Tiểu luận lập kế hoạch marketing cho sản phẩm sữa đậu nành daily - Pdf 29

Mục lục
Tiểu luận Marketing căn bản
LỜI MỞ ĐẦU
Sữa đậu nành là một thức uống dinh dưỡng khá phổ biến trong đời sống hằng ngày của
con người Việt Nam. Đây là một trong những loại thức uống bổ mát được chế biến từ thực vật
với thành phần dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, với nhiều điểm ưu điểm đặc trưng khác biệt với các
loại sữa chế biến từ động vật như: không có lactose; chứa ít chất béo bão hòa thể có lợi cho tim
mạch…,sữa đậu nành ngày càng chiếm ưu thế trong mối quan tâm sử dụng các loại sữa của
người tiêu dùng, nhất là các bạn trẻ và người lớn tuổi.
Thông thường, tại Việt Nam, sữa đậu nành thường được làm theo phương pháp thủ
công rồi đem rao bán ở các tụ điểm đông người như trường học, bệnh viện, bến xe…, mục đích
cũng là để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cũng như giải khát của người tiêu dùng. Nhiều năm
trở lại đây, một số các doanh nghiệp giải khát đã thấy được nhu cầu cao của người tiêu dùng và
tiềm năng từ thị trường kinh doanh sữa đậu nành mang lại, họ đã cho ra các mặt hàng sữa đậu
nành đóng hộp, được sản xuất theo quy trình công nghiệp. Các nhãn hiệu sữa đậu nành đóng
hộp nổi tiếng phải kể đến hiện nay như là Fami, Vfresh…đang khá được ưa chuộc trên thị
trường không chỉ bởi chất lượng, mẫu mã mà còn ở cách quảng bá rất hiệu quả.
Nhìn chung có thể thấy được, thị trường sữa đậu nành này vẫn còn nhiều vấn đề chưa
được khai thác triệt để chẳng hạn như về thói quen tiêu dùng, giá cả…Chúng tôi nhận thấy
được điều đó và qua đây, chúng tôi sẽ trình bày về chiến lược marketing của một doanh nghiệp
kinh doanh sữa đậu nành đóng hộp hoàn toàn mới trên thị trường. Làm sao để quảng bá có hiệu
quả và làm thay đổi thói quen của người tiêu dùng-sử dụng sữa theo quy trình sản xuất công
nghiệp; làm sao để đưa sản phẩm gần gũi hơn với người tiêu dùng và cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác, tất cả sẽ được chúng tôi làm rõ ngay trong bài tiểu luận này.
2
Tiểu luận Marketing căn bản
I. Kế hoạch kinh doanh
Nhãn Hiệu : Daily
Slogan: vị hết ý, ngon mê ly
Sản phẩm kinh doanh : Sản phẩm kinh doanh trọng tâm ở đây là sữa đậu nành đóng
hộp. Đồng thời với sữa đậu nành nguyên chất, doanh nghiệp còn triển khai sản xuất các loại

tốt cho sức khỏe, vừa thơm ngon, trẻ em và người lớn tuổi đều có thể sử dụng, đặc biệt chị em
thường xuyên uống sữa đậu nành có tác dụng làm cho tinh lực dồi dào, da mặt mịn màng, trắng
hơn, hình thể khoẻ và đẹp. Vì những lợi ích đó mà thị trường tiêu dùng sữa đậu nành khá dồi
dào, phong phú.
So với các loại nước giải khát, sữa đậu nành hộp giấy càng có nhiều ưu thế hơn về giá
cả cũng như lợi ích cho sức khỏe. Trước việc giá cả nhiều mặt hàng tăng cao, người tiêu dùng
vẫn cần giữ gìn sức khỏe để chống chọi với khó khăn. Lựa chọn các mặt hàng thực phẩm - đồ
uống đủ dinh dưỡng lại hợp túi tiền là ưu tiên hàng đầu.
Hơn nữa với dung tích 200ml, loại sữa này phù hợp với một lần uống của người lớn và
trẻ em vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng.
Chất lượng sản phẩm ổn định và thường xuyên có sự cải tiến đa dạng hóa sản
phẩm theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Là đơn vị đi đầu trong sản xuất sữa đậu nành theo quy trình công nghệ hiện đại,
luôn đầu tư trang thiết bị hiện đại của nước ngoài để tự động hóa dây chuyền sản xuất( hệ
thống chiết, đóng hộp tự động của, dây chuyền máy nghiền đậu, bóc vỏ…).
Giá cả hợp lý là một trong những điểm mạnh của sữa đậu nành Daily, so với các
sản phẩm có chất lương tương đương, sữa đậu nành Daily có giá thấp hơn, đây là một
yếu tố thu hút khách hàng.
Điểm yếu
4
Tiểu luận Marketing căn bản
Theo số liệu điều tra thời gian gần đây độ nhân biết nhãn hiệu và mức độ sử dụng sữa
đậu nành Daily đối với người tiêu dùng có gia tăng đáng kể nhưng vẫn chưa thật sự tạo ấn
tượng đẳng cấp trong lòng người tiêu dùng.
Cơ hội
Trong những năm gần đây độ nhận biết và mức độ thân quen của sữa đậu nành
đón hộp Daily đối với người tiêu dùng gia tăng đáng kể, đó là tín hiệu vui bởi trong khi
những nhãn hiệu sữa đậu nành đóng hộp giấy khác vẫn chưa tạo khởi sắc chung cho toàn
ngành sản xuất và xây dựng thương hiệu sữa đậu nành trong nước,
Hiện nay thị trường tiêu thủ sữa đậu nành hộp giấy Daily khá lớn vì tính tiện

Bên cạnh đó, mía là một loài khá phổ biển ở Việt Nam và được sử dụng để làm đường. 2
trong nguyên liệu chính để tạo nên sản phẩm sữa đậu nành đầu có lợi thế ở Việt Nam nên
nguồn nguyên liệu cho sản xuất sữa đậu nành sẽ không bị thiếu hụt.
1.4 Công nghệ:
Sữa đậu nành Daily là sản phẩm sữa đậu nành đầu tiên ở VN được sản xuất theo
công nghệ tách vỏ bằng nhiệt, loại phôi, loại túi dầu. Đây là công nghệ Nhật Bản, hoàn
toàn tự động, khép kín, mới nhất, hiện đại nhất trên thế giới hiện nay. Thông thường khi
chế biến đậu nành thành sữa đậu nành, người ta sẽ ngâm đậu sau đó bóc vỏ ướt hoặc xay
luôn cả hạt đậu chưa bóc vỏ. Chính điều này làm hạn chế mùi vị tự nhiên của sữa đậu
nành vì những chất Tanin, dầu, mùi tạp, các vị khó chịu có rất nhiều trong vỏ, phôi và túi
6
Tiểu luận Marketing căn bản
dầu hạt đậu nành sẽ bị hòa lẫn vào sữa. Với công nghệ tách vỏ bằng nhiệt, loại phôi, loại
túi dầu hiện đại, Number 1 không ngâm đậu mà sẽ dùng nhiệt độ cao để tách khô vỏ hạt
đậu, loại phôi, loại túi dầu sau đó chỉ lấy phần đậu còn lại để chế biến thành sữa. Ngoài
ra, trong quá trình chế biến, sữa sẽ được xử lý qua các hệ thống bất hoạt enzim để loại bỏ
những enzim độc hại, gây mùi khó chịu. Chính vì vậy, sữa đậu nành của Daily luôn có
được hương vị thơm ngon tự nhiên.
Bên cạnh đó, trước khi vào công đoạn chiết, các chỉ tiêu hóa, lý, vi sinh đã được
kiểm tra nghiêm ngặt thông qua hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, nhằm bảo đảm hàm
lượng dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chính nhờ hệ thống sản xuất và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm hiện đại, chặt
chẽ như vậy nên sữa đậu nành Daily đã nhận được chứng chỉ HACCP về an toàn vệ sinh
thực phẩm.
Bên cạnh đó, một đặc biệt nổi trội của Daily là ứng dụng công nghệ UHT trong dây
chuyền sản xuất.
Công nghệ tiệt trùng UHT mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng, ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm và bảo vệ môi trường như đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Vì
vậy công ty sản xuất sữa đậu nành Daily đã cùng với một vài nhãn hiệu khác trên thị trường
đầu tư áp dụng vào dây chuyền sản xuất của minh.

Nhà nước có những chính sách hợp lý cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm sữa
phục vụ cho lợi ích sức khỏe của người dân, bảo vệ quyền lợi cho các công ty trong quan hệ
8
Tiểu luận Marketing căn bản
với nhau, bảo vệ quyề n lợi của người tiêu dùng tránh được các kinh doanh gian dối gây ngộ
độc thực phẩm, bảo vệ lợi ích của xã hội tránh khỏi các hành vi kinh doanh sai lệch.
2. Môi trường vi mô
2.1 Doanh nghiệp
Với công ty sữa đậu nành Daily. Khi soạn thảo các kế hoạch marketing, những người
lãnh đạo bộ phận marketing của công ty phải chú ý đến lợi ích của các nhóm trong nội bộ bản
thân công ty như ban lãnh đạo tối cao, Phòng tài chính, Phòng nghiên cứu thiết kế thử nghiệm,
Phòng cung ứng nguyên liệu, bộ phận sản xuất và kế toán. Đối với những người soạn thảo các
kế hoạch marketing chính tất cả những nhóm này tạo nên môi trường vi mô của công ty.
Những người quản trị marketing phải hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác của công ty. Phòng
tài chính luôn quan tâm đến những vấn đề nguồn vốn và việc sử dụng vốn cần thiết để thực
hiện các kế hoạch marketing. Phòng nghiên cứu thiết kế thử nghiệm giải quyết những vấn đề
chất lượng,mùi vị và dinh dưỡng của các loại sữa và nghiên cứu các phương pháp sản xuất các
loại sữa có hiệu quả cao nhất. Phòng cung ứng nguyên liệu quan tâm đến việc đảm bảo đủ số
lượng nguyên liệu phục vụ quá trình chế biến. Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất một
số lượng sữa cần thiết cung ứng trên thị trường. Phòng kế toán theo dõi thu chi, giúp cho bộ
phận marketing nắm được tình hình thực hiện những mục tiêu đã đề ra. Hoạt động của tất cả
những bộ phận này dù thế này hay thế khác đều ảnh hưởng đến những kế hoạch và hoạt động
của phòng marketing.
2.2 Nhà cung ứng
Để sản xuất ra sữa đậu nành, công ty Daily phải mua đậu nành, đường, bột béo và các
hương liệu khác. Ngoài ra, công ty còn phải mua sức lao động, thiết bị, điện năng, máy tính…
cần thiết để cho nó hoạt động.
Những sự kiện xảy ra trong môi trường “người cung ứng” có thể ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động marketing của công ty. Những người quản trị marketing phải chú ý theo
dõi giá cả các mặt hàng cung ứng, bởi vì việc tăng giá các nguyên liệu mua về có thể buộc phải

Đặc điểm sản phẩm Là sản phẩm của tập
đoàn Tân Hiệp Phát
Là sản phẩm của
công ty cổ phần sữa
Việt Nam Vinamilk
Là thương hiệu của
công ty Sữa Đậu
Nành Việt Nam. Nổi
bật là 2 sản phẩm
Fami và Mè Đen
Giá 5000đ/ chai 240ml,
3000đ/hộp 200ml
13000đ/ 5 bịch 220
ml
Giá dao động từ
10000 đến
12000đ/dãy 4 hộp
(bịch) 200ml
Điểm mạnh Sản phẩm của tập
đoàn nổi tiếng từ
lâu.Sản phẩm đa
dạng, chiến dịch
quảng cáo thu hút.
Phân phối rộng
Giá cả cạnh tranh.
Chiến dịch quảng
cáo rầm rộ, đa dạng
với slogan “ Tốt tự
nhiên”
Xuất hiện sớm hơn,

sinh sinh viên, công nhân viên chức chưa lập gia đình. Họ mua phục vụ chính họ và mua cho
gia đình. Những người tiêu dùng này tiếp thu thông tin, hình cảnh của Daily thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ người thân, người quen. Đồng thời là từ niềm tin
sẵn có của họ đối với sản phẩm.
Đa số các bà nội trợ thuộc nhóm người đã trưởng thành, có thu nhập, có nhu cầu chăm
sóc cho gia đình do đó họ thường chọn mua sản phẩm có chất lượng, tiện dụng cho cả gia
đình và hường mua với số lượng nhiều so với các bộ phận khác.
Hầu hết học sinh, sinh viên có nhu cầu uống sữa đậu nành cao song vì đây là độ tuổi
chưa có thu nhập nên họ chọn mua những sản phẩm giá rẻ là chính, chất lượng trung bình trở
lên, tiện dùng và số lượng mua không nhiều lắm so với các bộ phận khác.
Bộ phận lớn công nhân viên chức chủ yếu mua sữa đậu nành cho bản thân, chưa có nhu
cầu nhiều lắm cho gia đình., họ chú trọng đến chất lượng và giá. Số lượng sản phẩm bộ phận
này mua là tương đối.
Bên cạnh đó, việc mua sữa đậu nành của nhiều khách hàng còn phụ thuộc vào tình hình
kinh tế. Những khách hàng có thu nhập cao ít quan tâm đến giá cả mà chú trọng đến chất
lượng hơn cả. Những khách hàng có thu nhập thấp, bên cạnh chất lượng thì giá cả là yếu tố
mà họ quan tâm hàng đầu.
Các nhân tố về cá tính lối sống , phong tục văn hóa cũng ít nhiều ảnh hưởng đến hành
vi mua sữa của người tiêu dùng.
Thông thường hành vi mua sữa đậu nành của người tiêu dùng thường là hành vi mua
theo thói quen và hành vi mua nhiều lựa chọn. Không tốn nhiều thời gian công sức lựa chọn.
Họ dựa vào mức giá, thông điệp quảng cáo, niềm tin và sự quen thuộc để chọn mua sữa đậu
nành trong rất nhiều nhãn hiệu trên thị trường sữa đậu nành hiện nay.
12
Tiểu luận Marketing căn bản
Sau khi mua và sử dụng sản phẩm, khách hàng có thể hài lòng hoặc không hài lòng. Và
họ thể hiện thái độ của họ qua hành động mua tiếp, bạn hàng trung thành hay tẩy chay. Do đó,
công việc của bộ phận marketing của sản phẩm sữa Daily không kết thúc khi sản phẩm được
bán ra mà kéo dài cả đến gia đoạn sau khi mua.
Hành vi mua sản phẩm sữa đậu nành của tổ chức

có thể đứng vững được trên thị trường này.
2. Phân khúc thị trường
Trên thị trường doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều đối thủ với các thế mạnh
khác nhau. Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải xác định rõ điểm mạnh của mình để phân
khúc thị trường một cách phù hợp từ đó có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác từ
đó mở rộng thị phần của công ty mình. Và đối với nhãn hiệu sữa đậu nành Daily, tiêu
thức phân khúc thị trường là độ tuổi.
Dưới 1 tuổi
14
Tiểu luận Marketing căn bản
Ở lứa tuổi này trẻ cần bú sữa mẹ và các loại sữa bột dành cho trẻ nhỏ vì lúc này
trẻ cần được tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật đồng thời phải dễ hấp thu và
chuyển hóa tốt.
Từ 1 tuổi đến 14 tuổi
Giai đoạn này trẻ cần nhiều chất dinh dưỡng, canxi nhiều hơn giúp tăng cường
khả năng đề kháng và phát triển chiều cao vì thế loại sữa phù hợp trong giai đoạn này
là sữa bột nguyên kem, sữa tươi tiệt trùng,…
Từ 14 tuổi trở lên
Từ lứa tuổi này trở lên các bộ phận trong cơ thể đã phát triển tương đối toàn
diện nên phù hợp với mọi loại sữa. Đồng thời từ giai đoạn này, người tiêu dung đã
nhận thức và có thể chọn lựa sản phẩm phù hợp với bản thân mình mà không phụ
thuộc vào cha mẹ. Đồng thời do sự hiểu biết ngày càng cao nên giới trẻ hiện nay có
xu hướng chọn lựa những sản phẩm sữa có hàm lượng chất dinh dưỡng cao đồng thời
có thể ngừa được các bệnh như bệnh tim mạch,….
3. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đối với nhãn hiệu sữa đậu nành Daily thì thị trường mục tiêu chính là lứa tuổi
từ 14 trở lên đặc biệt là giới trẻ. Trong sữa đậu nành ngoài hàm lượng đạm và canxi
cao còn chứa các chất rất có tốt cho phái nữ giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, giảm
nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chống ung thư, giảm nguy cơ viêm màng trong dạ con,
giảm bệnh ở tuyến tiền liệt, chống loãng xương,… Vì thế sản phẩm sữa đậu nành

sự khác biệt với các sản phẩm khác, tăng hiệu quả cho hoạt động truyền thông. Vì phải
cạnh tranh với các nhãn hiệu sữa hiện có trên thị trường nên công ty chọn mức độ định vị
sản phẩm, làm nổi bật những điểm đặc trưng của sản phẩm là về thành phần dinh dưỡng và
mùi vị. Công ty xác định chiến lược định vị của mình là dẫn đầu về chất lượng, đưa sản
phẩm của mình trở thành sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng.
VI. Chiến lược Marketing
1. Chiến lược sản phẩm
1.1 Chiến lược sản phẩm
Sữa đậu nành Daily là một sản phẩm vừa mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng,
vừa giữ được mùi vị thơm ngon, béo ngậy của sữa đậu nành nguyên chất nhưng vẫn đảm
16
Tiểu luận Marketing căn bản
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Công ty hướng tới việc cung cấp cho khách hàng một sản
phẩm “tiện lợi, thơm ngon và dinh dưỡng”.
• Hiện nay công ty tập trung phát triển dòng sản phẩm sữa đậu nành có đường và
không đường để khách hàng có thể chọn lựa tùy vào khẩu vị của mình.
• Về nhãn hiệu công ty lựa chọn tên cho sản phẩm là sữa đậu nành Daily với ý
nghĩa đây sẽ là thức uống không thể thiếu mỗi ngày của mỗi gia đình.
• Với mong muốn đem lại sự thuận tiện cho người sử dụng, công ty thiết kế hộp
giấy với dung tích 180ml. Với kiểu hộp giấy này khách hàng sẽ có được sự tiện lợi khi sử
dụng sản phẩm.
1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm.
1.2.1 Giai đoạn mới thành lập
Trong giai đoạn này, doanh thu và khách hàng của công ty còn thấp, đối thủ cạnh
tranh chưa nhiều, số lượng dòng sản phẩm ít, chấ lượng sản phẩm chưa được hoàn thiện. Vì
thế, mục tiêu của công ty lúc này là giới thiệu và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng đồng
thời đẩy mạnh cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm. Về mặt quảng cáo, công ty dành
nhiều kinh phí cho các hoạt động truyền thông, báo chí,….
1.2.2 Giai đoạn tăng trưởng
Vào thời điểm này, số khách hàng và doanh thu đã tăng lên, các công ty đối thủ xuất

rất lớn vì trên thị trường đã có mặt một số loại sữa đậu nành đóng hộp khá có uy tín. Nên
mục tiêu marketing lúc đầu là thâm nhập thị trường và tồn tại, vì thế giá của sản phẩm khi
mới vào thị thường sẽ thấp. Tuy nhiên để tránh sa vào cuộc chiến tranh giá cả và nhằm mục
tiêu ổn định thị trường nên giá của sản phẩm sẽ không quá thấp so với mặt bằng chung của
thị trường sữa đậu nành đóng hộp.
Nếu tình hình thuận lợi, sau khi chiếm được thị phần, doanh nghiệp sẽ đặt mục
tiêu là sản phầm dẫn đầu về sản phẩm sữa sản xuất từ thực vật, nên có thể giá sẽ được điều
chỉnh cao hơn một số đối thủ cạnh tranh.
b. Chi phí
Chi phí tạo nền cho việc định giá sản phẩm. Với việc áp dụng các kĩ thuật sản
xuất hiện đại nhất, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính cạnh tranh trên thị trường.
2.1.2 Những nhân tố bên ngoài
a. Tính chất của thị trường
Thị trường sữa Việt Nam vốn sôi động với nhiều nhà sản xuất lớn, nhỏ, nhiều chủng
loại hàng hóa đa dạng vì thế thị trường có tính chất cạnh tranh rất cao. Không chỉ cạnh
tranh với các loại sữa đậu nành truyền thống, sữa đậu nành đóng hộp…mà còn các dòng
sản phẫm sữa khác.Do đó, giá cả đóng một vai trò quan trọng. Thế nhưng, người tiêu dùng
ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng của sản phẩm, bởi lẽ đây thuộc loại sản phẩm dinh
dưỡng. Do vậy, chất lượng của sản phẩm vẫn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu.
18
Tiểu luận Marketing căn bản
b. Số cầu
Thị trường sữa đậu nành đóng hộp nhìn chung, khi có sự thay đổi về giá quá lớn sẽ
tác động mạnh với cầu. Vì khi giá quá cao, người tiêu dùng sẽ mua sữa được làm theo
phương pháp truyền thống với giá cả rẻ hơn, thay vì sử dụng sữa đóng hộp. Tuy nhiên nếu
xét trong phạm vi điều chỉnh giá hợp lí, không quá cao, không quá thấp so với sản phẩm
được làm theo phương pháp truyền thống, thì đồ co dãn theo giá của cầu là ít. Vì:
• Người tiêu dùng có xu hướng sử dụng sản phẩm theo thói quen nên chậm thay đổi nếu sự
chênh lệch về giá không quá lớn.
• Người tiêu dùng nhận thấy được sự thay đổi về giá nhưng họ vẫn sằn sang chi tiền vì chất

là sinh viên học sinh, đối tượng này khá nhạy cảm về giá, nên việc chọn chiến lược định giá
thấp như vậy là phù hợp.
-Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ áp dụng chiến lược điều chình giá (kết hợp cả
chiết khấu và giảm giá), cụ thề như là giảm giá cho những khách hàng mua với số lượng
lớn (chiết khấu số lượng), khuyến mãi giảm giá…
-Sau khi sản phẩm đã tung ra thị trường, tùy theo sự phản ứng của khách hàng và
điều kiện sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ thực hiện chiến lược điều chình giá ,
có nghĩa là giá cả sẽ được điều chỉnh hợp lí (tăng lên hoặc giảm xuống) để phù hợp với thị
trường (mà chính là người tiêu dùng), và khả năng của doanh nghiệp.
3. Chiến lược phân phối.
Phân phối là một công cụ then chốt trong Marketing, là một quá trình chuyển đưa
sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Hầu hết những nhà sản xuất đều
cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thông qua những người trung gian marketing.
Do vậy nhà sản xuất phải liên hệ, liên kết với một số tổ chức, lực lượng bên ngoài nhằm đạt
được mục tiêu phân phối của mình. Những quyết định quan trọng nhất trong chính sách
phân phối là quyết định về marketing.
Nội dung cơ bản của chính sách phân phối trong marketing sản phẩm sữa đậu nành
Daily là thiết kế và quản lý mạng lưới bán hàng trong giai đoạn đầu doanh nghiệp tung sản
phẩm ra thị trường. Mạng lưới bán hàng đó là tập hợp các kênh với sự tham gia của các chủ
thể khác nhau có sức mạnh và uy tín khác nhau để đưa hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất
đến tận tay người tiêu dùng một cách thành công.
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng.
Mục tiêu: mục tiêu của công ty Daily khi tung ra sản phẩm sữa đậu nành Daily là
chiếm lĩnh thị trường sữa đậu nành Việt Nam, do đó công ty sẽ thiết lập hệ thống phân phối
rộng khắp, tạo kênh phân phối gồm nhiều đại lý các cấp, khiến cho sữa đậu nành Daily xuất
hiện khắp mọi nơi và trở thành một thức uống quen thuộc.
20
Cty Daily Nhà bán sỉ Trung gian Nhà bán lẻ
Người %êu
dùng

đẩy mạnh bằng phương pháp quảng cáo.
Giai đoạn hiện tại trong chu kỳ sống của sản phẩm: Daily đã trải qua giai đoạn mở đầu,
tăng trưởng, trưởng thành trong chu kỳ sống của sản phẩm. Và trong các giai đoạn này, quảng
cáo và tuyên truyền luôn đóng một vai trò quan trò quan trọng trong chiến lược xúc tiến của
doanh nghiệp.
Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo: Doanh nghiệp sản xuất sữa Daily sử dụng kết hợp
cả hai chiến lược đẩy và kéo, do đó hoạt động xúc tiến người vừa hướng dến trung gian, đại lý
vừa hướng đến người tiêu dùng.
Kinh phí: Với tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp có thể áp dụng toàn bộ phương
pháp xúc tiến cho nhãn hàng Daily, nhằm mục đích đánh bật đối thủ cạnh tranh ra khỏi thị
trường.
Đối tượng khách hàng : Đối tượng khách hàng chủ yếu của Daily chủ yếu là… nên tất
cả các chương trình xúc tiến đều tập trung vào đối tượng này.
22
Tiểu luận Marketing căn bản
4.2 Về xúc tiến
THỰC TRẠNG
Quảng cáo
Quảng cáo là một phương pháp xúc tiến quan trọng trong chiến lược marketting của
Daily. Hình ảnh của Daily được xuất hiện trên các ấn phẩm báo chí, các tấm panel ngoài trời
và đặc biệt là trên truyền hình.
Ngoài ra Daily còn được nhắc đên trong những cuộc tranh luận của cộng đồng mạng
khi phân tích, so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Những cuộc tranh luận này thương thu hút
khá nhiều người tham gia.
Tuyên truyền-Quan hệ công chúng: Daily rất chú trọng đến các hoạt động tài trợ. Các sự
kiện được Daily tài trợ chủ yếu tập trung vào các hoạt động thể thao, văn hóa văn nghệ, các
show truyền hình… và hàng loạt các sự kiện do các trường đại học tổ chức. Những hoạt động
tài trợ này đã giúp nhãn hàng Daily in sâu vào tâm trí khách hàng một cách tự nhiên.
Khuyến mãi: Trong những thời điểm cụ thể, Daily đã áp dụng những chiêu bài khuyến
mãi như giảm giá , trúng thưởng, khuyến khích những hành vi mua hàng bốc đồng của khách

• Mức độ nhận biết thương hiệu
• Mức độ thân thuộc của khách hàng.
o Kết hợp (Sự phối hợp các yếu tố trên)
b. Chi phí quảng cáo: (trung bình mỗi tháng)
Phương
tiện
Nội dung Tần số xuất hiện
Giá tiền/ 1
lần
Thành tiền
Truyền
hình
Clip quảng cáo 60 lần (htv7+vtv3)
10,000,00
0
600,000,00
0
Phóng sự về
doanh nghiệp
2 lần (15 phút/lần)
70,000,00
0
100,000,00
0
Internet Top banner
Mỗi chủ nhật(trên 3 trang
web muachung.vn, quang
cáo tuổi trẻ onl và
vnexpress)
5,000,000 15,000,000

số lượng ít thì phải tìm hiểu
nguyên nhân do đâu.
• Số lượng các đại lý mới: nếu số
lượng các đại lý mới sụt giảm so
với kỳ trước có nghĩa là sàn
phẩm của công ty đã mất đi sự
thu hút đối với khách hàng. Lúc
này ta cần xem lại chiến lược
tiếp thị và quảng cáo, cần thay
đổi hoặc bổ sung để nâng cao số
lượng khách hàng.
4.3.3 Báo cáo lời lỗ:
Thiết lập báo cáo doanh thu cho từng khu vực bán hàng. Sau đó gửi về công ty để
tổng hợp số liệu và báo cáo lời lỗ của từng tháng, từng quý và từng năm. Từ đây, ban
lãnh đạo có thể kịp thời điều chỉnh cách sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả hơn.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status