ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THỊ THU HÀ
Tên đề tài:
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI GIỐNG CHUỐI TÂY
BẮC KẠN VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÂY
CHUỐI TÂY BẮC KẠN NUÔI CẤY MÔ TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Cây trồng
Khoa : Nông học
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHÙNG THỊ THU HÀ
tâm của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn
ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy
giáo, cô giáo Khoa Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Trần Minh Quân,
Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông Hà Đức Thịnh thôn Khuổi
Trang, xã Nông Thượng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã tận tình giúp đỡ, tạo
điều kiện cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ tôi về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 08 tháng 6 năm 2014
Sinh viên Phùng Thị Thu Hà
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa 6
Bảng 2.2. Giá trị dinh dưỡng trong quả chuối 11
Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả 12
Bảng 2.4. Diện tích và sản lượng chuối của 12 nước có sản lượng lớn trên thế
giới giai đoạn 2010 - 2010 13
Bảng 2.5. Tình hình xuất khẩu chuối trên thế giới năm 2011 15
Bảng 2.6. Tình hình nhập khẩu chuối trên thế giới năm 2011 16
Hình 4.9. Màu sắc mặt lá trên và dưới của giống chuối tây Bắc Kạn 33
Hình 4.10. Màu sắc và lớp phấn ở mặt dưới lá giống chuối tây Bắc Kạn 33
Hình 4.11. Sự cân xứng của hai bên phiến lá so với trục cuống lá 34
Hình 4.12. Đặc điểm màu sắc lá đọt (đọt xì gà) 34
Hình 4.13. Đặc điểm của hoa chuối khi nở 35
Hình 4.14. Đặc điểm của buồng chuối tây Bắc Kạn 35
Hình 4.15. Đánh giá các chỉ tiêu định tính và định lượng các bộ phận của
buồng chuối 36
Hình 4.16. Đặc điểm buồng chuối và vết sẹo ở đuôi cuống buồng 37
Hình 4.17. Đặc điểm của bi chuối 37
Hình 4.18. Hình dạng bầu nhụy hoa và noãn trước khi phát triển thành quả . 38
Hình 4.19. Đặc điểm của chuối tây Bắc Kạn khi chín 38
Hình 4.20. Góc mọc của cây con so với cây mẹ. 39
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CV% : Sai số thí nghiệm.
CS : Cộng sự.
EU : Liên minh châu Âu.
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 3
2.2. Nguồn gốc, sự phân bố và hệ thống phân loại chuối 4
2.2.1. Nguồn gốc 4
2.2.2. Phân loại và phân bố 4
2.3. Tình hình nghiên cứu về cây chuối trên thế giới và Việt Nam 7
2.3.1. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh chuối 7
2.3.2. Nghiên cứu phân bón cho chuối. 7
2.4. Ý nghĩa kinh tế và giá trị dinh dưỡng của cây chuối 9
2.4.1. Ý nghĩa kinh tế 9
2.4.2. Giá trị dinh dưỡng 10
2.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới và trong nước 12
2.5.1. Tình hình sản xuất chuối trên thế giới 12
2.5.2. Tình hình sản xuất chuối ở Việt Nam 16
2.6. Kỹ thuật trồng mới cây chuối tây bằng nuôi cấy mô 18
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu Thái Nguyên 5 tháng đầu năm 2014 24
4.2. Nghiên cứu mô tả đặc trưng giống chuối tây Bắc Kạn 25
4.2.1. Thông tin chung về giống chuối 25
4.2.2. Nguồn gốc, phân bố giống chuối 25
4.2.3. Đặc điểm đặc trưng về hình thái 27
4.3. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống chuối tây Bắc Kạn được nuôi
cấy mô tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 39
4.3.1. Tỷ lệ sống 39
4.3.2. Động thái tăng trưởng chiều cao thân giả 40
4.3.3. Động thái ra lá 41
4.3.4. Động thái tăng trưởng chu vi gốc 43
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1. Kết luận 45
5.2. Đề nghị 45
hiệu quả chương trình hành động của tỉnh, việc nghiên cứu đặc điểm đặc
trưng của giống chuối tây bản địa Bắc Kạn là hêt sức cần thiết.
Tại thị xã Bắc Kạn nhân dân có truyền thống trồng chuối từ lâu đời và
cây chuối được trồng chủ yếu tại 2 xã là Xuất Hoá và Nông Thượng, từ chỗ
chủ yếu lấy thân làm thức ăn cho chăn nuôi, hiện nay việc trồng cây chuối đã
đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho một số hộ dân. Tuy nhiên, việc phát
2
triển cây chuối còn mang tính tự phát, chưa chú trọng trong việc áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong việc thâm canh loại cây ăn quả này. Do vậy, để
góp phần vào việc khai thác các tiềm năng sẵn có của địa phương, tạo ra nguồn
hàng hoá phục vụ nhu cầu trong tỉnh và cả nước, góp phần xoá đói giảm nghèo,
từng bước ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân các dân tộc trên địa bàn,
đồng thời mở rộng vùng sản xuất của giống chuối tây bản địa Bắc Kạn cho các
tỉnh miền núi phía Bắc. Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng bản mô
tả đặc trưng hình thái giống chuối tây Bắc Kạn và nghiên cứu khả năng
sinh trưởng của cây chuối tây Bắc Kạn nuôi cấy mô tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen giống chuối tây bản địa cho
tỉnh Bắc Kạn và cho khu vực có cùng điều kiện sinh thái.
- Lựa chọn được công thức phân bón phù hợp.
1.2.2. Yêu cầu
- Xây dựng bản mô tả đặc trưng giống chuối tây bản địa Bắc Kạn.
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống chuối tây nuôi cấy mô ở
xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học áp dụng kiến thức đó vào
công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
• Kết quả nghiên cứu góp phần tích cực vào công tác bảo tồn nguồn gen
của giống chuối thí nghiệm;
• Kết quả nghiên cứu giúp xây dựng bản mô tả đặc trưng của giống
chuối tây Bắc Kạn và xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp để đạt được
hiệu quả sản xuất cao nhất;
• Đề tài được triển khai sẽ góp phần giải quyết các khó khăn đồng thời
nâng cao sản lượng chuối và thu nhập cho người dân.
4
2.2. Nguồn gốc, sự phân bố và hệ thống phân loại chuối
2.2.1. Nguồn gốc
Khoảng 8000 năm trước Công Nguyên, nghề nông đã có sớm nhất ở
châu Đại Dương. Ở vùng này đă thấy xuất hiện chuối Austramusa và loài này
đã được coi là một trong những cây nông nghiệp đầu tiên. Người ta tìm thấy
chúng đầu tiên ở New guinea (Simmonds 1960) và được di chuyển đến Thái
Bình Dương từ thời tiền sử (Krich 1978).
Ở châu Á, chuối được xem là bắt nguồn từ Malaysia cách đây khoảng
4000 năm trước Công Nguyên (Yen 1990). Cây phát sinh chủng loài của họ
Chuối, bộ Gừng.
Theo phân loại của Võ Văn Chi (1978) các loài chuối thuộc ngành
Ngọc Lan (Mangolophya), lớp Hành (Liliopsida), phân lớp Hành (Lilidae), bộ
Gừng (Zingibereles), họ Chuối (Musacea). Họ chuối gồm 2 chi với 70 loài,
trong đó: Chi Ensete gồm 10 loài, phân bố chủ yếu vùng Châu Phi; chi Musa
gồm 60 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới [2].
Cây chuối có nguồn gốc từ Đông Nam Á, sau đó được di thực sang
Châu Úc rồi tới các nước Trung và Nam Mỹ. Một số tác giả còn cho rằng từ
Đông Nam Á cây chuối được chuyển qua Madagasca vào lục địa Châu Phi,
sau đó tới các đảo Canari và Santodomigo (Champion J.,1976) [1].
2.2.2. Phân loại và phân bố
thể trồng không tưới, không bón phân trên những đồi dốc mới khai phá (đặc
biệt là chuối Bom). Ngoài ra, thân non, hoa chuối ít có vị chát, có thể dùng ăn
sống như chuối Tây.
Nhóm 4: Kiểu gen BB
Đại diện nhóm này là chuối Hột, cây sinh trưởng khoẻ, chịu bóng, chịu
hạn khá, chống chịu sâu bệnh rất tốt, quả có chứa nhiều hạt, nhiều tinh bột,
thân dùng làm rau sống có chất lượng cao.
Theo hệ thống phân loại của Simmond N. W., chi Eumusa gồm 9 - 10
loài, số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11, số lượng giống lên tới 131 và phân
bố như sau:
6
Bảng 2.1. Phân loại và sự phân bố của các chi thuộc Musa
Chi
Số nhiễm sắc
thể cơ sở
Số loài Phân bố
Australimusa 10 5 - 6 Queensland đến Philippin
Callimusa 10 5 - 6 Đông Dương và Indonesia
Eumusa 11 9 - 10 Nam Ấn Độ đến Nhật Bản
Rhodochiamys
11 5 - 6 Ấn Độ đến Đông Nam Á
Ingentinusa 14 1 New Guinea
Theo Trần Thế Tục (1998) các giống chuối chính ở miền Bắc nước ta
được xếp thành 4 nhóm như sau [10]:
Nhóm chuối Tiêu
Nhóm này có 3 giống là Tiêu lùn, Tiêu vừa và Tiêu cao, các giống
trong nhóm này có chiều cao thấp đến trung bình (2,0 - 3,5 m), năng suất quả
Ngoài các giống trên còn có một số giống: Mắn, Bột, Lá, chuối Hột… Trên
cả nước có trên 30 giống khác nhau về hình thái, năng suất và phẩm chất.
2.3. Tình hình nghiên cứu về cây chuối trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh chuối
Thời vụ trồng chuối rất khác nhau tùy thuộc vào các vùng trồng nhưng
được xác định là thích hợp nhất từ cuối mùa khô đến đầu mùa mưa. Ở
Puertorico và một số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh năm.
Trong khi đó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho tránh
được nắng gắt đầu vụ và nhất là tránh rét khi trỗ buồng. Nhiều kết quả nghiên
cứu đã khẳng định thời vụ trồng khác nhau ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian
từ trồng đến thu hoạch, năng suất và chất lượng quả.
Mật độ và khoảng cách trồng thay đổi giữa các giống, tùy thuộc độ màu
mỡ của đất trồng và nhiều yếu tố khác. Trồng dày giúp vườn chuối tăng khả
năng chống gió bão nhưng hạn chế ra chồi, khó phòng trừ sâu bệnh và chỉ đạt
lợi nhuận cao ở vụ đầu. Những vụ sau, quả nhỏ dần, hay bị chín ép và thịt quả
nhão. Mật độ trồng phổ biến ở các nước vùng Trung Mỹ là 1235 cây/ha.
Trồng dày đến 1976 cây/ha, năng suất tăng 4 tấn/ha. Tuy nhiên, nếu tăng mật
độ đến 3212 cây/ha năng suất có chiều hướng giảm. Mật độ trồng ở Surinam
biến động rất lớn trong khoảng từ 600-4400 cây/ha nhưng mật độ 2000-2500
cây/ha được xác định là thích hợp nhất.
2.3.2. Nghiên cứu phân bón cho chuối.
Nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây chuối là công việc thường
xuyên của những nước trồng chuối tiên tiến trên thế giới. Vì sự thiếu hụt dinh
dưỡng trong đất luôn diễn ra theo thời gian. Trên cơ sở đó người ta đã xây
dựng công thức phân bón phù hợp với điều kiện sinh thái và hoàn cảnh cụ thể
ở mỗi vùng chuối.
8
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu chuối Đài Loan với
giống Pei chiao vòng đời 11 - 12 tháng trọng lượng buồng 25 - 30 kg, mật độ
chỉ ra rằng cây chuối rất phàm ăn và nhấn mạnh sự cần thiết phải bón phân
cân đối. Ở Puerto Rico, lượng bón phổ biến 1 ha là 250 – 325 kg đạm, 125 –
163 kg lân và 500 – 650 kg kali. Tuy nhiên, lượng bón thích hợp đối với mỗi
vùng phải qua nghiên cứu mới xác định được do tùy thuộc rất nhiều vào đặc
điểm giống, loại đất và mật độ trồng … Vì vậy, liều lượng và phương pháp
bón thích hợp ở vùng này đôi khi lại không đạt hiệu quả cao ở nhiều vùng
khác. Mặc dù vậy, tỷ lệ bón NPK được khuyến cáo ở nhiều nước là 8:10:8.
Các loại phân vô cơ đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện bón cân đối kết hợp
với bón phân hữu cơ và tưới nước.
Nhiều biện pháp kỹ thuật thâm canh chuối khác đã được xác định có
tác dụng làm tăng năng suất và chất lượng quả như bón phân vi sinh, phun
9
chất điều tiết sinh trưởng. Che phủ nilon đen kết hợp với tưới nước đã làm
tăng nhiệt độ của đất trong mùa đông lên 2 – 3
0
C và có tác dụng làm cho một
số giống chuối thuộc nhóm phụ Cavendish ra hoa sớm hơn 16 ngày.
2.3.2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Ở nước ta chuối đã được trồng và sử dụng ăn tươi, ăn luộc, chuối sấy,
làm cảnh… từ lâu đời và khắp mọi nơi, từ Đông sang Tây, từ Nam ra Bắc.
Song việc nghiên cứu về cây chuối chưa nhiều và chưa cơ bản
- Theo Vũ Công Hậu (1996), lượng phân bón thích hợp tính cho 1 gốc
chuối vụ 1 là 50-60 g đạm, 30-40 g lân và 70-80 g kali.
- Theo các nghiên cứu của Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn
Côn, Hoàng Ngọc Thuận và Đoàn Văn Lư, lượng phân bón tính cho 1 gốc
chuối trong 1 chu kỳ là 100-200 g đạm, 20-40 g lân và 250-300 g kali.
- Nghiên cứu sâu đục thân chuối, tác giả Nguyễn Duy Trang và cộng sự
xác định biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao là sử dụng bẫy thân giả, vệ
sinh đồng ruộng và luân canh.
Chuối là một trong 5 loại quả trao đổi chủ yếu trên thị trường thế giới,
bên cạnh giá trị là loại quả cho khối lượng sản phẩm lớn, chuối còn có hàm lượng
dinh dưỡng khá cao, tại một số nước Châu Á, Châu Phi, chuối là lương thực, thực
phẩm chủ yếu, được sử dụng như khoai tây ở các nước có khí hậu ôn đới.
Theo phân tích của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA) thành phần dinh
dưỡng trong 100 gam phần ăn được của quả chuối nhóm Cavendish (chuối
tiêu) được xuất khẩu chính trên thị trường thế giới như sau:
11
Bảng 2.2. Giá trị dinh dưỡng trong quả chuối
Quả chuối chín
Giá trị dinh dưỡng trong 100 g phần ruột ăn được
Năng lượng 510 kJ (120 kcal)
Carbohydrate 31,89 g
- Đường 15 g
- Chất xơ thực phẩm 2,3 g
Chất béo 0,37 g
Protein 1,3 g
Vitamin A equiv. 56 µg (7%)
- beta-carotene 457 µg (4%)
Thiamine (vit. B
1
) 0,052 mg (5%)
Riboflavin (vit. B
2
) 0,054 mg (5%)
Niacin (vit. B
3
) 0,686 mg (5%)
12
Bảng 2.3. Hàm lượng vitamin trong một số loại quả
Loại
quả
Caroten A
(Tiền vitamin C)
Thiamin
(Vitamin B1)
Riboflavin
(Vitamin B2)
Axit ascobic
(Vitamin C)
Chuối 0,24 0,05 0,06 10,00
Táo 0,05 0,03 0,07 5,00 - 8,00
Cam 0,04 - 0,17 0,08 0,03 - 0,05 52,00 - 53,00
(Theo Anon, 1963)
Tác giả Champion J. cho rằng quả chuối có giá trị dinh dưỡng cao, thể
hiện khi ăn 100 g thịt quả cho mức năng lượng 110 - 120 calo. Trong khi đó,
100g táo cho mức năng lượng 64 calo, 100 g cam cho 52 calo, 100g đào cho
45 calo… Măt khác, các thành phần dinh dưỡng trong quả chuối được cơ thể
hấp thụ nhanh. Vì vậy, chuối được coi là loại quả lý tưởng cho người già, sức
khỏe yếu, suy dinh dưỡng, mệt mỏi… Ngoài ra, quả chuối cũng có vị trí đặc
biệt trong khẩu phần ăn giảm mỡ, Cholesteron và muối Natri…[1]
Một số phát hiện gần đây cho biết, chuối là sản phẩm có hiệu quả trong
việc chữa các bệnh về phủ tạng như đường ruột… Ngoài ra, quả chuối rất có
lợi cho những người nhiễm độc than chì, có tác dụng chống các vết loét gây ra
bởi những người bệnh dùng thuốc aspirin và có tác dụng làm lành các vết loét
này, đồng thời, trong thành phần chuối còn có đầy đủ các axit amin.
Thế giới 5162215 5255172 4953315
105726175 106058471
101992743
Ấn Độ 830000 796500 721790 29780000 28455100 24869490
Trung Quốc 373453 403257 412800 9848895 10705740 10845265
Philippin 449443 450125 454179 9101341 9165043 9225998
Ecuador 215647 191973 210894 7931060 7427776 7012244
Brazil 487790 503354 481116 6969306 7329471 6902184
Indonesia 101276 104156 105000 5755073 6132695 6189052
Angola 108740 104750 115749 2047955 2646073 2991454
Mêxicô 76927 74284 72617 2103361 2138687 2203861
Costa Rica 43031 42026 42426 2019826 2125201 2136437
Colombia 78089 78567 79301 2019625 2042926 1982702
Thái Lan 133527 133000 136000 1489740 1523428 1650000
Việt Nam 99627 99489 100000 1489740 1523428 1560000
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[17]
Qua bảng số liệu 2.4:
Ta thấy 12 nước sản xuất chính chiếm tới 76% sản lượng chuối thế
giới năm 2012. Trong đó Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin, Ecudor, Brazil có
sản lượng lớn.
Sản xuất chuối ở các nước này ngày càng tăng lên cho thấy sự tập trung
hóa về phân phối chuối trên toàn thế giới. Diện tích và sản lượng chuối của
các nước đều có sự biến động qua các năm không theo quy luật nào cả. Đa
phần diện tích, sản lượng có sự tăng lên qua các năm cho thấy vai trò của
chuối ngày càng được nhận thức và quan tâm nhiều hơn.
14
là nước xuất khẩu chuối lớn thứ 2 trên thế giới sau Ecuador khoảng 3.731.427
tấn, đem lại kim ngạch 471 triệu USD (FAO Stat, 2011) [18]. Năm 2011,xuất
khẩu chuối của Honduras đạt 397 triệu USD, xuất khẩu chủ yếu sang Hoa Kỳ
chiếm 90%. Costa Rica cũng là nước xuất khẩu chuối lớn với trên 1 triệu
tấn/năm, tăng trưởng xuất khẩu chuối của nước này trong năm 2010 đạt 20% so
với năm 2009 và kim ngạch xuất khẩu đạt 719,4 triệu USD (Theo FAO STAT,
2014) [17].
Nhập khẩu chuối
Tổng nhập khẩu chuối trên thế giới năm 2011 đạt 18,9 triệu tấn. Trong
đó, nước Mỹ chiếm 22% tổng số lượng chuối nhập khẩu là nước nhập khẩu
chuối lớn nhất trên thế giới. Bên cạnh đó là các nước EU( Bỉ, Anh, Đức,
Pháp ) có truyền thống nhập khẩu chuối .
Chỉ riêng Mỹ, các nước EU và Nga đã chiếm 51% lượng chuối nhập
khẩu trên toàn thế giới năm 2011.
16
Tổng giá trị nhập khẩu chuối trên thế giới lên tới 13,06 tỷ USD. Mặc dù
sự tập trung về mặt địa lý vẫn khá cao nhưng xu hướng đa dạng hóa ngày càng
tăng, đặc biệt là từ những năm 1990 khi có sự xuất hiện của một số nước nhập
khẩu mới. Điều này cho thấy nhuu cầu nhập khẩu chuối ngày càng lớn của một
số thị trường mới nổi như Liên bang Nga, Trung Quốc, Đông Âu… Trong khi
đó mức nhập khẩu của khu vực EU vẫn tương đối ổn định.
Bảng 2.6. Tình hình nhập khẩu chuối trên thế giới năm 2011
Chỉ tiêu
Nước
Số lượng (tấn) Giá trị (1000$)
Thế giới 18918792 13068904
Mỹ 4122683 2161339
Bỉ 1340044 1570223
màu vàng rất đẹp, có thể cạnh tranh xuất khẩu chuối với Philipin, Đài Loan
vào thị trường châu Âu, Nhật Bản. Thời gian gần đây các tỉnh Cà Mau, Đồng
Nai, Quảng Ngãi… đã có những bước cải thiện trong việc trồng và phát triển
cây chuối tiến tới xuất khẩu sản phẩm chuối (Nguyễn Văn Luật, 2010) [4].
Trong chiến lược xuất khẩu hàng nông sản đến năm 2020, Bộ Công
thương có đề cập đến việc xuất khẩu chuối và xem đây là một mặt hàng
quan trọng mà Việt Nam có nhiều lợi thế. Mặt khác chuối Việt Nam theo đề
án quy hoạch phát triển rau quả và hoa, cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn
2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chuối được nhiều địa
phương chọn làm cây trồng chủ lực. Chuối Việt Nam theo ông Vũ Mạnh
Hải, Viện trưởng Viện Nghiên cứu rau quả Trung ương, chuối là loại cây
trồng có giá trị kinh tế cao.
Bảng 2.7. Diện tích chuối phân theo vùng (Đơn vị: 1000 ha)
Năm
Vùng
2009 2010 2011
Cả nước 116,2 119,5 122,6
Đồng bằng sông Hồng 17,3 17,7 17,8
Trung du và miền núi phía Bắc 14,6 15,3 16,7
Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung 31,3 32,8 33,1
Tây Nguyên 4,3 4,5 4,8
Đông Nam Bộ 10,8 10,6 10,6
Đồng bằng sông Cửu Long 37,9 38,6 39,6
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
năm 2014[18]