Vận dụng quan điểm của lí thuyết kiến tạo để dạy học một số nội dung thuộc chương Từ trường và chương Cảm ứng điện từ Vật lí 11 - THPT - Pdf 29

-1
-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TRẦN VĂN KIÊN
VẬN DỤNG QUÂN ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT
KIẾN TẠO ĐỂ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG
THUỘC CHƯƠNG “TÙ TRƯỜNG” VÀ
CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”
VẬT LÝ LỚP 11 - THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Người hướng dẫn: TS. Lương Việt Thái

các bạn !
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
Tác giả
-3
-Các chữ viết tắt trong luận văn Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Sách giáo khoa
Giáo viên
Học sinh
Thí nghiệm

Nhà xuất bản giáo dục

6. Giả thuyết khoa học 04
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn 05
1.1 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo về học tập. 05
1.2 Quan điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo về học tập. 06
1.3 Dạy học vật lí theo định hớng quan điểm của lý thuyết kiến tạo. 08
1.3.1 Làm bộc lộ những kiến thức, quan niệm sẵn có của học sinh. 08
1.3.2 Tạo ra các hiện tợng, tình huống vật lý có vấn đề, học sinh
tự tìm tòi phát hiện và xây dựng kiến thức mới. 10
1.3.3 Một số tiến trình dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo. 11
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT và Khả năng vận
dụng quan điểm của lý thuyết kiến tạo trong dạy học vật lí THPT. 13
1.5 Thực trạng dạy học vật lí ở trờng THPT chơng Từ trờng
và chơng Cảm ứng điện từ. 14
1.5.1 Đối với giáo viên: 14
1.5.2 Đối với học sinh: 16
Chơng 2: Dạy học một số nội dung thuộc chơng
Từ trờng và chơng Cảm ứng điện từ theo lý
thuyết kiến tạo.
2.1 Một số hiểu biết ban đầu và những khó khăn thờng gặp của
học sinh khi học chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng điện từ 17
2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với học sinh khi học chơng
Từ trờng và chơng Cảm ứng điện từ. 17
-5
-
2.1.1.1 Những thuận lợi. 17
2.1.1.2. Những khó khăn cơ bản 18
2.1.2 Một số hiểu biết ban đầu và những khó khăn, sai lầm hay mắc
phải khi học chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng điện từ . . 18
2.2 Phân tích mục tiêu dạy học, mạch lôgic kiến thức trong chơng

của học sinh giữa các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 69
3.4 Kết quả thực nghiệm 69
3.4.1 Kết quả định lợng 69
Nhận xét 1: 74
Nhận xét 2: 76
3.4.2 Kết quả định tính 76
3.4.3 Nhận xét: 81
3.4.3.1 u điểm: 81
3.4.3.2 Nhợc điểm: 81
3.4.3.3 Khả năng vận dụng: 82
Kết luận
1 Về mặt lí luận: 83
2 Về thực tiễn 83
3 Kiến nghị 84
4 Dự kiến đóng góp của luận văn: 84
Danh mục tài liệu tham khảo 85
Phụ lục

-7
-
Phần mở đầu
2. Lý do chọn đề tài
Phơng pháp dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lợng giáo dục. Việc nghiên cứu quá trình dạy học để tìm ra những phơng

sinh.
2.Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng quan điểm của lý thuyết kiến tạo để tổ chức quá trình dạy học
một số nội dung trong chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng điện từ -
Vật lý 11-THPT, nhằm nâng cao chất lợng học tập của học sinh ở một số
trờng trong huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang(Trờng THPT Lục Ngạn số 1
và trờng THPT Lục Ngạn số 4)
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Nghiên cứu về lý luận: để làm sáng tỏ những quan điểm của lý
thuyết kiến tạo và vận dụng vào dạy học một số nội dung trong chơng Từ
trờng và chơng Cảm ứng địên từ.
3.2 Nghiên cứu thực tiễn:
- Tìm hiểu thực trạng về việc dạy học một số nội dung kiến thức trong
chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng địên từ.
- Tìm hiểu về vốn hiểu biết, các quan niệm sẵn có của học sinh khi học
các kiến thức trong chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng địên từ.
- Nghiên cứu chơng trình SGK Vật lí 11 về nội dung Từ trờng và
Cảm ứng điện từ để xác định các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng học sinh cần
đạt.
-9
-
- Xây dựng quá trình tổ chức dạy học một số nội dung thuộc chơng Từ
trờng và chơng Cảm ứng địên từ.trên cơ sở vận dụng quan điểm của lý
thuyết kiến tạo.
- Xây dựng kế hoạch theo các bớc của quy trình dạy học đề xuất
- Tiến hành thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu quá trình dạy học một số nội dung thuộc chơng Từ
trờng và chơng Cảm ứng điện từ - Vật lý 11- THPT theo quan điểm
của lý thuyết kiến tạo.


-11
-
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo về học tập.
Lý thuyết kiến tạo (constructivism) là một trong ba lý thuyết tâm lý học
cơ bản về học tập của con ngời. Cơ sở tâm lý của nó là tâm lí học phát triển
của Piaget (1896 - 1980) và lý luận về vùng phát triển gần nhất của
Vygotxky [7, tr.7].
Trong lý thuyết về tâm lý học của Piaget về cấu trúc nhận thức đề cập tới
hai vấn đề nổi bật là đồng hoá (assimilation) và điều ứng (accomdation).
Theo quan điểm này thì nhận thức là sự thích nghi với môi trờng thông qua
quá trình đồng hoá hay điều ứng. Đồng hoá xuất hiện trên một cơ chế gìn
giữ cái đã biết( có trong trí nhớ) và cho phép ngời học dựa trên những khái
niệm quen thuộc để giải quyết tình huống mới[4, tr.14]. Điều ứng chỉ thực
sự xuất hiện khi ngời học sử dụng những cái đã biết để giải quyết một tình
huống mới thì thất bại, và để giải quyết các tình huống này thì ngời học phải
điều chỉnh, thậm chí phải bác bỏ những quan niệm cũ hoặc cha đầy đủ để tạo
ra kiến thức mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới [7, tr.7].
Theo Vygotxky: mỗi cá nhân đều có vùng phát triển của riêng mình,

- Theo Phạm Gia Đức: Kiến tạo là lý thuyết dạy học mà nền tảng của nó
dựa trên kiến thức đã có của ngời học để xây dựng nên kiến thức mới sao cho
kiến thức mới phải phù hợp trong cái tổng thể kiến thức đã có[4],[7].
- Theo Lơng Việt Thái (2006) thì quan điểm chủ đạo của kiến tạo về
việc học tập là: Trong quá trình học, ngời học phải tham gia tích cực vào
quá trình xây dựng kiến thức cho bản thân; ngời học xây dựng lại kiến thức
trên cơ sở sử dụng và xem xét lại kiến thức, kinh nghiệm sẵn có[11, tr.12].
-13
-
Nh vậy: Khi nghiên cứu về lý thuyết kiến tạo trong học tập, các nhà
nghiên cứu tuy có đa ra nhiều góc nhìn ở những quan điểm khác nhau, song
những quan điểm ấy đều chỉ ra hớng tích cực cho ngời học và ngời dạy. Để
có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy và trò trong tổ chức dạy và học cần chú ý tới
một số vấn đề sau :
+ Trong quá trình học tập, nếu bản thân ngời học tự xây dựng (kiến tạo)
nên kiến thức mới sẽ tốt hơn so với việc tiếp nhận nó dới hình thức áp đặt, có
sẵn. Nếu tri thức mới đợc kiến tạo thì tri thức đó bền vững và sẽ đợc sử
dụng linh hoạt, triệt để hơn trong quá trình kiến tạo tri thức mới có liên quan
sau này.
+ Ngời học phải tích cực xây dựng kiến thức cho bản thân mình chứ
không phải tiếp nhận một cách thụ động từ bên ngoài. Học tập là một quá trình
t duy và hoạt động tích cực của ngời học vợt qua những khó khăn về nhận
thức để hình thành nên kiến thức mới cho bản thân. Quá trình này phải xuất
phát từ thực tiễn và dựa trên vốn kiến thức, kinh nghiệm có sẵn của ngời học.
Quá trình học đạt đợc kết quả tốt khi ngời học tạo đợc mối liên hệ gắn bó
hữu cơ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, thấy đợc mâu thuẫn giữa kiến thức
cũ với thực tại, từ đó ngời học phải điều chỉnh kiến thức, bổ sung kiến thức
để tạo thành một kiến thức mới hoàn thiện hơn. Khi đó kiến thức mới có ý
nghĩa thiết thực hơn.
+ Quá trình kiến tạo tri thức là một quá trình học tập làm biến đổi nhận

duy để tìm tòi lĩnh hội kiến thức mới. Cũng có những quan niệm sai hoặc cha
đầy đủ sẽ gây khó khăn cho học sinh trong quá trình t duy. Tuy nhiên tất cả
những kinh nghiệm đó đều có tác dụng kích thích học sinh t duy nếu giáo
viên biết tận dụng chúng một cách triệt để. Vì vậy giáo viên cần phải xem xét
và xử lý những quan niệm sai bằng nghiệp vụ s phạm, tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh huy động và sử dụng những kiến thức, kinh nghiệm vốn có để
-15
-
xây dựng kiến thức mới. Kiến thức mới đợc xây dựng có thể góp phần bổ
sung, phát triển những kiến thức, quan niệm sẵn có hoặc cũng có thể điều
chỉnh những quan niệm sai trong vốn hiểu biết của học sinh. Khi đó kiến thức
mới tìm đợc càng trở nên có ý nghĩa với những học sinh có quan niệm sai
hoặc cha đầy đủ.
Nh vậy, khi tổ chức quá trình dạy học theo định hớng tiếp cận quan
điểm của lý thuyết kiến tạo, giáo viên cần phải tạo ra các hiện tợng tình
huống có vấn đề sao cho học sinh có thể bộc lộ đợc vốn kiến thức và quan
niệm vốn có của bản thân. Lấy những hiểu biết ban đầu làm cơ sở để thiết kế
các tình huống và hoạt động học tập. Trong đó không chỉ tập trung vào những
hiểu biết và quan niệm đúng mà còn nhấn mạnh và đề cập tới những quan
niệm còn sai tồn tại từ trớc. Khi đó học sinh sẽ là chủ thể tích cực xây dựng
kiến thức cho bản thân bằng cách điều chỉnh, bổ sung và cuối cùng thiết lập
kiến thức mới rộng hơn, đầy đủ hơn để giải quyết các hiện tợng, hoạt động
học tập do giáo viên đề ra.
Để hoạt động học tập hiệu quả thì hiện tợng, tình huống giáo viên đa ra
phải phù hợp với trình độ của học sinh. Nếu câu hỏi đặt ra mà câu trả lời nằm
trong vốn kinh nghiệm sẵn có của học sinh thì t duy không diễn ra. Nếu câu
hỏi đặt ra mà học sinh có thể trả lời dễ dàng thì sẽ không kích thích đợc t
duy. Nếu câu hỏi đa ra quá khó, mặc dù học sinh đã cố gắng nỗ lực nhng
vẫn không có câu trả lời thì t duy không những không đợc nâng cao mà còn
kìm hãm sự phát triển t duy ở những câu hỏi đặt ra sau này. Vì vậy khi đặt

cao.
Trong dạy học kiến tạo, ngoài việc tạo môi trờng học tập phù hợp với
học sinh thì việc phân chia và thảo luận theo nhóm cũng cần phải đợc chú
trọng. Khi phân chia nhóm cần chú ý đảm bảo về trình độ sao cho trình độ các
-17
-
nhóm là tơng đơng nhau. Có nh vậy việc trao đổi thảo luận diễn ra trong
các nhóm sẽ đựoc tự nhiên, và giữa các nhóm sẽ có sự cạnh tranh nhau khi đó
sẽ tạo ra không khí học tập sôi nổi. Thông qua hoạt động nhóm này, học sinh
sẽ tự học hỏi đợc cách thảo luận và cách diễn đạt để bảo vệ chính kiến của
nhóm.
Nh vậy, để dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo thì cần thiết
phải tạo ra một môi trờng học tập thân thiện và học sinh tích cực trao đổi với
nhau và trao đổi với giáo viên là vô cùng cần thiết. Trong đó giáo viên phải là
ngời thầy, ngời bạn trong tranh luận và cổ vũ động viên kịp thời để khích lệ
các nhóm.
1.3.3 Một số tiến trình dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung và tiếp cận quan điểm của lý thuyết
kiến tạo, nhiều nhà nghiên cứu đã vận dụng, đa ra những mô hình và phơng
pháp dạy học cụ thể nh sau:
* Tiến trình dạy học của Nossbaun và Novick (1981 - 1982)[4], [11] gồm
3 bớc:
+ Bộc lộ các quan niệm sẵn có.
+ Tạo mâu thuẫn nhận thức
+ Thúc đẩy việc xây dựng kiến thức mới.
* Tiến trình dạy học của Cosgrove và Osborne(1985) gồm 4 bớc:
+ Thăm dò các quan niệm sai có sẵn của học sinh và lựa chọn tri thức
khoa học có thể dùng để thách thức các quan niệm sai của học sinh.
+ Tạo tình huống kích thích học sinh bộc lộ các quan niệm sai có sẵn, tạo
điều kiện cho học sinh trình bày quan điểm của bản thân trớc tập thể và xem

p dụng kiến thức mới

So
sánh
với
các
kiến
thức

sẵn
Trao đổi làm rõ các kiến thức có sẵn
Xem xét lại các kiến thức có sẵn
Đa ra các tình huống mâu thuẫn
Xây dựng các kiến thức mới
Bộc lộ kiến thức có sẵn
Định hớng
Tri thức
Dự đoán
Kiểm nghiệm
Điều chỉnh
Tri thức mới
-19
-Sơ đồ 2: Các pha dạy học theo quan điểm lí thuyết kiến tạo.
Tóm lại: khi nghiên cứu và tiếp cận lý thuyết kiến tạo trong dạy học, đã
có nhiều tác giả đa ra những tiến trình dạy học trong đó các bớc thể thiện có
khác nhau. Song tất cả đều quan tâm đến việc tìm hiểu kiến thức ban đầu,các
quan niêm sai hoặc cha đầy đủ. Sự quan tâm đặc biệt tới những hiểu biết ban

-
phân tích và tổng hợp các vấn đề, hiện tợng là rất cao. Cũng ở lứa tuổi này
các em có một sự hiểu biết nhiều hơn so với THCS, tuy nhiên nếu những quan
niệm này sai hoặc cha đầy đủ thì cũng khó thay đổi những quan niệm này,
nhng nếu thay đổi đợc thì kiến thức sẽ rất bền vững. Về mặt sức khoẻ các
em đang ở tuổi sung sức, tính cách sôi nổi, thích hoạt động, vui nhộn nhng
cũng rất tò mò thích khám phá và sáng tạo. Các em thờng thích thể hiện và
khẳng định mình trớc bạn bè và thầy cô. Đặc biệt các em càng cố gắng hơn
khi đợc giáo viên cổ vũ và ghi nhận kết quả học tập trớc bạn bè.
Cũng chính vì sự nhạy cảm về mặt tâm sinh lý dễ dẫn đến xuất hiện mặt
trái của sự phát triển nhận thức trong học tập. Học sịnh THPT thờng xuất
hiện những suy nghĩ mộng mơ, ớc mơ viển vông. Học sinh ngồi trong lớp sẽ
không chú ý đến các hoạt động học tập nếu việc tạo ra môi trờng tơng tác
cho học sinh là thiếu hấp dẫn( đặc biệt là những học sinh ngồi cuối lớp). Vì
vậy giáo viên cần phải chuẩn bị tốt các tình huống và câu hỏi hớng dẫn cho
học sinh. Cần có những tình huống thích hợp với khả năng của từng học sinh,
có nh vậy thì hoạt động học tập của các em mới có kết quả tốt. Ngợc lại nếu
không có sự thu hút trong hoạt động học tập thì những lỗ trống của kiến thức
sẽ ngày càng lớn dẫn đến sự chán nản trong học tập.
1.5 Thực trạng dạy học vật lí ở trờng THPT chơng Từ trờng và
chơng Cảm ứng điện từ.
Thông qua việc tìm hiểu sơ bộ 56 giáo viên dạy vật lý ở các trờng khác
nhau và 236 học sinh trên địa bàn tỉnh, bằng các phiếu điều tra thăm dò thông
tin và trò chuyện, dự giờ chúng tôi nhận thấy nh sau:
1.5.1 Đối với giáo viên:
- Về quan niệm dạy học và sự chuẩn bị của giáo viên: Đại đa số giáo viên
(98,2%)đều cho rằng việc đổi mới phơng pháp dạy học và sử dụng thiết bị
dạy học môn vật lý là cần thiết. Nhng khi hỏi đến việc thực hiện đổi mới thì
-21
-

cách xử lý và tạo môi trờng học tập tốt hơn. Cũng chính vì coi nhẹ điều này
mà một số giáo viên có đổi mới phơng pháp nhng hiệu quả, chất lợng bộ
môn vẫn thấp, học sinh không có hứng thú với môn học, khi đó lại đổ lỗi cho
điều kiện vùng miên.
1.5.2 Đối với học sinh:
- Những thuận lợi và khó khăn: ở độ tuổi này các em thờng thích các
hoạt động vui nhộn, thích khám phá và sáng tạo, thích đợc thể hiện và cũng
thích đựơc thầy cô giáo động viên, khen ngợi. Vì vậy hoạt động học tập theo
nhóm là hợp lý, các hiện tợng vật lý diễn ra sẽ làm tăng thêm sự tranh luận
giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm. Tuy nhiên sự nhận thức và
khả năng t duy của mỗi học sinh là khác nhau cho nên việc giải quyết vấn đề
sẽ khó khăn đối với những học sinh yếu.
- Hoạt động học tập chủ yếu của học sinh trên lớp là nghe và ghi chép.
Quá trình này diễn ra đều đều dễ dẫn đến sự chán nản trong học tập. Kiến thức
tiếp thu đợc thờng là bị động, không bền lâu. Vì vậy tạo ra một không khí
học tập sôi nổi, học sinh có thể đợc thảo luận trao đổi theo quan điểm của lý
thuyết kiến tạo là điều cần thiết. Có tới 96% học sinh thích học tập theo nhóm
và trong giờ học phải có thiết bị học tập, đồ dùng thí nghiệm.
-23
-
Chơng 2: Dạy học một số nội dung thuộc
chơng Từ trờng và chơng Cảm ứng điện

từ

giảm thì trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Còn dòng điện cảm ứng
có chiều và bản chất ra sao thì học sinh cha biết.
2.1.1.2. Những khó khăn cơ bản.
Khi kết thúc chơng trình lớp 9 THCS, phải sau hơn một năm đến kỳ II
của lớp 11 THPT thì mới tiếp tục học đến. Nh vậy trong thời gian này có thể
kiến thức của học sinh đã bị lãng quên, nếu có nhớ thì cũng không chắc chắn
chỉ mang tính đại khái. Hơn nữa ở lớp 9 các em đề cập đến kiến thức chỉ ở
mức định tính mà cha nghiên cứu đến mặt định lợng, cũng cha nghiên cứu
rõ nguồn gốc, bản chất của vấn đề, hiện tợng đó là gì. Do đó các em có nhiều
quan niệm sai hoặc cha đầy đủ.
2.1.2 Một số hiểu biết ban đầu và những khó khăn, sai lầm hay mắc
phải khi học chơng Từ truờng và chơng Cảm ứng điện từ.
ở đây chúng tôi không đề cập đến vấn đề tìm hiểu toàn bộ những hiểu
biết ban đầu và phân tích những khó khăn, sai lầm hay mắc phải của học sinh
trong cả hai chơng. Chúng tôi chỉ tập chung tìm hiểu và phân tích những khó
khăn, sai lầm hay mắc phải của học sinh ở một số nội dung kiến thức có liên
quan đến đề tài.
- Căn cứ vào cuộc trò truyện, trao đổi với 2 giáo viên dạy môn Vật lí lớp 9.
- Căn cứ vào kinh nghiệm của bản thân khi dạy môn Vật lí lớp 9 năm
2007-2008.
-25
-
- Căn cứ vào thực tiễn khi dạy kiến thức chơng Từ trờng và chơng
Cảm ứng điện từ Vật lí 11-THPT.
Chúng tôi nhận định khi học sinh học đến kiến thức chơng Từ trờng
và chơng Cảm ứng điện từ Vật lí 11-THPT sẽ có những hiểu biết ban đầu
và những khó khăn, sai lầm hay mắc phải nh sau:
Tên bài

Hiểu biết ban đầu Khó khăn, sai lầm hay mắc phải

thuận mà chỉ biết rằng xác lực từ đợc
xác định theo qui tắc bàn tay trái.
Phần II: Cảm ứng từ.
- Bài chỉ xét từ trờng đều, khi đa
khung dây ra khỏi miệng NC chữ U thì
sẽ khó làm thí nghiệm.
- Không biết áp đặt qui tắc bàn tay trái
đối với các hình vẽ trong không gian,
hoặc trờng hợp dây không vuông góc
với véc tơ
B

thì không biết đặt bàn tay
trái nh thế nào.
- Phần II mục 4: khi (
l

,
B

)=

. Lòng
NC rất hẹp, khó làm thí nghiệm.
- Không biết biểu diễn véc tơ
B

tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status