Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội, chi nhánh ĐăK lắK - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN AN KHÁNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2014

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngân hàng thương mại.
Rủi ro trong hoạt động cho vay là một trong những rủi ro quan
trọng hàng đầu mà các Ngân hàng phải đặc biệt chú trọng. Rủi ro
trong hoạt động cho vay có thể dẫn đến việc mất vốn, giảm lợi
nhuận, mất khả năng thanh toán,…có thể dẫn tới việc phá sản của
Ngân hàng gây ảnh hưởng đến kinh tế xã hội của đất nước.
Chính vì thế chất lượng của các khỏan vay, quản trị tốt các
khỏan vay đóng vai trò quyết định đến hoạt động, sự tồn tại và phát
triển của các Ngân hàng thương mại. Quản trị rủi ro cho vay trở
thành yêu cầu cấp thiết trong tình hình kinh tế thế giới và kinh tế
Việt Nam có những biến động không lường, khi những yếu tố và
nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng đa
dạng và phức tạp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay ngắn hạn và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay ngắn hạn tại các Ngân hàng thương mại.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trong cho vay ngắn
2
hạn và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại
Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk. Đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề liên quan đến
quản trị RRTD của MB Đắk Lắk. Phương pháp tiếp cận dựa vào bốn
nội dung của quá trình quản trị rủi ro đó là nhận dạng, đo lường,
kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Phạm vi: Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Đắk Lắk

2004.
- PGS.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, Tạp chí Ngân hàng, Số
chuyên đề năm 2005.
Các giáo trình về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân
hàng:
TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, NXB Thống kê, 2002.
- TS. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB
Thống Kê, 2009.
- TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
NXB Thống Kê, 2009.
4
- PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng, NXB Thống Kê, 2010.
- PGS.TS. Phan Thu Hà, PGS.TS. Đàm Văn Huệ, Quản trị
ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010.
Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền
vững, góp phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế đáp
ứng các yêu cầu của Ủy ban Basel (Basel I, II, III) về quản trị rủi ro
trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng nhà nước đã ban hành một số
văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn
ngừa và hạn chế rủi ro.
5
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm về tín dụng ngân hàng

động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố
mạo hiểm, hiểm họa, và nguy cơ rủi ro.
1.3.2. Đo lƣờng rủi ro và phân tích rủi ro
- Các chỉ tiêu phản ánh khả năng bù đắp rủi ro: Hệ số khả
năng bù đắp các khoản cho vay bị mất; Hệ số khả năng bù đắp rủi ro
tín dụng
1.3.3. Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh,
giảm thiểu rủi ro.
1.3.4. Tài trợ rủi ro
Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường
xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp
được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động
kinh doanh. Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử
dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp. Ngoài ra, cần áp dụng
các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm
trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi
nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ
7
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI GÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI
NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của MB Đắk Lắk
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của MB Đắk
Lắk

- Áp lực chạy theo chỉ tiêu.
- Áp lực trong việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên địa
bàn làm Ngân hàng nới lỏng trong chính sách cho vay, giải ngân.
- Quy trình kiểm tra, giám sát trực tiếp, giám sát chéo hoạt
động không hiệu quả.
- Năng lực của cán bộ QHKH và thẩm định chưa cao, dẫn
đến việc đánh giá chưa đúng về tình hình khách hàng, từ đó đề xuất
cho vay, cấp hạn mức không hợp lý.
- Chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn phù
hợp với đặc trưng thị trường.
- …
c) Các nguyên nhân khác
9
- Môi trường kinh tế không ổn định.
- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi.
- Hệ thống thông tin tín dụng chưa đảm bảo tính chính xác
cao nhất.
- ….
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB
ĐẮK LẮK
2.3.1. Công tác nhận dạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại MB
Đắk Lắk
Theo quy trình tín dụng, quá trình nhận diện RRTD được thực
hiện theo trình tự: Nhận diện dấu hiệu rủi ro -> Đánh giá xếp loại rủi
ro. Quy định được xây dựng rất chi tiết, khoa học có thể đánh giá cụ
thể tần xuất, mức độ rủi ro từng chi nhánh qua đó có chính sách điều
hành phù hợp để hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh. Tuy nhiên trên
thực tế, tại MB Đắk Lắk chưa thống kê cụ thể và xem xét một cách
nghiêm túc tất cả các nguồn rủi ro vì vậy việc bỏ sót hoặc không có
biện pháp kiểm soát thích đáng cá yếu tổ rủi ro là điều không thể

2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro tại MB Đắk Lắk
a) Nội dung công tác tài trợ rủi ro tại MB Đắk Lắk
Công tác tài trợ rủi ro của MB Đắk Lắk đang sử dụng còn rất
đơn điệu, chủ yếu vẫn là sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đã được trích
lập hàng năm. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế thị trường tài chính
trong nước còn ở giai đoạn sơ khai, việc nghiên cứu áp dụng các
11
công cụ tiên tiến khác còn chưa phổ biến thì đặc thù trên vẫn là tình
hình chung của các NHTM hiện nay. Việc xử lý nợ của MB Đắk Lắk
là chủ yếu gia hạn nợ, đáo hạn nợ, vì vậy tình trạng nợ gốc, nợ lãi tồn
đọng nhiều làm ảnh hưởng đến năng lực tài chính tại MB Đắk Lắk,
chưa phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín dụng, khả năng tìm ẩn
những khoản nợ xấu là rất lớn…
12
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH
ĐẮK LẮK
3.1. CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ
3.1.1. Dự báo xu hƣớng kinh tế và hoạt động ngân hàng trong
thời gian tới
3.1.2. Định hƣớng về hoạt động của MB Đắk Lắk
a) Định hướng chung
- Tập trung cho vay các lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của
Ngân hàng Nhà nước và định hướng của MB như : Nông nghiệp
nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ….
- Tập trung phát triển hoạt động tín dụng trên cơ sở bảo đảm
tăng năng lực cốt lõi của MB.
- Tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ khó
khăn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn

tắc, chuẩn mực của ủy ban Basel.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB ĐẮK LẮK
3.2.1. Nhận dạng rủi ro
Phải xây dựng được các kịch bản rủi ro định kỳ trên cơ sở
đánh giá tình hình kinh doanh của Chi nhánh, tình hình kinh tế thị
trường, những dự báo về tình hình kinh tế xã hội, để từ đó định hình
14
trước chính sách ứng phó cho từng kịch bản.
Ta sử dụng đồ thị Pareto để nhận dạng những nguyên nhân
quan trọng trong tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại MB
Đắk Lắk. Bằng phương pháp phân tích số liệu trong giai đoạn phân
tích từ năm 2010 đến năm 2012 và sử dụng số liệu dư nợ quá hạn
trong chương 2 để phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Ta
phân tích các nguyên nhân gây ra RRTD tại MB Đắk Lắk thành 10
nhóm nguyên nhân rủi ro với bình quân dư nợ quá hạn (nợ nhóm
2,3,4,5) qua 3 năm (2010 - 2012) để đảm bảo độ chính xác. Sau đó
xếp các loại nguyên nhân theo tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần.
- Trong quá trình tác nghiệp tín dụng, yêu cầu các cán bộ
làm công tác tín dụng và đội ngũ quản lý trực tiếp phải thực hiện đầy
đủ và nghiêm túc các quy trình, hướng dẫn về phân tích các dấu hiệu
nhận biết rủi ro của khách hàng/khoản vay đã được quy định.
- Thường xuyên cập nhật những vấn đề mới, diễn biến mới
của tình hình rủi ro tín dụng, các khuyến nghị từ các cơ quan quản lý
nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên vào quá trình nhận diện rủi ro tín
dụng và thực hiện các quyết định tín dụng.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn
đề sau khi giải ngân. Trên cơ sở các dấu hiệu cảnh báo, chuyên viên
quan hệ khách hàng cần phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của
khách hàng để có biện pháp xử lý phù hợp.

bạch”:.Việc kiểm soát được tình hình tài chính của doanh nghiệp,
16
giúp MB Đắk Lắk đánh giá được điểm yếu, điểm mạnh của doanh
nghiệp, vốn tự có của khách hàng có thể tham gia vào dự án là cao
hay thấp, thông qua đó giúp ngân hàng tài trợ cho khách hàng hay
không tài trợ và mức tài trợ cho doanh nghiệp là bao nhiêu.
- Kiểm soát rủi ro “Sử dụng vốn sai mục đích”: Một hình
thức yêu cầu cam kết vay vốn chặt chẽ hơn đó là yêu cầu khách hàng
mở tài khoản và sử dụng dịch vụ thanh toán của MB Đắk Lắk để
tránh tình trạng khách hàng không trả nợ, chiếm dụng vốn và sử
dụng vốn vào việc khác, khi nợ đến hạn không có khả năng trả nợ
cho MB Đắk Lắk.
- Kiểm soát rủi ro “Năng lực quản lý yếu kém”: Khi nhận
biết được năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, bộ máy quản lý
doanh nghiệp là yếu tố cốt lõi dẫn đến thành công của doanh nghiệp,
nếu năng lực quản lý của doanh nghiệp yếu kém thì tốt hơn hết là cán
bộ thẩm định nên ra quyết định từ chối cho vay vì dù phương án kinh
doanh rất tốt, nguồn vốn tự có cao, tài sản đảm bảo đầy đủ nhưng
cách thức thực hiện phương án không hiệu quả do năng lực của ban
lãnh đạo thấp thì khả năng thành công của phương án sẽ rất thấp.
- Kiểm soát nguồn rủi ro “Không có thiện chí trả nợ”: Cần
áp dụng phương pháp phỏng vấn, thu thập thông tin trực tiếp từ
khách hàng, từ thực tế tại hiện trường…Việc sử dụng phương pháp
phỏng vấn thì hiệu quả rất cao trong việc đánh giá về thiện chí, động
cơ, thái độ, mục đích vay vốn, năng lực lãnh đạo, uy tín,…phân tích
các yếu tố phi tài chính của khách hàng.
- Kiểm soát rủi ro “Năng lực quản trị ngân hàng”: MB Đắk
Lắk phải hoàn thiện bộ máy giám sát rủi ro hoạt động của ngân hàng
17
trên cơ sở hoạt động của bộ phận Thẩm định tín dụng độc lập không

những địa bàn khác nhau.
- Kiểm soát rủi ro thông qua các công cụ tín dụng phái sinh
(credit derivatives). Chứng khoán hóa tài sản, bán nợ và bảo lãnh tín
dụng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng của danh mục cho vay,
đồng thời các hoạt động này cũng hạn chế quy mô rủi ro lãi suất mà
ngân hàng phải đối măt.
f) Chấp nhận rủi ro (Risk Acceptance)
Ngân hàng chấp nhận các loại rủi ro ở một mức độ nhất định
mà không thực hiện hành động cụ thể nào để giảm thiểu hoặc chuyển
giao rủi ro vì các biện pháp đó rất tốn kém (lớn hơn chi phí khắc
phục tác hại), hoặc tác hại rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp
(nguyên nhân chủ quan từ MB Đắk Lắk: do tập trung tăng trưởng,
mở rộng thị phần hoặc cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên trong
ngân hàng). Kế hoạch đối phó có thể là: Lập kế hoạch khắc phục tác
hại khi rủi ro xảy ra (Ràng buộc thời gian nhân viên công nhân viên
làm việc trong ngân hàng, trích lương hàng tháng…), trích lập dự
phòng, xác định khả năng chịu đựng rủi ro cho phép.
3.2.4. Tài trợ rủi ro
Tài trợ rùi ro là việc Ngân hàng dùng nguồn tài chính bên
trong và bên ngoài để bù đắp tổn thất cho các khoản vay kho xảy ra
rủi ro, giúp ngân hàng tránh rơi vào khó khăn, khủng hoảng tài chính
vì thiếu hụt nguồn bù đắp. Nợ rủi ro sau khi xử lý sẽ được thu hồi
19
hoặc chuyển qua theo dõi ngoại bảng.
a) Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
b) Bảo đảm tín dụng
c) Mua bảo hiểm tín dụng
d) Chứng khoán hoá các khoản cho vay và các tài sản khác
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MB ĐẮK LẮK

khách hàng, lĩnh vực đầu tư, mở rộng quy mô tín dụng và hạn chế
rủi ro,
e) Chính sách đối với tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là nguồn thu thứ cấp để thu hồi vốn khi có rủi
ro xảy ra, vì vậy cần phải có quy định cụ thể hơn về việc định giá tài
sản đảm bảo. Ngân hàng cần thường xuyên theo dõi tài sản đảm bảo,
nắm bắt thông tin về tài sản đảm bảo và nếu có biến động thì cần
xem xét định giá lại tài sản.
3.3.2. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
Hiện nay, MB Đắk Lắk đang thực hiện theo quy trình cho vay
được xây dựng khá khoa học và chặt chẽ phát hành từ Ngân hàng
TMCP Quân đội như đã phân tích ở phần thực trạng. Tuy nhiên,
trong quá trình thực hiện từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ,
quyết định cho vay và kiểm tra sử dụng vốn, thu hồi vốn sau cho vay
vẫn còn nhiều hạn chế và lỏng lẻo. Để quy trình này đạt được hiệu
quả thì cần xem đây là một quy trình thống nhất, xuyên suốt các giai
21
đoạn; không vì lý do gì mà coi trọng hay xem nhẹ một giai đoạn nào
trong quy trình.
3.3.3. Nâng cao vai trò kiểm tra nội bộ ngân hàng
Kiểm tra nội bộ ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của
mình trong công tác quản trị rủi ro của ngân hàng, đặc biệt là trong
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Kiểm tra nội bộ không chỉ phát
hiện ra những thiếu sót, sơ hở, sự bất hợp lý trong cơ chế điều hành
và hoạt động, mà còn giúp lãnh đạo ngân hàng hoạch định tốt chiến
lược kinh doanh, góp phần đưa hoạt động tín dụng đi vào nề nếp,
đúng pháp luật. Sự kiểm tra, kiểm soát đánh giá thường xuyên và
định kỳ của kiểm soát nội bộ giúp cho hoạt động tín dụng của ngân
hàng an toàn và hiệu quả hơn. Mặc dù nhận thức được tầm quan
trọng của bộ phận kiểm tra nội bộ nhưng trong thời gian qua công tác

23
KẾT LUẬN
Trong điều kiện ngày nay, ngành ngân hàng đã và đang là
một cầu nối giúp chúng ta chủ động, củng cố và nâng cao vị thế trên
trường quốc tế. Đồng thời, hoạt động ngân hàng là lĩnh vực kinh
doanh ẩn chứa nhiều rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng và những rủi ro
này gây nên sự bất định không mong đợi đối với các NHTM, và có
thể gây nên sự đỗ vỡ dẫn đến phá sản gây thiệt hại cho nền kinh tế.
Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng là một trong những nhiệm
vụ quan trọng trong quản trị điều hành của các NHTM, đặc biệt trong
bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với các
thông lệ quốc tế và phát triển bền vững.
Thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản trị
rủi ro tín dụng tại MB Đắk Lắk, luận văn đã hoàn thành các nhiệm
vụ sau:
- Tìm hiểu lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng tại các NHTM.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại MB Đắk Lắk qua
các năm, đánh giá những thành tích cũng như những tồn tại trong
công tác quản lý rủi ro tín dụng, phân tích nguyên nhân của những
tồn tại này.
- Đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại MB Đắk
Lắk, cùng một số kiến nghị với Ngân hàng Quân đội nhằm tăng
cường hiệu quả công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
Luận văn được viết trên cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro
tín dụng trong kinh doanh ngân hàng cùng với kinh nghiệm thực tiễn
trong công tác tín dụng. Tuy nhiên do kiến thức về hệ thống lý luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status