Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Pdf 29

TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP HÀ NỘI - NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS ĐẶNG NGỌC ĐỨC
Sinh viên thực hiện : KHÚC HOÀNG ANH
Mã sinh viên : 12130011
Hệ : VĂN BẰNG II
Lớp : NGÂN HÀNG 01 – K25
Hà Nội - 2015
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG CHUYÊN ĐỀ 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý luận chung về DNVVN 3
1.1.1. Khái niệm DNVVN 3
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN 4
1.1.3. Vai trờ của DNVVN trong nền kinh tế 5
1.2. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với
DNVVN 7
1.2.1. Khái niệm về Tín dụng ngân hàng 7
1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng 8

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG DÀNH CHO CÁC DNVVN TẠI TTKD KHDN VIB HÀ NỘI 29
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN 29
3.1.1 Chủ trương phát triển DNVVN của Nhà Nước 29
3.1.2 Định hướng phát triển DNVVN tại Ngân hàng Quốc Tế VIB 34
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB 35
3.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các
DNVVN 35
3.2.2. Một số kết quả bước đầu đã đạt được 44
3.3 Một số kiến nghị 45
3.3.2 Kiến nghị về phía VIB 48
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. VIB: VietNam International Bank
2. NHTM: Ngân hàng thương mại
3. NHNN: Ngân hàng Nhà nước
4. KHDN: Khách hàng doanh nghiệp
5. KHCL: Khách hàng chất lượng
6. NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
7. DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
8. TTKD: Trung tâm kinh doanh
9. FMCG: Fast Moving Consuming Goods (Doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh).
10. LC: Doanh nghiệp quy mô lớn
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
11. MME: Doanh nghiệp quy mô vừa
12. SME: Doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Ở nước ta, để thúc đẩy phát triển DNVVN đòi hỏi phải giải quyết
hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan
đến nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất
đó là thiếu vốn sản xuất. Vậy các doanh nghiệp phải tìm nguồn vốn ở đâu
trong điều kiện thị trường còn nhiều khó khăn, nền kinh tế trong nước chịu
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới và bản thân các
doanh nghiệp khó đáp ứng đủ điều kiện để tiếp cận được các nguồn vốn,
chúng ta cũng chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp này
một cách hợp lý. Vì vậy việc tháo gỡ khó khăn về vốn, khôi phục sản xuất
kinh doanh cho các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng,
Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các Tổ chức tín dụng cũng phải
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
1
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
quan tâm giải quyết. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động
của các DNVVN hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Trung tâm kinh
doanh khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam (VIB) em quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh
Khách hàng doanh nghiệp Hà Nội - Ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc Tế Việt Nam.”
2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là thực trạng hoạt động tín dụng
của các DNVVN tại TTKD KHDN VIB Hà Nội trong những năm gần đây.
Kết cấu nội dụng chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng của các DNVVN tại
Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp VIB Hà Nội.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành

Bảng 1: Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa
Quy mô DN Siêu
nhỏ
DN Nhỏ DN Vừa
Khu vực Số lao
động
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
động
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy
sản
10
người
trở
xuống
20 tỷ
đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100

đồng trở
xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN
-DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế.
-DNVVN có tính năng động, linh hoạt, tự do, sáng tạo trong kinh doanh.
-Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt,
công tác điều hành mang tính trực tiếp.
-DNVVN cần vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh.
-Tỷ suất đầu tư trên lao động thấp nhiều so với doanh nghiệp lớn, vì vậy nó
có hiệu suất tạo việc làm cao.
-Các DNVVN dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích
ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại.
-Quan hệ giữa người lao động và người quản lý (quan hệ chủ - thợ) trong
các DNVVN khá chặt chẽ.
- Cạnh tranh giữa những DNVVN là cạnh tranh hoàn hảo.
- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNVVN có ảnh hưởng rất ít
hoặc không gây khủng hoảng kinh tế - xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởng
của các cuộc khủng hoảng dây chuyền.
Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNVVN thì còn có một số
điểm còn hạn chế như:
-Các DNVVN thường có nguồn tài chính hạn chế.

DNVVN tạo việc làm cho khoảng từ 50- 80% lao động trong các nghành
công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn
sa thải công nhân thì khu vực DNVVN lại thu hút thêm nhiều lao động
hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn.
- DNVVN góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị
trường, do lợi thế quy mô vừa và nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
5
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp
chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp được với những đòi
hỏi của nền kinh tế thị trường.
- Khu vực DNVVN thu hút được khá nhiều vốn ở trong dân. Do tính
chất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào dân cư và yêu cầu về số lượng vốn ban
đầu không nhiều, cho nên các DNVVN có tác dụng rất lớn trong việc thu
hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào sản
xuất kinh doanh, chúng tạo lập dần tập quán đầu tư vào sản xuất kinh
doanh và hình thành các khu vực để thực hiện có kết quả vấn đề huy động
vốn của dân cư theo luật khuyến khích đầu tư trong nước.
- DNVVN có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc
đẩy các ngành thương mại - dịch vụ phát triển. Sự phát triển DNVVN cũng
góp phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ
trọng khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Các DNVVN còn
góp phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp.
- Góp phần vào đô thị hoá phi tập trung và thực hiện phương châm “ly
nông bất ly hương”. Sự phát triển của các DNVVN ở nông thôn sẻ thu hút
những người lao động thiếu hoặc chưa có việc làm và có thể thu hút lượng
lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất - kinh

nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng
cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Với công nghệ
ngân hàng hiện đại ngày nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình
thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế.
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
7
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác
nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên người ta thường phân loại
theo một số tiêu thức sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3
loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,
thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt
tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho
vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn. Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình
thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2
loại:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được
cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để

đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc
đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế
chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối. Để thấy được vai trò của tín
dụng ngân hàng trong việc phát triển DNVVN, ta xét một số vai trò sau:
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
- Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các
DNVVN được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải
cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc
thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế
không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến
phương thức kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá
trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục.
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNVVN.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng
hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải
tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả hay không. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của
ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn
mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng
nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi
suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình
cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân
buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
DNVVN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP VIB HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về Trung tâm kinh doanh Khách hàng doanh nghiệp VIB
Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm kinh doanh KHDN VIB Hà Nội được thành lập ngày
08/02/2013, theo Quyết định số 746/2013/QĐ-VIB của Giám Đốc Khối
KHDN, trên cơ sở sáp nhập TTKD VIB Hà Đông, Nguyễn Huệ, Hai Bà
Trưng vào TTKD VIB Hà Nội theo yêu cầu tái cơ cấu lại quy mô, mô hình
tổ chức của Hội Đồng Quản Trị và Tổng Giám Đốc.
Tên giao dịch: Trung tâm kinh doanh khách hàng doanh nghiệp VIB Hà
Nội.
Địa chỉ: Tầng 3, Số 306 phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa,
TP Hà Nội.
Số điện thoại: (+84 4) 3537 8037
Số fax: (+84 4) 3537 8036.
Trung tâm kinh doanh KHDN VIB Hà Nội – Khối KHDN (Hub Hà
Nội) là một trong ba TTKD Lớn toàn Miền Bắc của VIB, sự ra đời của Hub
Hà Nội là một nhận thức đúng đắn, một tất yếu khách quan nhằm huy động
tối đa mọi nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng là doanh nghiệp
trong địa bàn và các tỉnh lân cận. Với đặc điểm vị trí trong địa bàn nội
thành nên khách hàng chủ yếu của Hub Hà Nội là các doanh nghiệp tư
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các Tổng công ty,
Tập đoàn Nhà nước. Bên cạnh đó còn có các nhà máy, tổ chức sản xuất
kinh doanh trên địa bàn mở tài khoản và có quan hệ tín dụng với ngân
hàng.
Tới năm 2014, Hub Hà Nội đã nằm trong Top 5 TTKD lớn nhất
trong hệ thống của VIB với số tiền huy động bình quân đạt trên 800 tỷ
đồng, dư nợ cho vay bình quân đạt 1.517 tỷ đồng, tổng số CBNV gần 30

Cấp
QLKH
Trợ lý
QLKH
QLKH Cao
Cấp
QLKH Cao
Cấp
QLKH QLKH
Trợ lý
QLKH
Trợ lý
QLKH
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
Sơ đồ 2: Các sản phẩm dịch vụ dành cho Khách hàng Doanh nghiệp
VIB là ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động kinh doanh tiền tệ,
tín dụng và dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Trong đó khách hàng
quan trọng nhất của Hub Hà Nội là các doanh nghiệp trong đó có các
DNVVN. Phạm vi hoạt động chủ yếu của Hub là trong thành phố Hà Nội
và các tỉnh thành lân cận, là khu vực có dân cư đông đúc, kinh tế - xã hội
của vùng phát triển, tập trung nhiều doanh nghiệp với đầy đủ các ngành
nghề đặc biệt phát triển về công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Nội dung hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là:
- Nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn bằng VND và ngoại tệ của
đơn vị, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
- Tài trợ vốn lưu động, cho vay trung hạn và dài hạn bằng tiền VND
và ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế.
- Phát hành bảo lãnh cho khách hàng là các tổ chức kinh tế trong
nước.
- Tài trợ thương mại cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

Chuyển
tiền
Quản lý
dòng tiền
Chi hộ
lương
Ngân Quỹ
Bao thanh
toán nội
địa
Ngân
hàng trực
tuyến
Mobile
Banking
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
- Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền giữa các khách hàng.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, huy động các nguồn vốn từ nước
ngoài và làm các dịch vụ thanh toán quốc tế khác.
Với phạm vi và nội dung hoạt động như trên Hub Hà Nội có vai trò
to lớn trong việc thu hút những khoản tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế
để đáp ứng một khối lượng lớn nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách Nhà nước. Góp
phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói
chung và công cuộc hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng nói riêng.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của TTKD KHDN VIB Hà Nội
Trong năm 2014, tình hình kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt
Nam còn nhiều khó khăn, lạm phát còn chưa được ổn định, thị trường tiền
tệ xáo trộn, thị trường bất động sản trầm lắng, thị trường chứng khoán chưa
có dấu hiệu tăng trưởng trở lại. Đặc biệt là chính sách tiền tệ thắt chặt của

hàng.
2.1.4.2. Hoạt động tín dụng
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Hub Hà Nội đã tiến hành sử
dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đó bằng cách tiến hành cho vay đối
với các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của Hub Hà Nội năm 2014
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
Số dư nợ
31/12/2014
Total LC MME SME
Dư nợ cuối kì 1,650 950 300 400
Nhóm 1 1,577 908 287 382
Nhóm 2-5 73 42 13 18
Dư nợ bình quân (BQ) 1,517 901 265 352
Nhóm 1 1,444 859 252 334
Nhóm 2-5 73 42 13 18
Khách hàng chất lượng 172 29 35 108
Tỷ lệ nợ quá hạn 4.4% 4.4% 4.4% 4.4%
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh cuả Hub Hà Nội)
Bảng số liệu 3 cho thấy dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2014 đạt
1.650 tỷ đồng trong đó nợ nhóm 1 đạt 1.577 tỷ chiếm tỷ trọng 95,57% tổng
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
16
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
dư nợ. Nợ từ nhóm 2 – 5 là 73 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 4,42% tổng dư nợ do
một số nguyên nhân sau:
- Do thị trường biến động một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong
sản xuất kinh doanh dẫn đến trả nợ ngân hàng không đúng hạn.
- Việc bàn giao hồ sơ giữa các Quản lý khách hàng cũ và mới chưa

1. Thu lãi huy động 16.6 6.1 4.3 6.1
Không kì hạn 11.1 3.3 2.4 5.4
Có kì hạn 5.5 2.8 1.9 0.7
Margin huy động 2.1% 1.7% 1.9% 2.9%
Không kì hạn 3.8% 3.7% 3.8% 3.8%
Có kì hạn 1.1% 1.0% 1.2% 1.1%
2. Thu lãi tín dụng 30.6 10.5 7.2 12.9
Nhóm 1 30.9 10.7 7.3 13.0
Nhóm 2-5 (0.3) (0.2) (0.1) (0.1)
Margin tín dụng 2.0% 1.2% 2.7% 3.7%
Nhóm 1 2.1% 1.2% 2.9% 3.9%
Nhóm 2-5 -0.4% -0.4% -0.4% -0.4%
3. Thu phí dịch vụ + FX 11.1 2.0 2.1 7.0
Thu phí dịch vụ 9.0 1.5 1.5 6.0
Thu FX 2.1 0.5 0.6 1.0
II.Dự phòng 3.6 1.7 0.8 1.1
Dự phòng chung 2.5 1.1 0.6 0.9
Dự phòng cụ thể 1.1 0.6 0.2 0.3
III. Tổng chi phí hoạt động 26.4
Chi phí trực tiếp 12.7
Chi nhân sự 8.2
Chi tài sản 1.9
Chi PR 0.1
Chi hành chính 2.4
Chi phí phân bổ 13.7
IV.Lợi nhuận trước chi phí phân bổ 41.8
Lợi nhuận trước thuế 28.3
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh cuả Hub Hà Nội)
Số liệu bảng 5 cho thấy: Tổng doanh thu tính đến 31/12/2014 đạt
58.3 tỷ đồng, trong đó thu lãi từ huy động KKH và CKH là 16.6 tỷ đồng,

26.75%), trong đó huy động bình quân có kì hạn ở các DN vừa đạt 167 tỷ
đồng còn ở các DN nhỏ huy động không kì hạn đạt 141 tỷ đồng. Cơ cấu tỷ
trọng huy động bình quân có kỳ hạn ở các DN vừa lớn hơn ở các DN nhỏ
Sinh viên thực hiện: Khúc Hoàng Anh – Lớp Ngân hàng 01. K25
19
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS Đặng Ngọc Đức
còn ở các DN nhỏ tỷ trọng huy động không kì hạn lại cao hơn do các DN
lớn thường có thời gian quay vòng vốn lớn hơn, dòng tiển luân chuyển lớn
và ổn định hơn các DN nhỏ. Chi nhánh đã tích cực đánh giá tình hình tài
chính của khách hàng từ đó đưa ra chính sách thu hút tiền gửi, điều chỉnh
mức lãi suất ưu đãi cạnh tranh phù hợp. Ngoài ra chi nhánh đã tập trung
vào nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng các hình thức
đa dạng và các gói sản phẩm linh hoạt dành cho khách hàng.
2.2.1.2. Tình hình hoạt động cho vay
Bảng số liệu 3 cho thấy dư nợ bình quân của năm 2014 của các DN
vừa đạt 265 tỷ đồng trong đó nợ nhóm 1 đạt 252 tỷ (chiếm tỷ trọng
95,09%), nợ từ nhóm 2 – 5 là 13 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 4,9%). Ở các DN
nhỏ dư nợ bình quân đạt 352 tỷ đồng trong đó dư nợ nhóm 1 đạt 334 tỷ
đồng (chiếm tỷ trọng 94,88%), dư nợ nhóm 2 – 5 đạt 18 tỷ đồng (chiếm
5,1%). Có thể thấy tổng dư nợ của các DN nhỏ đạt cao hơn các DN vừa
nguyên nhân do số lượng khách hàng chất lượng là DN nhỏ cao hơn nhiều
so với số lượng khách hàng là DN vừa, vậy nên TTKD cần tập trung phát
triển tăng thêm số lượng khách hàng chất lượng là các DN vừa.
Trong năm 2014, khối KHDN đã kết hợp cùng với phòng Phát triển
sản phẩm đưa ra một loạt các gói sản phẩm tín dụng với tính năng chuyên
biệt, với nhiều ưu đãi về lãi suất và đặc biệt là nâng cao tỷ lệ cho vay trên
tài sản bảo đảm cho các khách hàng là doanh nghiệp như: Gói sản phẩm
dành cho khách hàng hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng
(FMCG); gói sản phẩm dành cho khách hàng là đại lý phân phối xe ô tô;
đại lý kinh doanh xăng dầu hay đại lý kinh doanh vé máy bay… Với sự hỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status