Xác định một số chỉ tiêu về thổ nhưỡng, hàm lượng một số nguyên tố vi lượng mn, cu, zn, mo và các nguyên tố đất hiếm trong đất ngập mặn ở xã hộ độ và xã thạch hạ tỉnh hà tĩnh, đề xuất phương án sử dụng - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THỊ HƯƠNG
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ THỔ NHƯỠNG, HÀM LƯỢNG MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG Mn, Cu, Zn, Mo VÀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM
TRONG ĐẤT NGẬP MẶN Ở XÃ HỘ ĐỘ VÀ XÃ THẠCH HẠ TỈNH HÀ TĨNH, ĐỀ
XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHỆ AN - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ THỔ NHƯỠNG, HÀM LƯỢNG MỘT SỐ
NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG Mn, Cu, Zn, Mo VÀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM
TRONG ĐẤT NGẬP MẶN Ở XÃ HỘ ĐỘ VÀ XÃ THẠCH HẠ TỈNH HÀ TĨNH, ĐỀ
XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60.44.0113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN QUỐC THẮNG
Học viên thực hiện: PHAN THỊ HƯƠNG
NGHỆ AN, 2014

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
-Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quốc Thắng – đã giao đề tài, tận tình
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
- Cô giáo PGS.TS Phan Thị Hồng Tuyết và thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Khắc Nghĩa đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận

"V\0d5E5]55555d5E1d
2cK":20d5E5]5d5E531E
2cK":ef%0d5E5]5d5E531H
2cK"://0d5E5]5d5E531
2cK":%<($[g0d5E5]5d5E16
7="\"=(A/2cK": !"(h%"V< !"'L_X(`A/a :(b(
+c"V\E
7="\"=(01E
L_X(`01]
3i$$i$(KL2
3i$$i$2
3
3;$i$$+8e@<=""V<03565H5]1
3;$i$$+8$O!$"j2cK"kWk/"g<-6]6l]]]031
3;$i$-l-(03561
3m2#"/%9gV"noggV
3pq"2#" m9r$O-l-(3
sMtMuvd
;$i$"2'Qk`%w2d
2%w2d
*k`%w2E
M<i!"5[jj5%ic%4E
M<i!"E
7jj5%ic%4]
;/h[2[m$+805565H5d5E1]
72[m%2:(<VH5]
72[mpVxdH5]
2:"k ($gc/%(]
S"X:<i!"ei]
3(2h[2[m:'[2[mZK22yA/2031H

trong cây lúa
Bảng 3.1: Thành phần cấp hạt của mẫu đất 1
Bảng 3.2: Thành phần cấp hạt của mẫu đất 2
Bảng 3.3: Thành phần cấp hạt của mẫu đất 3
Bảng 3.4: Độ ẩm trong các mẫu đất
Bảng 3.5: Tổng khoáng trong các mẫu đất
Bảng 3.6: Tổng lượng mùn trong các mẫu đất
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu cơ bản của đất
Bảng 3.8: Hàm lượng một số nguyên tố vi lượng Cu và Mo
Bảng 3.9: Hàm lượng một số nguyên tố vi lượng và đất hiếm
Bảng 3.10: hàm lượng nguyên tố vi lượng và nguyên tố đất hiếm ở
đất nhiễm mặn trồng lúa MỘT BỤI ĐỎ ở huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc
Liêu
d
DANH MỤC CÁC HÌNH
Danh mục hình Trang
Hình 1.1: Sơ đồ vùng nghiên cứu của đề tài
Hình 2.1. Quang cảnh vùng lấy mẫu

MỞ ĐẦU
Thạch Hạ thuộc thành phố Hà Tĩnh và Hộ Độ thuộc huyện Lộc Hà là hai xã
của tỉnh Hà Tĩnh có vị trí gần biển Đông, có hệ thống sông ngòi bao quanh, đất
ngập mặn chiếm diện tích khá lớn. Nhà nước cũng đã có những chính sách đầu
tư nhất định để ổn định rừng ngập mặn, rừng phòng hộ và nghiên cứu khai thác
vùng đất này nhưng hiệu quả chưa cao và sự đầu tư cũng chưa nhiều. Vì vậy,
nghiên cứu về thổ nhưỡng vùng đất này, đặc biệt nghiên cứu về thổ nhưỡng, các
nguyên tố vi lượng dinh dưỡng và đất hiếm trong đất ngập mặn ở Thạch Hạ và
Hộ Độ, đề xuất phương án sử dụng là hướng nghiên cứu cần thiết và có ý nghĩa
ở địa phương.
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu khôi phục và phát triển rừng

phương pháp kích hoạt nơtron.
6. So sánh và lí giải kết quả phân tích giữa mẫu cần phân tích.
7. So sánh với kết quả nghiên cứu ở vùng đất khác, so sánh kết
quả của luận văn với kết quả trong tài liệu tham khảo
8. Rút ra kết luận, nhận xét cần thiết

Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược về đất ngập mặn và nhiễm mặn
1.1.1. Xâm nhập mặn ở Việt Nam[44]
Sự xâm nhập mặn do nước biển dâng được giải thích là do mùa khô, nước
sông cạn kiệt khiến nước biển theo các sông, kênh dẫn tràn vào gây mặn. Hiện
tượng tự nhiên này xảy ra hằng năm và do đó có thể dự báo trước. Nhưng bên
cạnh đó, những vùng đất ven biển cũng có nguy cơ nhiễm mặn do thẩm thấu
hoặc do tiềm sinh.
Với vùng ven biển cấu tạo địa chất là những cồn cát lớn, bùn phù sa lấp đầy
ở dạng mềm như đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, chứa đựng
nhiều thấu kính cát có khả năng mao dẫn, tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập
vào đất liền.
Còn tại những nơi có nguồn gốc là vùng sình lầy ven biển, trong quá trình
khai hoang lấn biển biến thành vùng ngọt hóa để trồng lúa, đất và keo sét của
vùng này giữ hàm lượng muối nhất định.Khi đắp đê, vùng sình lầy sẽ bị tù hóa,
chuyển từ môi trường có mặn tiềm sinh thành môi trường bị ôxy hóa. Như vậy,
lượng muối vẫn tồn tại đã chuyển sang bốc hơi lên bề mặt. Bài học lịch sử cho
trường hợp này có thể thấy là vùng chiêm trũng Hà Nam.
Trong từng vùng cụ thể, xâm nhập mặn có thể do một nhóm hoặc cả ba
nhóm nguyên nhân nêu trên. Ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, quá trình
ngọt hóa ven biển diễn ra rất nhanh, lượng nước ngọt từ sông Hồng và sông Cửu
Long đổ ra biển lớn nên tương tác xảy ra theo xu hướng nghiêng về phía sông.
Nước biển xâm nhập vào sông Hồng sâu 15-16 km, có nơi chỉ sâu 6 km. Ngược
lại, những vùng bờ biển có cấu trúc cửa sông rộng, hình phễu thì sự tương tác

thiếu năng lượng, sự vận chuyển và phân bố các chất đồng hoá trong mạch libe
bị kìm hãm nên các chất hữu cơ không đi vào cơ quan dự trữ mà tích luỹ ngay
trong lá, sự dư thừa các ion trong đất làm rối loạn tính thấm của màng nên không
3
thể kiểm tra được các chất đi qua màng tế bào, rò rỉ các ion ra ngoài. Quá trình
trao đổi chất, đặc biệt là trao đổi protein bị rối loạn, dẫn đến tích lũy các axit
amin và amit trong cây, sự ức chế sinh trưởng của cây khi bị mặn là đặc trưng rõ
rệt nhất. Trong đất mặn, các thực vật kém chịu mặn ngừng sinh trưởng do các
chức năng sinh lý bị kìm hãm. Nồng độ muối càng cao thì kìm hãm sinh trưởng
càng mạnh.
Tuỳ theo mức độ mặn và khả năng chống chịu mà cây có thể bị chết hoặc
giảm năng suất nhiều hay ít.
1.1.2. Đất mặn và đất chua mặn [41]
Đất mặn và đất chua mặn thường phân bố ở vùng ven biển từ Thanh Hóa
đến Thừa Thiên Huế (Hà Tĩnh nằm trong khu vực này). Hầu hết đất mặn và đất
chua mặn được sử dụng để trồng lúa và trồng cói. Một số diện tích đất có thành
phần cơ giới nhẹ và địa hình tương đối cao, người ta trồng khoai lang, lạc, dưa
hấu. Ruộng gần làng thường được đắp thành gò cao để trồng rau, trồng dâu, đất
trũng có nước thường trồng lúa. Một số diện tích bãi phù sa cửa sông, ven biển
trồng sú, vẹt, đước.
Địa hình vùng ven biển nhìn chung thấp. Độ cao so với mực nước biển
chừng 0,3-2 m. Mực nước ngầm đất ven biển nông và có độ mặn lớn nên việc sử
dụng và cải tạo đất mặn gặp nhiều khó khăn.
1.1.3. Nhóm đất mặn [41, 46]
1.1.3.1. Diện tích và phân bố
Nhóm đất mặn ở Việt Nam có diện tích 971.356 ha (nguồn Đất Việt Nam,
2000), chiếm khoảng 3% diện tích tự nhiên của cả nước và được phân bố chủ
6
yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng Nam Bộ như Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Trà
Vinh, Bến Tre và ở các tỉnh ven biển vùng đồng bằng Bắc Bộ như Quảng Ninh,

• Ðất mặn nhiều
• Ðất mặn trung bình và ít
• Ðất mặn kiềm.
- Ðất mặn sú, vẹt, đước - Gleyi Salic Fluvisols (FLsg)
Loại đất này có diện tích khoảng 180.000 ha, phân bố tập trung chủ yếu ở
ven biển đồng bằng Nam Bộ như Cà Mau, Bến Tre Ðất mặn sú, vẹt, đước còn
chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước biển khi thủy triều dâng, đất thường ở dạng
bùn lỏng, lầy hoặc cát rất mặn, pH trung tính đến kiềm. Quần hợp của rừng sú,
vẹt, đước phát triển tùy thuộc vào độ dày, độ chặt của đất, độ mặn và chu kì ngập
mặn.
d
Hàm lượng mùn trong đất cao do tàn tích thực vật tích lũy nhiều, hàm
lượng N% từ khá đến giàu. P
2
O
5
% số trung bình, K
2
O% khá đến giàu, cation trao
đổi trung bình đến khá Vấn đề hạn chế lớn nhất trong sử dụng đất ở đây là độ
mặn của đất quá cao và thường bị ngập nước thủy triều nên đất này chỉ có thể sử
dụng cho sản xuất lâm nghiệp phát triển diện tích rừng sú, vẹt, đước
Đất mặn sú, vẹt, đước được sử dụng nuôi trồng thủy sản, trồng rừng chắn
gió, chắn sóng, cung cấp củi, gỗ Rừng ngập mặn còn góp phần cố định đất bồi
tụ. Quá trình lắng đọng phù sa sẽ làm cho đất cao dần lên, chặt và ổn định, sau
đó sẽ thoát khỏi ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều, đất sẽ giảm mặn dần và
người ta có thể quai đê lấn biển, rửa mặn để sử dụng vào mục đích trồng trọt các
loại cây trồng nông nghiệp.
- Ðất mặn nhiều - Hapli Salic Fluvisols (FLsh)
Diện tích khoảng gần 300.000 ha. Phân bố tập trung ở ven biển đồng bằng

nghèo (P
2
O
5
%: 0,05- 0,17%) và kali trung bình đến giàu (K
2
O%: 1,5- 2,5%). Tuy
nhiên đất có hàm lượng lân dễ tiêu nghèo đến rất nghèo; Nhìn chung các tính
chất nông hóa của đất mặn có sự thay đổi khá rõ tùy theo từng khu vực, tuy
nhiên về mặt sử dụng thì các tính chất nông hóa thông thường không phải là yếu
tố quyết định mà hàm lượng muối và thành phần muối mới là những yếu tố chi
phối chính vì đất có giàu mùn và N, P, K cao đến mấy song cũng không có khả
năng sử dụng nếu như đất ở đấy có hàm lượng muối tan cao.
- Đất mặn kiềm
Diện tích khoảng 200 ha. Phân bố ở một số vùng thuộc tỉnh Ninh Thuận,
Bình Thuận với diện tích nhỏ. Trong đất mặn loại này có chứa nhiều Na
2
CO
3

NaHCO
3
đất có pH khá cao (pH >8), nhân dân địa phương gọi là đất Cà giang do
trên loại đất này có loại cây cà giang có khả năng chịu mặn tốt vẫn phát triển
được ở đây.
1.1.4. Nhóm đất phèn (đất chua mặn) [41, 46]
Đất phèn ở Việt Nam có khoảng 2 triệu ha, chiếm trên 6,5% diện tích đất tự
nhiên toàn quốc. Phân bố tập trung nhiều nhất ở đồng bằng Nam Bộ, trong các
tỉnh Long An, Ðồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau ở đồng bằng Bắc Bộ có một số ít diện tích ở Hải Phòng, Thái

2-
lại thường xuyên được bổ sung, tích lũy bởi quá trình phèn hóa
trong qua trình phân hủy các xác hữu cơ (sú, vẹt, đước) do đó tỷ lệ Cl
-
/ SO
4
2-
< 1.
Hàm lượng Cl
-
và SO
4
2-
có chiều hướng tăng dần theo chiều sâu phẫu diện.
Trong quá trình sống các loại cây này hấp thụ và tích lũy S ở dạng hữu cơ,
sau khi chết đi xác của chúng được phân giải ở điều kiện yếm khí, các hợp chất
chứa lưu huỳnh bị biến đổi thành S
2-
chủ yếu ở dạng pyrite (FeS
2
) và sunphua
hydro (H
2
S), hợp chất FeS
2
trong đất khi gặp điều kiện oxy hóa chúng sẽ biến
đổi tạo ra SO
4
2-
.

tán bớt năng lượng của sóng, gió và thuỷ triều. Giúp bảo vệ động vật khi nước
triều lên cao và sóng lớn ví dụ nhiều loài động vật sống trong hang hoặc trên mặt

bùn khi điều kiện thời tiết bất lợi, nước triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây để
tránh sóng như cá Lác, các loại Còng, Cáy, Ốc. Giúp cho tính đa dạng trong hệ
sinh thái rừng ngập mặn tương đối ổn định.
Nhờ bộ rễ nó còn giúp cản các loài trầm tích lắng đọng, giữ hoa lá, cành
rụng trên mặt bùn và phân hủy tại chỗ giúp tăng chất dinh dưỡng cho đất.
Tóm lại, rừng ngập mặn có vai trò hết sức to lớn đối với tự nhiên. Vì vậy,
bảo vệ rừng ngập mặn là nhiệm vụ quan trọng trong mỗi con người chúng ta.
Rừng ngập mặn đóng một vai trò quan trọng đối với cuộc sống của hàng
triệu người dân nghèo ven biển Việt Nam. Rừng ngập mặn cung cấp cho con
người rất nhiều hàng hoá và dịch vụ môi trường. Rừng ngập mặn được sử dụng
làm củi đốt, vật liệu làm nhà ở nông thôn, và quan trọng đây chính là nơi sinh
sản, nuôi dưỡng, và nó đem lại lợi nhuận kinh tế rất cao, cung cấp nguồn hải sản
phong phú để sử dụng trong nước và xuất khẩu (Lee, 1995; Rasolofo, 1997; Slim
et al., 1997; Athithan & Ramadhas, 2000).
Ngoài ra, có thểthu nhập từ các nguồn khác như: nuôi ong lấy mật, bán cây
giống, khai thác măng tre, khai thác gỗ cốp pha từ cây phi lao và số lượng lớn
than củi… Trong số 51 loại cây rừng có 30 loài cung cấp gỗ, củi, than, 14 loại
cung cấp tannin, 24 loài có thể sử dụng làm phân xanh nông nghiệp, 15 loài có
thể làm thuốc nam, 21 loài có thể dùng nuôi ong và 1 loài có thể dùng làm
đường, sáp (Phan Nguyên Hồng, 1999).
Mặt khác, rừng ngập mặn là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái hết sức quý
giá. Tại Việt Nam, những năm gần đây khách du lịch ngày càng có xu hướng tìm
đến tham quan, nghiên cứu các khu rừng ngập mặn, theo đó, nguồn lợi ngành Du
lịch thu được từ hệ sinh thái này cũng tăng lên. Rừng ngập mặn thực sự trở thành
đối tượng tiềm năng đối với hoạt động khai thác phát triển du lịch nói riêng, kinh
tế - xã hội nói chung.


Theo Báo cáo tổng hợp số liệu đất nhiễm mặn của Hà Tĩnh do sở KH&CN
Hà Tĩnh cung cấp được chỉ ra ở bảng 1.1. Đất mặn Hà Tĩnh được phân bố ở các
huyện ven biển như Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kì Anh và một
phần nhỏ thuộc thành phố Hà Tĩnh
Bảng 1.1: Đất mặn và phân loại đất mặn ở Hà Tĩnh
T
T

hiÖu
Tªn ®Êt ViÖt Nam Ký hiÖu
Tªn ®Êt FAO -
UNESCO
DiÖn
tÝch
(ha)
Tû lÖ
(%)
II M §Êt mÆn FLs Salic Fluvisols 5593 0.92
II.
1 Mn §Êt mÆn nhiÒu FLsh
Hyper Salic
Fluvisols 982 0.16
1 Mn-1 §Êt mÆn nhiÒu n«ng FLsh-1
Epi Hyper Salic
Fluvisols 540 0.09
2 Mn-2 §Êt mÆn nhiÒu s©u FLsh-2
Endo Hyper
Salic Fluvisols 220 0.04
3 Mn-a
§Êt mÆn nhiÒu c¬ giíi

802 0.13

s©u
Salic
Fluvisols
8
Mg-
sp2
§Êt mÆn gl©y cã tÇng
phÌn tiÒm tµng s©u FLsg-sp2
Endo Protho
Thionic Gleyi
Salic
Fluvisols 641 0.11
1.3.2. Thổ nhưỡng xã Hộ Độ và xã Thạch Hạ
1.3.2.1. Hộ Độ [31, 32, 40]
Xã Hộ Độ là xã đồng bằng, nằm ở phía nam của huyện Lộc Hà, phía bắc
giáp xã Mai Phụ và xã Thạch Mỹ, phía nam giáp Thành phố Hà Tĩnh, phía đông
giáp với xã Thạch Bàn, huyện Thạch Hà, phía Tây giáp xã Thạch Sơn, huyện
Thạch Hà. Xã có diện tích tự nhiên 648,48ha, trong đó đất lâm nghiệp là 54,73ha
chiếm 8,4% diện tích đất tự nhiên.
Hộ Độ có 54,73 ha rừng, chiếm 8,4% diện tích tự nhiên của xã, đây là rừng
phòng hộ (ngập mặn) góp phần trong việc phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên
tai, là tiềm năng, lợi thế to lớn cần được phát huy, khai thác có hiệu quả. Trong
những năm qua mặc dù trong điều kiện còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư
của Nhà nước còn hạn chế, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, nhưng UBND xã
vẫn đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Rừng đã và đang giữ vai trò to lớn
cho phòng hộ, chóng xói mòn và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn xã.
Tuy vậy công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vẫn bộc lộ nhiều vấn đề
hạn chế, chưa được đầu tư đúng mức, yếu kém về hạ tầng kỹ thuật, kinh phí,

Ở lưu vực sông Hộ Độ, nhân dân Thạch Hạ đã khai thác triệt để, đặc biệt là
việc nuôi trồng thủy hải sản, với những số liệu như sau: Tổng diện tích Nuôi
trồng thuỷ hải sản 110 ha, giá trị sản xuất đạt 16.292 tỷ đồng, tổng thu hoạch các
loại thuỷ sản: 173.3 tấn/110tấn so với kế hoạch đạt 157.5% .
1.4. Tầm quan trọng của đất và một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất
trồng trọt
1.4.1. Tầm quan trọng của đất[9, 13, 19, 35, 36]
Đất như là cơ thể sống có khả năng sử dụng các chất thải, thúc đẩy sự sinh
trưởng, dự trữ và làm sạch nước.Đất là nơi sinh sống và phát triển thực vật, là tư
liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp.Đất là một bộ phận quan trọng của hệ sinh
thái.Đất có khả năng chứa, trao đổi, di chuyển và điều hoà chất dinh dưỡng. Một
loại đất được gọi là đất tốt phải đảm bảo cho thực vật “ăn no” (cung cấp kịp thời
d
và đầy đủ thức ăn), “uống đủ” (chế độ nước tốt) “ở tốt” (chế độ không khí, nhiệt
độ thích hợp, tơi xốp) và “đứng vững” (rễ cây có thể mọc sâu và rộng). Tuỳ theo
loại đất và loại hình canh tác, lượng chất dinh dưỡng trong đất là khác nhau.
Các nguyên tố dinh dưỡng thực vật nhận được từ đất dưới ba dạng: Thể rắn
(dạng vô cơ hoặc hữu cơ), thể lỏng (dạng dung dịch đất), thể khí (khí trong đất).
Các chỉ tiêu dinh dưỡng của đất thường được quan tâm như: mùn, độ chua, lân,
đạm, các cation kim loại, đặc biệt là các nguyên tố vi lượng đóng một vai trò
quan trọng đối với cây trồng vì vậy nó thường xuyên được các nhà nông hoá
quan tâm.
1.4.2. Dạng tồn tại của Mo, Mn, Zn, Cu trong đất và chức năng sinh lý
của chúng đối với cây trồng [7, 8, 9, 21, 22, 23, 24, 37, 38]
Các nguyên tố vi lượng trong đất tồn tại nhiều dạng khác nhau. Các nguyên
tố vi lượng nằm trong chất hữu cơ có dạng như trong thực vật. Lúc phân giải
chất hữu cơ chúng dễ được giải phóng vì vậy tính dễ tiêu cao. Còn các vi lượng
dạng vô cơ trong đất bao gồm dạng khoáng vật, dạng hấp phụ và dạng hoà tan.
- Dạng trong khoáng vật: Vi lượng dạng này không có anion nào trao đổi
được. Khoáng vật thường rất khó tan, phần lớn khi ở môi trường chua thì độ hoà

học và đồng kim loại tự sinh. Ion đồng có thể tạo kết tủa với các anion cacbonat,
hiđroxit…Đồng hấp thụ các chất hữu cơ, polysilicat, các oxit ngậm nước của
nhôm, sắt, mangan. Các quặng đồng có ý nghĩa quan trọng trong công nghiệp là:
chancopirit CuFeS
2
, chancozit Cu
2
S, covelin CuS, malakhit CuCO
3
. Cu(OH)
2
,
azurit 2Cu(OH)
2
… Tỷ lệ đồng trong quặng dao động từ 0,5 đến 2%. Quặng đồng
là nguyên liệu phức hợp của nhiều nguyên tố.Đồng được tách ra khỏi quặng
bằng phương pháp hoả luyện hoặc thuỷ luyện.
Đồng là kim loại nặng tương đối ít di động trong đất, trong quặng. Rất khó
chiết đồng ra khỏi đất quặng vì trong quặng, trong đất đồng bị các tác nhân vô cơ
và hữu cơ giữ rất chắc.

Trích đoạn Định luật Lambert – Beer Kỹ thuật định lượng bằng phổ UV ViS Thiết bị thớ nghiệm Phương phỏp xỏc định tỉ trọng của đất theo TCVN 4195-1995[27] Xỏc định Mo theo TCN – STPT 1999 [26]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status