Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
LƯƠNG THỊ THU HOÀI

Tên đề tài:“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG, TỈNH LẠNG SƠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học: : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quang Thi


chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Lương Thị Thu Hoài
3

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BT Bồi thường
GPMB Giải phóng mặt bằng
TĐC Tái định cư
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TT Trung tâm
UBND Uỷ ban nhân dân
QĐ Quyết định
NĐ- CP Nghị định - Chính phủ
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐBT Hợp đồng bồi thường
RSX Đất rừng sản xuất
CHN Đất trồng cây hàng năm
CLN Đất trồng cây lâu năm
NCS Đất núi đá chưa sử dụng


1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư 4
2.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng 4
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4
2.1.3. Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng 5
2.1.4. Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư 6
2.1.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 10
2.1.6. Đối tượng và điều kiện được bồi thường 11
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 17
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư 17
2.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư 18
2.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 19
2.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở một số nước tư bản 19
2.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc 20
2.3.3. Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
2.3.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 23
2.4. Một số thay đổi trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật
Đất đai 2013 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 29
3.2. Địa điểm và thời gian thực tập 29
7

định cư của một số dự án trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 48
4.3.3.2. Mức độ ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến đời sống người
dân trong khu vực dự án 49
8
4.4. Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số dự án trên địa
bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 51
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư 51
4.4.2. Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1. Kết luận 56
5.2. Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng
đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không
ngừng phát triển.
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới,
khu dân cư đang được triển khai một cách mạnh mẽ. Vậy, để thực hiện các dự
án phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất của người
dân đang sử dụng. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là một việc hết
sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm. Bởi công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn,
ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại
một số dự án trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
- Rút ra được một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật đất đai, các Nghị định, Thông tư văn bản luật dưới
luật, các Quyết định có liên quan đến
- Điều tra, thu thập kết quả của việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư
từ đó phân tích và nhận xét.
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài
học kinh nghiệm đã thu được.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học,
biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoành thành khóa luận tốt nghiệp.
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng
việc áp dụng trực tiếp vào thực tế.

3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ
yếu trong công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nguyên
nhân và giải pháp khắc phục cho huyện Chi Lăng trong việc thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư đạt được hiệu quả cao nhất.


NCS Đất núi đá chưa sử dụng

5
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực
nội thành, nội thị, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trị
đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến công tác GPMB có đặc trưng nhất định. Đối với
khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp,
hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch
vụ… quá trình GPMB cũng có những đặc trưng riêng của nó. Đối với khu vực
ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó
GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn thì
dân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
trong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp lại rất khó
khăn, do đó tâm lí của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất, thậm chí họ
cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không
cho thuê. Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần người dân đều
không muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại. Tình hình đó đã dẫn đến công tác
tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn. Bên cạnh đó
công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các tài
sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất đa dạng. Chính vì vậy khi
thực hiện công tác bồi thường GPMB cần có sự phối hợp hài hòa giữa các cấp
chính quyền, các ban ngành đoàn thể có liên quan và người dân. Cần áp dụng
kịp thời những chính sách của Nhà nước để đảm bảo quyền và lợi ích của các
bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật [8].
2.1.3. Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng
Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.

2.1.4. Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
2.1.4.1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
1. Giới thiệu địa điểm đầu tư:
a) Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, Sở Xây dựng giới thiệu địa điểm đầu tư đối với khu vực thuộc
7
thành phố, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện giới thiệu địa điểm đầu tư đối
với các khu vực còn lại.
b) Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng, Sở Xây dựng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng
công trình đối với dự án nhóm A, các dự án trong khu vực thuộc thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình đối với các dự án
thuộc các khu vực còn lại.
Văn bản chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình quy định tại
điểm này có giá trị như văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư của dự án.
2. Thông báo và uỷ quyền thông báo thu hồi đất:
a) Trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án thì ngay sau khi giới
thiệu địa điểm đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thu hồi đất đối với các dự
án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, các dự án thu
hồi đất có liên quan đến địa giới hành chính từ hai đơn vị cấp huyện trở lên; Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất đối với các dự án còn lại.
b) Trường hợp thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch thì sau khi quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố, Ủy ban nhân dân
tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất để thực hiện theo
quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp mình.
c) Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin
đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại

làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất
theo dự án cho Chủ đầu tư trong cùng một quyết định.
c) Trường hợp Chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận
bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền
với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà
không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất [21].
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 36
Bảng 4.2. Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của 2 dự án 40
Bảng 4.3. Tổng hợp các loại đất bị thu hồi của 2 dự án 41
Bảng 4.4. Đơn giá bồi thường về đất nông nghiệp 42
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường về đất nông nghiệp 42
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường về cây cối, hoa màu 44
Bảng 4.7. Kết quả Bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc 45
Bảng 4.8. Kết quả hỗ trợ của dự án 46
Bảng 4.9. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và chi phí thực hiện 47
Bảng 4.10. Sự hiểu biết chung của người dân về công tác BT & GPMB 48
Bảng 4.11. Nhận thức của người dân về mức độ ảnh hưởng của công tác GPMB
đến đời sống người dân 49
Bảng 4.12. Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BT & GPMB 50

10
b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi

lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
11
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức
thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai.
2.1.6. Đối tượng và điều kiện được bồi thường
2.1.6.1. Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong
nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử
dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù
thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,
lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất.
Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng
hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.6.2. Điều kiện được đền bù bồi thường
Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì
được bồi thường:
1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác
nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai

- Bằng khoán điền thổ;
- Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận
của cơ quan thuộc chế độ cũ;
13
- Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà
gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
- Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ
quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
- Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc
của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
- Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
- Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được
Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên
có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện
thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ
ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, nay được Uỷ ban
nhân dân cấp xã xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này và được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó
không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993:
- Đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các
trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 5 của Quy định này thì
người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử

chứng nhận thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì người đang sử dụng
đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao.
- Trường hợp sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993
đến trước ngày 01/7/2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ
về đất như sau:
+ Được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với diện tích đất được giao là đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; đối với diện tích đất ở
trong hạn mức giao đất quy định.
+ Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở ngoài
hạn mức giao đất quy định nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo
mức thu 50% tính theo diện tích được bồi thường nhân với giá bồi thường.
16
7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã được thi hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo loại đất nông nghiệp nhưng đã sử dụng làm đất ở từ trước ngày
01/7/2004 mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là khu dân cư và
không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều
14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất được bồi thường về
đất theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường
không vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại thời điểm có quyết định thu
hồi đất và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức
thu 50% tính theo diện tích được bồi thường nhân với giá bồi thường.
9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã
có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá
nhân đó vẫn sử dụng.

2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai ngày 2003;
- LuậtĐất đai ngày 2013;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
• Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
quy định: Người sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác phải
đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước và bồi thường
thiệt hại về tài sản cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình sử dụng
• Quyết định số 883/QĐ-BGTVT ngày 08/04/2013 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc ban hành quy định hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi thu hồi đất xây dựng các dự án đầu tư xây dựng giao thông.

Trích đoạn Đỏnh giỏ cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư trờn địa bàn huyện Ch Sự hiểu biết chung của người dõn về cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏ Mức độ ảnh hưởng của cụng tỏc bồi thường GPMB đến đời sống ngườ Đỏnh giỏ những thuận lợi, khú khăn, tồn tại trong cụng tỏc bồi thường, hỗ xuất cỏc giải phỏp và rỳt ranh ững bài học kinh nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status