Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại khu vực KTX Đại học Thái Nguyên và biện pháp xử lý bằng chế phẩm vi sinh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ VĂN NAM

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI
SINH HOẠT TẠI KHU VỰC KTX ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ BẰNG CHẾ PHẨM VI SINH”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : 42A – Khoa học môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Vũ Thị Thanh Thuỷ

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN


Phần 1:

MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 3

1.3. Ý nghĩa 3

1.4. Yêu cầu của đề tài 3

Phần 2:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề quản lý môi trường 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.1.3. Cơ sở thực tiễn 7

2.2 Tổng quan về nước thải và nước thải sinh hoạt 7

2.2.1. Một số khái niệm 7

2.2.2. Thành phần và đặc tính của nước thải 9
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 36

3.1. Đối tượng phương pháp nghiên cứu 36

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 36

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 36

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 36

3.3. Nội dung nghiên cứu 36

3.4. Phương pháp nghiên cứu 36

3.4.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp 36

3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích
trong phòng thí nghiệm 37

3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 38

3.4.4. Phương pháp tổng hợp so sánh với QCVN 08:2008 Bộ TN&MT 38

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Điều tra và thông tin cơ bản 39

4.1.1 Vài nét về Đại học Thái Nguyên và khu KTX 39

ĐHTN : Đại học Thái Nguyên
HSSV : Hoạc sinh sinh viên
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KHCN : Khoa học công nghệ
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KLN : Kim loại nặng
KTND & BVMT : Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường
KTNN : Kỹ thuật nông nghiệp
KTX : Ký túc xá
NCKH : Nghiên cứu khoa học
PTNT : Phát triển nông thôn
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QHQT : Quan hệ quốc tế
TCCS : Tiêu chuẩn cơ sở
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
THCN : Trung học chuyên nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
VSV : Vi sinh vật
NT : Nước Thải
KTX : Ký Túc Xá
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 10
Bảng 2.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH (g/người/ngày) 11
Bảng 2.3: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố 15
Bảng 2.4: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người 16
Bảng 2.5: Thành phần nước thải sinh hoạt theo các phương pháp của
APHA 17
Bảng 2.6: Tải lượng chất ô nhiễm do người thải vào môi trường hàng
Hình 2.1: Thành phần chất thải rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 25
Hình 2.2: Chế phẩm vi sinh BICICO 33
Hình 2.3: Chế phẩm vi sinh DW.09 34
Hình 4.1: Đồ thị so sánh số lượng sinh viên của các trường tại KTX ĐH Thái
Nguyên 45
Hình 4.2: Đồ thị diễn biến hàm lượng của các chất trong nước thải sau 52
Hình 4.3: sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt [17] 54

1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính chất
toàn cầu. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học kỹ thuật vào những
năm cuối thế kỷ XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống
của loài người. Mấy chục năm gần đây thế giới đã không ngừng đẩy mạnh các
hoạt động bảo vệ môi trường. Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện
và đã đạt được không ít những thành tựu trong lĩnh vực này. Tuy vậy thế giới
vẫn đang đứng trước những thách thức gay gắt về môi trường. Quá trình đô
thị hoá tại Việt Nam diễn ra rất nhanh, những đô thị lớn tại Việt Nam như Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nước rất nặng nề. Đô
thị ngày càng phình ra tại Việt Nam, nhưng cơ sở hạ tầng lại phát triển không
cân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt lại vô cùng thô sơ. Có

Chính phủ về phát triển nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, THCN. Cụm
công trình nhà sinh viên ĐH Thái Nguyên bao gồm 16 công trình 5 tầng xây
dựng trên diện tích 35000m
2
.[3] Hiện nay, công trình đã đi và hoạt động, khi
hoạt động chính thức sẽ giải quyết nhu cầu nhà ở cho gần 5000 sinh viên, tạo
môi trường sống ổn định, hiện đại và lành mạnh. Vấn đề đặt ra là đáp ứng nhu
cầu nước cho hoạt động sinh hoạt của số sinh viên kể trên và xử lý lượng
nước đó như thế nào.
Hiện nay, con người đang khai thác, sử dụng quá mức dẫn đến cạn kiệt
và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm cũng như nguồn nước mặt. Cùng với sự
phát triển của KH&CN, nước thải sinh hoạt có thể được xử lý, tái chế, tái sử
dụng trở thành nước phục vụ cho các hoạt động khác. Sự phát triển của
KH&CN cũng đã nghiên cứu và ứng dụng thành công các chế phẩm vi sinh
trong việc xử lý nước thải mà thân thiện với môi trường. Tuy nhiên việc
tiếp cận và sử dụng các chế phẩm vi sinh hiện nay còn gặp nhiều khó
khăn do giá thành cao, thiếu hiểu biết về công dụng cũng như hoài nghi về
khả năng xử lý của từng loại chế phẩm.
Xuất phát từ thực trạng trên, để giúp cho mọi người nắm được tình hình ô
nhiễm nước thải sinh hoạt, có thêm hiểu biết và sử dụng được các chế phẩm vi

3

sinh trong xử lý nước thải sinh hoạt một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ môi
trường. Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, khoa Môi Trường trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng ô
nhiễm nước thải sinh hoạt tại khu vực KTX Đại học Thái Nguyên và biện pháp

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề quản lý môi trường
2.1.1 Cơ sở lý luận
a, Cơ sở Khoa học – Công nghệ
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của quốc gia. Các nguyên tắc quản lý
môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các
phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình
thành và phát triển của các ngành khoa học môi trường.
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong
thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi
trường đã được tổng kết, biên soạn. Trong đó có nhiều tài liệu cơ sở, phương
pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ
thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
Tóm lại, quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ
thống tự nhiên – con người – xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của
các môn chuyên ngành có liên quan. [4]
b, Cơ sở kinh tế
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản suất của cải vật
chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng hóa
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

6

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát
nước đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 31/12/2008 ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 hướng dẫn phân loại
và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.
- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 quy định tiêu chí xác
định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 102/2008/NĐ-
CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu tập, quản lý, khai thác và sử
dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 quy định quản lý và
bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ”[5].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trưòng Việt Nam 2005: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”[5].

8

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá
học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.[5]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2005: “Tiêu
chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi
trường”[5].
- Khái niệm nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra sau khi sử dụng cho các mục
đích sinh hoạt cộng đồng như tắm, tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh cá nhân,…chúng
thường được thải ra từ các căn hộ, trường học, cơ quan, bệnh viện, chợ và các

Các chất chứa trong nước thải bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh
vật.Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60% tổng
các chất gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy và
các chất hữu cơ động vật như chất thải bài tiết của người, động vật, xác động
vật phân hủy, Các chất hữu cơ trong nước thải theo tính chất hóa học bao
gồm: chủ yếu là protein (40 – 60%), hydrat cacbon (25 – 50%), các chất béo,
dẫu mỡ (10%), ure cũng là chất hữu cơ quan trọng trong thành phần của nước
thải sinh hoạt. Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ
tiêu BOD, COD và một số chỉ tiêu khác. Bên cạnh các chất trên, nước thải
còn chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp, các chất hoạt tính bề mặt mà điển hình
là chất tẩy tổng hợp Ankal benzen sunfonat – ABS, gây nên hiện tượng sủi
bọt trong các trạm xử lý nước thải cũng như trên bề mặt các nguồn tiếp nhận
nước thải. Các chất vô cơ trong nước thải chiếm khoảng 20 – 40% gồm chủ
yếu là cát, đất sét, các axit, bazo vô cơ, dầu khoáng. Trong nước thải có mặt
nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn, virut, rong, tảo, trứng giun sán,…Trong
số các loại vi sinh vật đó có cả vi trùng gây bệnh. Về thành phần hóa học thì
các vi sinh vật thuộc các chất hữu cơ.

10
Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là
kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác.
Mức độ tác hại phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng. Đặc
điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối
ổn định.
Bảng 2.1: Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Các chỉ tiêu
Nồng độ

8
10
7
– 10
9

Chất hữu cơ bay hơi (µ g/l) <100 100 – 400 >400
(Nguồn 18)
2.2.3. Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải (NT)
a, Các chất rắn trong NT
NT là hệ đa phân tán bao gồm nước và các chất bẩn. Các nguyên tố chủ
yếu có trong thành phần của nước thải sinh hoạt là C, H, O, N. Các chất bẩn
trong NT gồm cả vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn
không lắng được là các chất hòa tan và dạng keo.

11
Bảng 2.2: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH (g/người/ngày)
Thành phần Cặn lắng
Chất rắn
không lắng
Chất hòa tan

TC
Hữu cơ 30 10 50 90
Vô cơ 10 5 75 90
Tổng cộng 40 15 125 180
(Nguồn 18)

loại NT, nước nguồn và cả trong quá trình xử lý. [6]
Bình thường tỷ lệ COD (Cr
2
O
7
-
) : BOD
20
: COD (MnO
4
-
) : BOD
5
=
0,95:0,71:0,65:0,48.
c, Độ bẩn sinh học của NT
NT có chứa nhiều vi sinh vật trong đó có nhiều vi sinh vật gây hại, các
loại trứng giun. Người ta xác định sự tồn tại của 1 loại vi khuẩn đặc biệt là:
trực khuẩn E. coli để đánh giá độ bẩn sinh học của NT.
-Tổng số Coliform: Số lượng vi khuẩn dạng E.coli trong 100 ml nước
(tính bằng cách đếm trực tiếp số lượng coli hoặc xác định bằng phương pháp
MPN). [7]
2.3. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
2.3.1. Xử lý cơ học
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nước
thải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể
lắng, bể lọc các loại.
- Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích
thước lớn có nguồn gốc hữu cơ.
- Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ

thể tiến hành khử trùng bằng ozôn, tia hồng ngoại, ion bạc, nhưng cần phải
cân nhắc kỹ về mặt kinh tế.
2.3.4 Xử lý cặn nước thải
Nhiệm vụ của xử lý cặn ( cặn được tạo nên trong quá trình xử lý nước
thải) là:
 Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn
 Ổn định cặn
 Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Rác (gồm các tạp chất không hoà tan kích thước lớn: cặn bã thực vật,
giấy, giẻ lau, ) được giữ lại ở song chắn rác có thể được chở đến bãi rác( nếu
lượng rác không lớn) hay nghiền rác và sau đó dẫn đến bể mêtan để tiếp tục
xử lý.

14
Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi
sử dụng vào mục đích khác. Cặn tươi từ bể lắng cát đợt một được dẫn đến bể
mêtan để xử lý. Một phần bùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng) từ bể lắng đợt 2
được dẫn trở lại aeroten để tiếp tục tham gia quá trình xử lý (gọi là bùn hoạt
tính tuần hoàn) , phần còn lại ( gọi là bùn hoạt tính dư) được dẫn đến bể nén
bùn để làm giảm độ ẩm và thể tích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục
xử lý.
Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính
bám, thì bùn lắng được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan.
Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97%. Để giảm thể tích cặn và làm ráo
nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân
phơi bùn, hồ chứa bùn, hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không,
thết bị lọc ép, thiết bị li tâm cặn,… Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%.

bảng 2.3.
Bảng 2.3: Lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt thành phố
(gam/người/ngày đêm)
STT Chất bẩn
Theo X,N,
Stroganov
Theo S,Jarceiwa
(1985)
1
2
3
4
5
6
7
8
Lượng cặn lơ lửng
BOD
5

Nitơ amôn (NH
4
+
)
Clorua Cl
-

Phốtphát (PO
4
3-

Nước thải sinh hoạt ở các vùng khác nhau cũng sẽ có thành phần khác
nhau. Ví dụ, theo một số nghiên cứu ở Israel, đối với vùng đô thị lượng amoni

16
là 5,18 g/người/ngày đêm, kali - 2,12 g/người/ngày đêm, P - 0,68 g/người/ngày
đêm; Đối với vùng nông thôn các chỉ tiêu tương ứng này là 7,00; 3,22 và 1,23
g/người/ngày đêm.
Trong vùng dân cư đô thị, ngoài nước thải sinh hoạt, nước mưa cũng có
thể gây ô nhiễm sông, hồ. Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào
hàng loạt yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, đặc
điểm mặt phủ, độ bẩn đô thị và không khí… Nước mưa của trận đầu tiên
trong mùa mưa và của đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao. Hàm
lượng chất lơ lửng có thể từ 400-1800 mg/l, BOD
5
, từ 40-120 mg/l.
Nước thải đô thị và nước mưa đợt đầu còn chứa một lượng lớn vi khuẩn
(hàng trăm triệu đơn vị tế bào/cm
3
), trong số đó có nhiều loại vi khuẩn gây
bệnh, Tổng số vi khuẩn gây bệnh tính theo coliform có thể tới hàng trăm ngàn /lít.
Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng ( biểu thị bằng các chất lắng
hoặc DOB
5
) có một mối tương quan nhất định. Tải trọng chất thải trung bình tính
theo đầu người ở điều kiện của Đức với nhu cầu cấp nước 150 l/người, ngày được
trình bày trong bảng 1.4
Bảng 2.4: Tải trọng chất thải trung bình một ngày tính theo đầu người 17
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau,
trong đó khoảng 52% là chất hữu cơ, 48% là chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật.
Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virus và vi khuẩn gây
bệnh như tả, lỵ, thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩn
không có tác dụng phân huỷ các chất thải. Bảng 1.4 phân loại mức độ ô nhiễm
theo thành phần hoá học điển hình của nước thải sinh hoạt.
Bảng 2.5: Thành phần nước thải sinh hoạt theo
các phương pháp của APHA
Các chất
Mức độ ô nhiễm
Nặng Trung bình

Thấp
Tổng chất rắn mg/l
Chất rắn hoà tan mg/l
Chất rắn không tan mg/l
Tổng chất rắn lơ lửng mg/l
Chất rắn lắng ml/l
BOD
5
, mg/l
Oxy hoà tan, mg/l
Tổng nitơ, mg/l
Nitơ hữu cơ, mg/l
Nitơ ammoniac

350
150
350
8
200
0
50
20
30
0,05
0,20
100
100
20
8
200
120
8
120
4
100
0
25
10
15
0
0,1
15
50
0

nghiệm, tỉ lệ nồng độ (mg/l) giữa BOD
5
/N/P cần thiết xử lý sinh học là
100/5/1, Nước thải sinh hoạt chưa xử lý có tỉ lệ là 100/7/5 và sau xử lý là
100/23/7. Như vậy, nước thải sau xử lý còn dư thừa N và P tạo điều kiện cho
phát triển vi sinh và rong tảo, do đó việc xử lý tiếp tục N và P (xử lý bậc 3)
trước khi đổ ra sông, hồ là cần thiết. [9]
Một đặc điểm quan trọng khác của nước thải sinh hoạt là không phải chỉ
có các chất hữu cơ dễ phân huỷ do vi sinh vật để tạo ra khí cacbonic và nước
mà còn có các chất khó phân huỷ tạo ra trong quá trình xử lý. Khi nước thải
sinh hoạt chưa được xử lý vào kênh, rạch, sông, hồ, biển sẽ gây ô nhiễm
nguồn nước với các biểu hiện chính là: Gia tăng hàm lượng chất lơ lửng, độ
đục, màu, hàm lượng chất hữu cơ, dẫn tới làm giảm oxy hoà tan trong nước,
từ đó có thể gây chết tôm, cá và các thuỷ sinh khác, gia tăng hàm lượng các
chất dinh dưỡng tạo ra sự bùng nổ rong, tảo, dẫn tới ảnh hưởng tiêu cực cho
phát triển thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt, du lịch và cảnh quan, gia tăng vi

Trích đoạn Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích Vài nét về Đại học Thái Nguyên và khu KTX Thực trạng số lượng sinh viên tại khu ký túc xá Số lượng nước thải sinh hoạt tại khu KTX ĐH Thái Nguyên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status