ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TRỌNG HUY Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TRANG TRẠI LỢN
ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ QUY KỲ -
HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong
suốt 4 năm học tập vừa qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Dương Thị
Minh Hòa, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, động viên em trong suốt thời
gian thực tập. Và em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ xã Quy Kỳ đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động
viên, giúp đỡ em trong những lúc em gặp khó khăn.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy cô
và bạn đọc để khoá luận của em hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong Khoa Môi Trường, lời chúc
sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2014
Sinh viên Hoàng Trọng Huy
Bảng 4.7: So sánh các chỉ tiêu tại điểm xả thải và sau khi thải ra môi
trường ở trang trại ông Lưu Đức Chiều
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sơ đồ phương hướng xử lý nước thải sau Biogas 40
Hình 4.2: Sơ đồ hệ thống xử lý sau Biogas 41
TSS Tổng hàm lượng cặn
UASB Bể với lớp bùn kỵ khí dòng hướng lên
UBND Ủy Ban Nhân Dân
VK Vi khuẩn
VSV Vi sinh vật
XLNT Xử lý nước thải MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩ thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý 6
2.2. Đặc điểm chất thải chăn nuôi 7
2.2.1. Chất thải rắn - Phân 8
2.2.2. Nước tiểu 9
2.2.3. Nước thải 10
2.2.4. Khí thải 11
4.3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Quy Kỳ 40
4.3.4. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi lợn đến môi trường nước xung quanh. 43
4.4. Một số tồn tại và giải pháp trong chăn nuôi theo quy mô trang trại tại
xã Quy Kỳ 48
4.4.1. Một số tồn tại 48
4.4.2. Các giải pháp 48
4.4.3. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn
nuôi lợn Error! Bookmark not defined.
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1. Kết luận 51
5.2. Kiến nghị 52 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn
nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng
hằng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng
của hàng triệu người dân hiện nay. Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan
trọng đối với nước ta khi có tới 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp.
Sự gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với nhu cầu về thực
phẩm ngày càng cao của cuộc sống đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển mạnh
mẽ. Sự phát triển bùng nổ của ngành chăn nuôi để đáp ứng các nhu cầu là một
điều tất yếu. Công nghiệp hóa chăn nuôi có thể là hiệu quả tất yếu của chuỗi
các trang trại chăn nuôi cũng ảnh hưởng bởi nguồn nước các trang trại thải ra.
Để đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi đến môi trường xung
quanh em đã thực tiễn thành đề tài: "Đánh giá ảnh hưởng của trang trại lợn
đến môi trường nước tại xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Thực trạng chăn nuôi lợn của xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh tại các trang trại chăn nuôi lợn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn hiện trạng môi trường xung quanh trang trại lợn
và ảnh hưởng của nó tới môi trường xung quanh các trang trại chăn nuôi.
- Các mẫu nước thải, đất, không khí phải được lấy trong các trang trại và số
liệu phân tích đúng.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ
năng tổng hợp, phân tích số liệu.
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi các kinh nghiệm từ thực
tế, đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận và
xử lý thông tin.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện
tốt hơn phục vụ công tác môi trường sau khi ra trường.
3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua quá trình nghiên cứu ảnh hưởng của trang trại lợn đến môi trường xung
quanh để biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong
việc quản lý và xử lý nước thải từ đó tìm ra giải pháp bảo vệ môi trường phù
sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Mỗi năm ngành chăn nuôi gia
súc, gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn phân, với phương thức sử dụng
phân chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp
ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng [13].
Cho đến nay chưa có một báo cáo nào đánh giá chi tiết và đầy đủ về ô nhiễm
môi trường do ngành chăn nuôi gây ra. Theo báo cáo tổng kết của Viện chăn
nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước chảy tự do ra môi trường xung
quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức. Nồng độ
5
khí H
2
O và NH
3
cao hơn mức cho phép khoảng 30 - 40 lần. Tổng số vi sinh vật
và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần. Ngoài ra trong nước
thải còn chứa COD, BOD, cliforms, E.coli, . . . Vv, và trứng giun sán cao hơn rất
nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép [17].
Khả năng hấp thụ Nitơ và Photpho của gia súc, gia cầm rất kém, nên khi
thức ăn có chưa nitơ và photpho vào thì chúng sẽ bị bài tiết theo phân và nước tiểu.
Trong nước thải chăn nuôi thường chứa hàm lượng Nitơ và Photpho rất cao [16].
Theo Jongbloed và Lenis (1992), đối với lợn trưởng thành, khi ăn vào 100g
Nitơ thì: 30g giữ lại cơ thể, 50g bài tiết ra ngoài theo nước tiểu dưới dạng ure,
còn 20g ở dạng phân Nitơ vi sinh vật khó phân hủy và an toàn cho môi trường.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, COD, N, P, vì vậy để xử lý nước
thải chăn nuôi kỹ thuật yếm khí luôn là lựa chọn đầu tiên. Ở các nước Châu Âu
lực ngày 01/1/1999.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của chính phủ về việc Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Quyết định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về Quy định
cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn
nước.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/1/2007 của chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của
Chính phủ về bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/0/2005 của Chính phủ về quy định
xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về việc quản
lý chất thải rắn.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ngày 18/1/2001
về việc hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn địa
điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
7
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm
môi trường cần xử lý.
- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
8
của vật nuôi. Chất thải rắn chăn nuôi lợn có độ ẩm từ 56-83%, tỷ lệ N, P, K cao,
chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật, trứng các ký
sinh trùng có thể gây bệnh cho người và vật nuôi.
Tùy theo đặc điểm chuồng nuôi và hình thức thu gom chất thải, chất thải
chăn nuôi lợn bao gồm: chất thải rắn, nước tiểu và nước thải chăn nuôi (hỗn hợp
phân, nước tiểu, nước rửa chuồng . . .)
2.2.1. Chất thải rắn - Phân
Là những thành phần từ thức ăn, nước uống mà cơ thể gia súc không hấp thụ
được và thải ra ngoài cơ thể. Phân bao gồm những thành phần:
- Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh: men
tiêu hóa, chất xơ, protein dư thừa, acid amin (trong nước tiểu). Các khoáng chất
dư thừa như P
2
O
5
, K
2
O, CaO, MgO cũng xuất hiện trong phân.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trysin, spepsin ), các mô tróc ra tự các
niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
a. Lượng phân:
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi và
khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6 - 8% trọng
lượng của vật nuôi. Lượng phân thải ra trung bình của lợn trong 24 giờ được thể
O CaO MgO
Lợn 82,0 0,60 0,41 0,26 0,09 0,10
Trâu, bò 83,14 0,29 0,17 1,00 0,35 0,13
Gà 56,0 1,63 0,54 0,85 2,40 0,74
(Nguồn: Lê Văn Căn, 1997) [13]
Ngoài ra trong phân còn chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng,
trong đó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea Shigella, Proteus, klebsilla. Trong
1 kg phân có chứa 2000-5000 trứng giun sán bao gồm các loại: Ascaris suum,
Oesophagostomum, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004) [2]
Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu Đơn vị Số lượng
Coliform MNP/100g 4.10
6
- 10
8
E.coli MPN/100g 10
5
- 10
7
Streptococus MPN/100g 3.10
2
- 10
4
Salmonella Vk/25ml 10 - 10
4
Cl. Perfringens Vk/ml 10 - 10
cầm
Thành phần trong nước tiểu (%)
Nước
CHC
N P
2
O
5
K
2
O
CaO
MgO
Cl
1 Trâu,bò 92,5 6,0 1,0 0,01 1,5 0,15 0-1,1 0,1
2 Ngựa 89,0 7,0 1,2 0,05 1,50 0,02 0,24 0,2
3 Lợn 94,0 2,5 0,5 0,05 1,0 0-0,2 0-0,1 0,1
(Nguồn: Suzuki Tatsushiko, 1968)
2.2.3. Nước thải
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô
nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng,
N, P và VSV gây bệnh. Theo kết quả đánh giá hiện trạng môi trường của Viện
Chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội,
Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm
2
S,. . . Thuộc loại khí nhà kính chính) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật
nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn, ước tính khoảng vài trăm triệu tấn/năm.
2.3. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới
Chăn nuôi lợn cũng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp
của thế giới. Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thịt lợn trên toàn cầu
là rất lớn nên hoạt động chăn nuôi lợn ngày càng phát triển ở hầu hết các quốc
gia, các nước chăn nuôi lợn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân
trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới. Trung Quốc vẫn là nước sản xuất
thịt lợn lớn nhất thế giới, chiếm gần 51% tổng sản lượng toàn cầu, kế đó là EU
chiếm 21% và Mỹ 10,2% [10].
Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn trên thế giới năm 1987 là
821,2 triệu con, năm 1991 là 857,8 triệu con, năm 1997 là 931,5 triệu con, năm
2005 là 960 triệu con, năm 2007 là 993,1 triệu con, năm 2009 là 183,5 triệu con.
Trong đó, đàn lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục: Châu Á có số
lượng đầu lợn lớn nhất với 534,239 triệu con, Châu Âu là 183,050 triệu con,
Châu Phi là 5,858 triệu con, Châu Mỹ là 151,705 triệu con và ít nhất là Châu Úc
với 2,624 triệu con [3].
Sự phát triển chăn nuôi lợn phân bố không đồng đều ở các châu lục, chủ yếu
tập trung ở các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển mạnh như Trung Quốc, Việt
Nam, Hoa Kỳ, Brazil, Nga, Đức và Nhật Bản.
12
Bảng 2.5: Phân bố số lượng đàn lợn trên các châu lục
Đơn vị tính Gia súc (lợn)
Thế giới
Con 877.569.546
quả cao cho nền kinh tế quốc gia, là một trong những nước nuôi nhiều lợn nhất
trên thế giới. Theo thống kê của FAO, năm 2009 Việt năm có 27,627 triệu con
lợn, đứng thứ 4 trên thế giới sau các nước là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Brazil, đứng
đầu các nước Đông Nam Á và thứ 2 Châu Á [3].
Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/4/2010, cả nước có 27,3 triệu con,
tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009. Các vùng có số đầu lợn nhiều là vùng
ĐBSH có 7,2 triệu con chiếm 27,1% tổng đàn lợn trong cả nước, Đông Bắc 4,6
triệu con chiếm 17,3%, ĐBSCL 3,6 triệu con chiếm 13,6%, Bắc Trung Bộ 3,4
triệu con chiếm 12,9%, ĐNB 2,5 triệu con chiếm 9,3%, DHNTB 2,4 triệu con
chiếm 9% [15].
Đến hết năm 2010, tổng đàn lợn cả nước là 27,4 triệu con giảm 9% so với
năm 2009. Tuy nhiên, tổng số lợn thịt xuất chuồng đạt 49,3 triệu con tăng so với
năm 2009. (Niên giám thống kê 2010) [3].
Bảng 2.7: Số đầu lợn qua các năm (Đơn vị triệu con)
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Số
đầu
lợn
24,6 25,1 26,13 27,5 26,6 26,03 26,0 27,6 27,4
Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 là 3,03 triệu tấn, tăng 3,3%
so với năm 2009 và tăng 144% so với năm 2000 (Nguồn: niên giám thống kê
năm 2010) [15].
Bảng 2.8: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2010.
Năm 2002
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Lượng
thịt
1,7 1,8 2,0 2,4 2,5 2,6 2,8 2,9 3,03
Các tỉnh có số lượng đầu lợn lớn trên 1 triệu con tại thời điểm 01/4/2010 là
gia vào chăn nuôi lợn. Điều này, đã làm cho tổng đàn lợn tiếp tục tăng lên và tạo
nguồn cung lớn hơn sẽ gây sức ép không nhỏ về giá thành sản xuất cho các nông
trại nhỏ thiếu vốn đầu tư cũng như thiếu kỹ thuật.
Như vậy, trong thời gian tới tổng đàn lợn sẽ tăng tập trung ở cá trang trại lớn,
các công ty chăn nuôi mạnh về tài chính cũng như nguồn lực sẽ làm cho ngành
15
chăn nuôi Việt Nam biến chuyển theo hướng chăn nuôi tập trung, xáo bỏ hình
thức chăn nuôi hộ gia đình và trang trại nhỏ [12].
Riêng trong tháng 1 năm 2013, theo ghi nhận của các trang trại và các công
ty chăn nuôi lớn, lượng lợn cung cấp ra thị trường tết không khan hiếm nên dự
đoán giá lợn sẽ ổn định ở mức 43.000 đồng/kg tại khu vực ĐNB và 49.000
đồng/kg tại khu vực ĐBSH. Ngoài ra, nếu thị trường Trung Quốc tiếp tục tăng
giá và tăng lượng thu mua thì giá lợn trên toàn Việt Nam sẽ tăng thêm 2000 -
3000 đồng/kg. Và ngược lại thì giá sẽ giảm xuống mức 40.000 đồng/kg. (Trần
Bá Nhân, tổng kết tình hình chăn nuôi heo 2012, công ty Darby). 6 tháng đầu
năm 2013 ngành chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn. Cụ thể đàn lợn của cả nước
khôi phục chậm do giá nguyên nhiên liệu đầu vào tăng trong khi giá bán lợn hơi
giảm và nằm ở mức thấp (35.000 - 39.000 đồng/kg). Người dân không dám
mạnh dạn đầu tư tăng đầu con, một số gia trại trang trại phải thu hẹp quy mô.
Ước tính tổng số lợn của cả nước đến ngày 16/6 có khoảng 26,5 triệu con giảm
0,525 so với cùng kỳ năm 2012. Dịch tai xanh tuy không bùng phát mạnh nhưng
vẫn xuất hiện rải rác trong một vài tỉnh trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến
tháng 5 đã làm chết và tiêu hủy hơn 6000 con lợn. Thị trường sản phẩm chăn
nuôi 6 tháng đầu năm gặp rất nhiều khó khăn. Giá sản phẩm chăn nuôi theo xu
hướng giảm, cụ thể giá bán ra thị trường còn thấp hơn giá thành sản xuất sản
phẩm, vì vậy người chăn nuôi không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp. Thực
trạng này là do nhiều nguyên nhân, trong đó không thể không kể đến giá nguyên
khoảng 10 - 15%. Theo Bộ NN&PTNT số lượng đàn lợn giảm 1% so với cùng
kỳ năm trước. Về lợn người dân vẫn tiếp tục vỗ béo nhằm nâng cao khối lượng
thịt xuất chuồng, đáp ứng nguồn cung thịt lợn cho tiêu dùng trong dịp tết nguyên
đán 2014. Các mô hình nuôi lợn gia trại và trang trại với phương thức nuôi công
nghiệp hay bán công nghiệp có xu hướng phát triển, chăn nuôi nhỏ lẻ ngày càng
giảm dần. Theo dõi của Bộ NN&PTNT cho biết trong 2 tháng đầu năm 2014 do
điều kiện thời tiết vẫn còn bất lợi, đặc biệt là rét đậm rét hại ở miền bắc kết hợp
với dịch cúm gia cầm bùng phất nên nhiều hộ chăn nuôi lợn chưa dám mạnh dạn
tái đàn sau Tết, về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong tháng 2 đạt
172 triệu USD đưa kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm đạt 375 triệu USD,
tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2013. Thị trường nhập khẩu chính là từ
17
Achentina (chiếm 30,8%) Hoa Kỳ (15,3%) Ấn Độ (10,9%). (Trung tâm tin học
và thống kê, Bộ NN&PTNT)
2.3.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Đến nay, phong trào chăn nuôi lợn trên địa bàn đã có bước phát triển khá,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và cung cấp một phần cho các xã và các vùng
lân cận. Chăn nuôi trang trại đang có những bước phát triển với nhiều hình thức
đa dạng như chăn nuôi gia công, người dân tự bỏ vốn làm trang trại sau một thời
gian chăn nuôi gia công hoặc chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi
trang trại có quy mô lớn. Thực tế cho thấy, huyện Định Hóa có điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển chăn nuôi tập trung. Vì vậy xã cần đẩy mạnh
phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo quy mô lớn, chuyển
đổi một số diện tích đất canh tác không sử dụng sang chăn nuôi để phát triển
kinh tế. Tăng cường kiểm tra chất lượng con giống, đẩy mạnh áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật về xây dựng chuồng trại, chăm sóc chủ động và triển
khai tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh và nhất là liên kết chặt chẽ với