường cấp I thành trường phổ thông cơ sở.
Những năm 90 được tác ra thành trường THCS. Cấp THCS là cấp học nối
tiếp tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học tiếp tục củng
cố và phát triển nhân cách đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo và hoàn thiện nhân cách người học,
hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân. Đặc biệt giúp cho học sinh củng cố và phát triển kết quả giáo dục
tiểu học, cả học vấn phổ thông mức độ cơ sở và những định hướng nghề
nghiệp để học sinh tiếp tục học lên ở cấp học cao hơn hay hoạc nghề đi vào
cuộc sống
14
9
THCS 8
7
6
Giáo
dục
thường
xuyên
5
4
Tiểu
học 3
2
1
Vào
đời
Bằng TN THCS
Bằng tốt nghiệp THPT
15
Trường THCS là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc
dân có nhiệm vụ chung là chuyên trách hình thành và xây dựng nhân cách
người học theo những mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục
đã được luật giáo dục quy định. Ngoài ra trường THCS có mối liên hệ mật
thiết với cộng đồng và xã hội ở các mặt chủ yếu sau:
QLGD trường THCS là đặc biệt quan trọng.
1.2.4.3.Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
Luật giáo dục, điều lệ trường THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học
nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1. "Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
chương trình giáo dục phổ thông.
2. Quản lý giáo viên cán bộ và nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều
động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,
quản lý học sinh theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục,
kết hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của
Nhà nước.
7. Tổ chức giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng
giáo dục của cơ quan thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật" [2; tr5].
1.2.4.4. Mục tiêu phát triển giáo dục THCS
- Luật giáo dục nêu rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông là:
"Giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển trí thông
minh và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có
17
điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển tiếp tục học
THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động".
- Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 nêu rõ mục tiêu phát triển
giáo dục THCS như sau:
"Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ cung cấp học vấn ở
công tác và sinh hoạt; có sức khỏe tốt; kiên trì giáo dục toàn diện; là nhà giáo
dục tốt; gương mẫu nhất trong tập thể sư phạm; hiểu rõ hoàn cảnh cấp dưới,
hòa mình với tập thể, tôn trọng mọi người; đối xử công bằng hợp tình, hợp lý.
Ở trên chúng ta đã phân tích đội ngũ CBQL các trường THCS muốn
thực hiện có hiệu quả xác nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS và nhiệm
vụ quyền hạn của mình thì phải có cả hai mặt phẩm chất và năng lực. Hai mặt
này luôn thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện
mục tiêu quản lý. Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của người cán
bộ với những yêu cầu cụ thể như sau:
1.2.5.1. Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo
đức, lối sống.
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu của đất
nước trong giai đoạn míi: công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
đặc biệt là đường lối, chủ trương chính sách của Đảng về giáo dục và đào tạo.
- Sống làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ.
- Tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội
và khiêm tốn.
- Gương mẫu vÒ đạo đức, chí công, vô tư, có lời nói đi đôi với việc
làm, có uy tín tập thể với nhà trường.
- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;
19
- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực
cho bản thân.
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
1.2.5.2. Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý
điều hành.
- Trình độ chuyên môn đào tạo đạt chuẩn trở lên.
- Có hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;
- Dân tộc: Là các trường đóng chân trên địa bàn có hơn 90% dân số là
người dân tộc ít người (Thái, Mường, H'Mông) nên cần phải có cơ cấu trong
BGH có người dân tộc ngoài nhiệm vụ chuyên môn còn để làm tốt công tác
vận động, tuyên truyền.
- Chuyên môn được đào tạo: Cần có cơ cấu hợp lý về chuyên ngành cơ
bản được đào tạo (tự nhiên, xã hội), đồng thời phải đảm bảo từ trên chuẩn về
chuyên môn được đào tạo, phải có trình độ cao đẳng, đại học s phạm trở lên
và thâm niên giảng dạy ít nhất được từ 5 năm.
(3). Chất lượng đội ngũ:
Phẩm chất và năng lực là hai mặt hình thành chất lượng của từng cá
nh©n. "Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán
bộ. Mỗi một cán bộ mạnh có đủ ®ức, đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh
tổng hợp của toàn đội ngũ" [24; tr319].
Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL
trường THCS cần tập trung xem xét các tiêu chuẩn, chỉ số biểu đạt ở tiểu mục
này, tiểu mục 1.4.1 những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng,
đạo đức, lối sống; tiểu mục 1.4.2. Những yêu cầu về chuyên môn và quản lý
điều hành đã nêu ở trên.
1.2.5.4. Các lĩnh vực quản lý của cán bộ quản lý trường THCS
21