Một số giải pháp quản lý việc duy trì sĩ số học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện tân phú, tỉnh đồng nai - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_________________________
NGUYỄN VĂN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
VIỆC DUY TRÌ SĨ SỐ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TÂN PHÚ,
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS-TS Ngô Sỹ Tùng Nghệ An, 2014

0
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, sự biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn
trường Đại học Vinh, Sở GD&ĐT Đồng Nai, Huyện ủy, UBND huyện Tân
Phú, Ban giám hiệu các trường THPT trên địa bàn huyện và Phòng GD&ĐT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VIỆC DUY TRÌ SĨ SỐ HỌC
SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1. Sĩ số học sinh 11
1.2.2. Duy trì sĩ số học sinh 11
1.2.3. Quản lý, quản lí việc duy trì sĩ số học sinh 11
1.2.4. Giải pháp, giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh 18
1.3. Một số vấn đề về quản lý việc duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông 19
1.3.1. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học 19
1.3.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quản lý việc duy trì sĩ số học sinh ở trường
trung học phổ thông 24
1.3.3. Mục tiêu, nhiệm vụ của quản lý việc duy trì sĩ số học sinh ở trường
trung học phổ thông 28
1.3.4. Nội dung, phương pháp quản lý việc duy trì sĩ số học sinh ở trường
trung học phổ thông 28
1.4. Công tác quản lý của nhà trường trong việc duy trì sĩ số học sinh trung
học phổ thông 31
Kết luận chương 1 31
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC DUY TRÌ SĨ SỐ
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG
NAI 32
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện
Tân Phú 32
2.1.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Tân Phú, tỉnh

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 53
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 54
3.2. Các giải pháp quản lý việc duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông bỏ
học trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 54
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và cha mẹ học sinh về việc phòng chống tình trạng bỏ học của học
sinh trung học phổ thông 55

3
3.2.2. Lập kế hoạch, phân công nhân sự, xây dựng chương trình hoạt động
trong công tác phòng chống tình trạng học sinh trung học phổ thông bỏ học 59
3.2.3. Xây dựng môi trường giáo dục tốt; phát hiện và giải quyết dứt điểm,
đồng bộ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh trung học phổ thông bỏ
học ở huyện Tân Phú 62
3.2.4. Đẩy mạnh xã hội hóa trong phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh
trung học phổ thông 69
3.2.5. Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác phòng chống
tình trạng học sinh trung học phổ thông bỏ học 73
3.2.6. Tổ chức tốt các hoạt động tư vấn giáo dục cho phụ huynh và học sinh 76
3.2.7. Đảm bảo các điều kiện hoạt động, công tác thanh tra kiểm tra, đánh giá
hiệu quả của công tác phòng chống tình trạng học sinh trung học phổ thông
bỏ học 79
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 80
3.3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp 81
3.3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 82
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐH
Hiện đại hóa
HS
Học sinh
HS THPT
Học sinh trung học phổ thong
HSBH
Học sinh bỏ học
QL
Quản lí
QLGD
Quản lí giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNCS
Thanh niên cộng sản
TW
Trung ương
XHH
Xã hội hóa
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục

Biểu đồ 2.2. Xếp loại học lực của HS THPT bỏ học ở huyện Tân Phú 42
Biểu đồ 2.3: Xếp loại hạnh kiểm của HS THPT bỏ học ở huyện Tân Phú 42
1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Qua gần mười năm công tác trong ngành giáo dục, gần 3 năm làm công
tác quản lý trường học, với vai trò là người lãnh đạo, quản lý một trường
THPT ở huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai, tôi luôn trăn trở về tình trạng bỏ học
khá phổ biến của học sinh những năm gần đây ở các trường THPT trên địa
bàn huyện. Thực tiễn ấy đã thôi thúc tôi nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp hữu
hiệu để phòng chống tình trạng học sinh bỏ học ở bậc THPT trên địa bàn
huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai.
Giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của
mỗi đất nước. Từ đó mà các quốc gia trên thế giới luôn nỗ lực tìm kiếm các
giải pháp, các chính sách phù hợp và hiệu quả nhằm xây dựng một nền giáo
dục tiên tiến, đáp ứng được nhu cầu của thời đại và bắt kịp sự tiến bộ của các
quốc gia khác trên thế giới.
Việt Nam là một nước có truyền thống tôn sư trọng đạo, Đảng và nhà
nước cùng toàn dân luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, trong nhiều văn
kiện của nhiều kỳ Đại hội Đảng đều khẳng định “GD&ĐT cùng với khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư
cho phát triển”.
Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 2005 (bổ sung, sửa đổi năm

núi còn nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội. Nhiệm vụ này được đặt ra và là bài
toán cần phải giải quyết đối với các nhà QLGD.
Trọng trách giáo dục đào tạo thế hệ trẻ có đủ năng lực, phẩm chất, trí
tuệ, niềm tin và quyết tâm cao trong học tập, trong lao động sáng tạo được đặt
lên vai các nhà trường nói chung và các trường phổ thông nói riêng.
Hiện nay, tuy nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể về mặt kinh
tế, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, nhưng những
mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động không nhỏ đến một bộ phận thanh
3
thiếu niên như: lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, không có lý
tưởng rõ ràng Một bộ phận dân cư đã không nhận thức được vai trò của tri
thức trong nền kinh tế thị trường, trong nền sản xuất CNH-HĐH, từ đó có sự
dễ dãi đối với việc bỏ học từ bậc học phổ thông của con em mình.
Bên cạnh đó, những tệ nạn xã hội, ma túy, tai nạn giao thông, bạo lực
học đường đã và đang xâm nhập vào các nhà trường và có xu hướng gia tăng.
Lối sống hưởng thụ, buông thả, lười lao động lười học tập đang tác động
không nhỏ đến HS, nhất là những HS có hoàn cảnh kinh tế gia đình khá giả.
Trên thực tế, tình hình giáo dục ở bậc THPT của huyện Tân Phú đã và đang
có những đổi thay khởi sắc: Trường học được xây dựng kiên cố theo hướng
chuẩn quốc gia, trang thiết bị và đồ dùng dạy học được trang bị cơ bản đầy
đủ, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên được chuẩn hóa, chất lượng giáo dục
đào tạo từng bước được nâng lên… Tuy nhiên, còn một vấn đề mà các cấp
chính quyền, cha mẹ HS, thầy cô giáo và xã hội rất quan tâm, đó là vấn đề HS
bỏ học, các em sẽ gia nhập vào các nhóm thanh niên chơi bời lêu lỏng, gây
nhiều phiền toái cho nhân dân.
Thời gian qua, các trường THPT của huyện Tân Phú đã có nhiều cố
gắng và đạt được những thành tích nhất định về việc phòng chống tình trạng

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý duy trì sĩ
số học sinh ở các trường THPT.
5.3. Đề xuất giải pháp quản lý duy trì sĩ số học sinh ở các trường THPT
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài, làm
5
cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn các giải pháp quản lý việc duy trì sĩ số học
sinh trung học phổ thông huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
Điều tra, khảo sát, thâm nhập thực tiễn, trao đổi với các khách thể nghiên cứu,
tham khảo các văn bản tổng kết trong ngành GD & ĐT; xem xét, đánh giá các
báo cáo sơ kết về tình hình duy trì sĩ số học sinh trung học phổ thông trong
tỉnh; từ đó phân tích, tổng hợp rút ra đánh giá và các bài học kinh nghiệm tạo
tiền đề cho vệc đề xuất các giải pháp quản lý việc duy trì sĩ số học sinh trung
học phổ thông huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
6.3. Phương pháp toán học
Nhằm xử lý số liệu thu được từ thực tế quản lý việc duy trì sĩ số học
sinh trung học phổ thông huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
7. Những đóng góp của đề tài
- Thông qua đề tài giúp cho các nhà quản lý giáo dục trên địa bàn
huyện hiểu rõ hơn những cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
phòng chống tình trạng HS bỏ học ở các trường THPT, từ đó có sự nghiên
cứu thật sự nghiêm túc và khoa học về việc HS bỏ học, nhằm hạn chế đến


1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Tình trạng HS bỏ học diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, phổ
biến nhất là các nước nghèo, các nước chậm phát triển, kể cả các nước đang
phát triển. Trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, các công trình nghiên
cứu ở Thái Lan và Ấn Độ cho thấy những yếu tố ảnh hưởng tới HS bỏ học là:
kinh tế - xã hội, tâm lý giáo dục, sức khỏe, thái độ của cha mẹ HS đối với nhà
trường, tập quán văn hóa gia đình, sự phân bố mạng lưới trường học và lưu
ban cũng là nguyên nhân bỏ học. Để góp phần khắc phục tình trạng HS bỏ
học thì các nhà trường đã làm nhiều việc để HS muốn đi học và tiếp tục đi
học. Từng GV cần có thái độ tôn trọng, lắng nghe để hiểu tâm tư nguyện vọng
của HS, khuyến khích, thúc đẩy HS đến lớp, đến trường, phát triển năng lực
và sở trường cá nhân của HS.
Tuy nhiên, hiện tượng HS bỏ học là một hiện tượng xã hội phụ thuộc
nhiều đến các yếu tố kinh tế, tôn giáo, hủ tục, tập quán dân tộc. Vậy nên cần
có sự chọn lọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới để áp dụng vào điều
kiện cụ thể ở Việt Nam.

Có thể khẳng định rằng HS bỏ học là một tồn tại xã hội, được mọi xã
hội, mọi giai cấp, mọi thời đại quan tâm. Vấn đề HS bỏ học là vấn đề được
quan tâm chỉ đạo của mọi nền GD, mọi nhà trường. Vì vậy, phòng chống tình
trạng HS bỏ học là vấn đề cần được nghiên cứu.
Duy trì sĩ số HS, phòng chống tình trạng HS bỏ học là một nhiệm vụ
quan trọng của hầu hết các nhà trường phổ thông trên thế giới, đặc biệt là ở
8
các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Do các điều kiện về kinh tế -

trọng ở đây là nội dung giáo dục, bao gồm chương trình và cách dạy. Được đi
học lẽ ra là niềm vui, hạnh phúc nhưng hiện nay việc học dường như đang là
áp lực quá nặng nề với nhiều học sinh. Theo tôi, chương trình còn vô cùng
nặng nề. Tôi thấy học sinh đi học khổ quá. Cách dạy và chương trình không
thể tách rời nhau”. “Thầy giỏi không phải cứ buộc học trò học thuộc những
hằng số, công thức mà phải truyền cảm hứng, kích thích sự tìm hiểu, ham học
của học trò. Cái đó mới là quan trọng! Chẳng hạn, môn đạo đức cứ ngồi giảng
cho học sinh về tình đoàn kết, tinh thần tập thể rồi học sinh ngồi học thuộc thì
nó cứ khơi khơi như không. Làm vậy có nghĩa lý gì! Tại sao không dành thời
gian nhiều hơn cho các em chơi thể thao, hoạt động ngoại khóa Các em sẽ
tự học được về tình đoàn kết, tinh thần tập thể”.
Cách dạy và chương trình đều phải dựa trên một nền tảng triết lý giáo
dục. Nghĩa là phải trả lời câu hỏi cốt yếu: Chúng ta muốn tạo ra con người
như thế nào? Phải tạo ra những con người độc lập về tư duy, sáng tạo chứ
không phải học trò bảo gì nghe nấy. Giáo dục tốt là phải tạo ra những con
người dám tranh luận với thầy, nghĩ ngược lại những điều đã được dạy.
Bây giờ học sinh nên học những kiến thức cơ bản nhất và học khi cần
thông tin biết tìm ở đâu, làm cách nào tìm ra, tìm ra thì dùng như thế nào.
Trường học phải dạy cho học sinh những kỹ năng đó.
Hơn nữa hàng loạt chính sách tài chính giáo dục kiểu “nhà nước và
nhân dân cùng làm” đang đẩy vùng nghèo, người nghèo vào hoàn cảnh khó
khăn. Đóng góp của phụ huynh được coi là một nguồn tài chính giáo dục nên
tại những vùng phụ huynh không thể đóng góp nhiều, đầu tư bị thua sút.
Để đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, nhóm nghiên
cứu “Việt Nam - quản lý chi tiêu để tăng trưởng và giảm nghèo” do ngân
hàng Thế giới thực hiện đã đề xuất cơ chế để tất cả học sinh đều được nhận
một mức chất lượng giáo dục tối thiểu. Theo đó, cần xây dựng mức chi ngân


11
Chủ tịch Hồ Chí Minh là Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, sinh thời
Người rất quan tâm đến vấn đề học tập suốt đời của mọi người. Cuộc đời và
sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về ý trí tự học,
nghị lực vượt lên trên mọi khó khăn thử thách… Người là kết tinh của những
phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà mỗi người chúng ta cần học tập
và noi theo. Một trong những nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” là việc học tập suốt đời của mỗi cá nhân, với phương châm
“học để biết, học để làm việc, học để làm người và học để chung sống”
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Sĩ số học sinh
HS được xác định là đối tượng đặc biệt quan trọng trong hoạt động
dạy-học, và vấn đề lưu giữ HS là vấn đề quan trọng được đặt ra không chỉ đối
với nhà trường, với ngành GD mà là vấn đề cần được sự quan tâm của toàn
XH, đặc biệt là cha mẹ các em và đội ngũ nhà giáo.
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì “sĩ số học sinh”
(SSHS) là “Số HS của trường hay của lớp”.
1.2.2. Duy trì sĩ số học sinh
Duy trì là giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ (thường dùng
cho những cái đang có chiều hướng giảm sút hoặc mất đi).
Như vậy, duy trì sĩ số HS là giữ cho số HS đang theo học ở nhà trường
ổn định và không bị tụt giảm. Nghĩa là duy trì sĩ số HS từ khi được tuyển vào
học ở trường cho đến khi kết thúc khóa học. Mỗi HS khi được tuyển vào học
ở nhà trường thì sẽ theo học cho đến khi tốt nghiệp.
1.2.3. Quản lý, quản lí việc duy trì sĩ số học sinh
Khi XH loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với XH
và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều

13
Các khái niệm (thuộc lĩnh vực QL XH) trên đây, tuy khác nhau, song
chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:
+ Hoạt động QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm XH.
+ Hoạt động QL là những tác động có tính hướng đích.
+ Hoạt động QL là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Sự thực hành QL là một nghệ thuật. Bởi vì, để QL có hiệu quả, nhà QL
phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể. Nó đòi hỏi
sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục tiêu. Nghệ thuật này chủ yếu phải
được học ngay trong thực tiễn về QL.
Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ trong cuốn “Đại cương khoa
học QL” thì: “QL là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập
thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức”.
1.2.3.1. Quản lý giáo dục
Hoạt động QLGD là một quá trình chủ thể QL tiến hành tổ hợp các
chức năng QL nhằm đưa hệ khách thể QL tiến đến mục tiêu. Như vậy, QLGD
là một loại lao động điều khiển lao động, là tác động điều khiển chống
entropi.
+ QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL QLGD
đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.
+ QLGD (nói riêng là QL trường học) là QL tập thể giáo viên (GV) và
HS để chính họ lại QL (đối với GV) và tự QL (đối với HS) trong quá trình
dạy học - GD nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới.
+ QLGD là việc bảo đảm sự hoạt động của tổ chức trong điều kiện có
sự biến đổi liên tục của hệ thống GD và môi trường, là chuyển hệ thống đến
trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.

với người dạy và người học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người
15
dạy với người học. Ngoài ra còn có các mối quan hệ gián tiếp giữa người với
công việc, sự vật…
Theo định nghĩa này thì chủ thể QL là người QL và bộ máy QLGD từ
trung ương đến cơ sở; khách thể QL là hệ thống GD quốc dân và các trường
thuộc cấp học, bậc học.
Một chu trình QLGD có đầy đủ các chức năng cơ bản của một chu trình
QL, bao gồm: Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. Tuy nhiên, chủ thể QL
cần có một năng lực sáng tạo, một sự hiểu biết sâu sắc về khoa học GD để có
thể sử dụng mỗi chức năng một cách hiệu quả, phù hợp với tính chất đặc
trưng của QLGD.
QLGD trong XH ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Ở cấp độ nhân cách, QLGD là QL sự hình
thành và phát triển nhân cách.
Mục tiêu QLGD là trạng thái được xác định trong tương lai của đối
tượng QL hoặc một số yếu tố cấu thành của nó.
Đối tượng của QLGD: là một hệ thống bao gồm 4 thành tố:
+ Tư tưởng: quan điểm, đường lối, chính sách, chế độ, nội dung,
phương pháp, tổ chức GD.
+ Con người: GV, HS, cán bộ, NV.
+ Quá trình: dạy và học diễn ra trong không gian và thời gian.
+ Vật chất: trường sở và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho dạy và học.
Sự thực, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ. Ít nhất có hai
cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô.
Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc QL một đối tượng có quy mô lớn
nhất, bao quát toàn bộ hệ thống. Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ

QLGD: trước hết và thực chất là QL những con người. Điều này có
nghĩa là tổ chức một cách khoa học lao động của những người tham gia
GD, phát triển đời sống kinh tế, chính trị, XH và tinh thần của họ, nên cần
17
phải tôn trọng họ, nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của họ trong công
việc chung.
QLGD: thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích. Nếu
chủ thể QL xem QL là mục đích thì rất dễ đi đến độc đoán, chuyên quyền, coi
việc phục tùng của người dưới quyền là tối thượng mà không nghĩ đến hiệu
quả. Bởi vì, rất có thể chủ thể QL tìm mọi cách, mọi thủ đoạn, bất kể thủ đoạn
ấy có hợp hay không hợp đạo lý để thực thi ý đồ của mình.
Ngược lại, nếu chủ thể QL coi QL là phương pháp sẽ luôn tìm cách
cải tiến, đổi mới công tác QL của mình sao cho đạt mục tiêu QL một cách
có hiệu quả. Ở đây mối quan hệ giữa cặp phạm trù “mục đích” và “phương
pháp” cho thấy, có thể có nhiều cách để thực hiện mục đích. Vấn đề là nhà
QL phải tìm phương pháp tốt nhất trong số các phương pháp khả dĩ để thực
hiện mục tiêu đề ra.
QLGD cũng có các thuộc tính như QL XH với hai thuộc tính chủ yếu là
thuộc tính về tổ chức - kỹ thuật và thuộc tính kinh tế - XH. Thuộc tính tổ chức
- XH do nhu cầu phát triển của nhà trường quyết định; thuộc tính kinh tế XH
do quan hệ sản xuất quyết định.
1.2.3.2. Quản lý nhà trường
QL nhà trường chính là việc chủ thể QL tổ chức những hoạt động có
mục đích, hợp quy luật để đưa tập thể nhà trường tiến đến mục tiêu đã định
mà trọng tâm là hoàn thành các mục tiêu dạy và học.
1.2.3.3. Quản lý việc duy trì sĩ số học sinh
QL việc DTSSHS là “Việc nắm vững SSHS diễn ra trong quá trình đào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status