3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MA ĐỨC DUYÊN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÂY SẮN CAO SẢN TẠI XÃ BÌNH TRUNG,
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MA ĐỨC DUYÊN
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2014
Sinh viên Ma Đức Duyên
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc
biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.S.Vũ Thị Hiền
người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn
chân thành đến Uỷ ban nhân dân xã Bình Trung, các hộ trồng sắn cao sản tại
thôn 9, thôn 7 và thôn 3 đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý
báu. Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên,
tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Bình Trung 46
Bảng 3.10. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua trình độ văn hóa năm
2013 48
Bảng 3.11. Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua trình độ văn hóa năm 2013 49
Bảng 3.12. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua sự ảnh hưởng của hạng
đất năm 2013 52
Bảng 3.13. Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua sự ảnh hưởng của hạng đất
năm 2013 53
Bảng 3.14. Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất sắn cao sản qua khả năng tiếp cận khoa
học kĩ thuật năm 2013 55
Bảng 3.15. Kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha sắn cao sản qua khả năng tiếp cận khoa học
kĩ thuật năm 2013 56
Bảng 3.16: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất ngô tính trên 1ha 59
Bảng 3. 17: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất sắn cao sản với cây ngô
tính trên 1ha năm 2013 60DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Trung giai
đoạn 2011 - 2013 28
GO/L Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động
GO/TC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí
HQKT Hiệu quả kinh tế
HQSX Hiệu quả sản xuất
KQ – HQ Kết quả - Hiệu quả
LĐ Lao động
MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
MI/L Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động
MI/TC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
Pr/L Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động
Pr/TC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
TSCĐ Tài sản cố định
VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
VA/TC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
VA/L Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động
XK Xuất khẩu MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17
2.2. Nội dung nghiên cứu 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 18
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 182.3.3. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất cây sắn cao sản 20
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất 20
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 20
2.4.3. Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất sắn cao sản 22
2.4.4. Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 22
2.4.5. Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái 23
3.4.1. Thuận lợi 62
3.4.2. Khó khăn 63
3.4.3. Cơ hội 64
3.4.4. Thách thức 64CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÂY SẮN CAO SẢN TẠI XÃ BÌNH TRUNG 65
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 65
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất sắn cao
sản 66
4.2.1. Tuyên truyền về lợi ích và xu hướng phát triển cây sắn cao sản trong
sản xuất hàng hoá 67
4.2.2. Giải pháp về vốn 67
4.2.3. Giải pháp về thị trường 68
4.2.4. Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp chế biến 70
4.2.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất 70
4.2.6. Hình thành vùng nguyên liệu sắn cao sản 71
dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất. Sản phẩm sắn xuất
khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn. Thị trường chính là
Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc. Sắn là cây trồng có
nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực
thực phẩm… Sắn đựơc nông dân ưa trồng vì: Có khả năng sử dụng tốt các đất
đã kiệt màu: Cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu tư thấp và sử dụng ít
nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận rải vụ. Nghề trồng sắn thích
hợp với những hộ nông dân nghèo, ít vốn. Nhưng nhược điểm trồng sắn làm
kiệt đất; Củ sắn nghèo đạm và vitamin, có độc tố HCN trong sắn củ tươi; Chế
biến sắn gây ô nhiễm môi trường.
Chợ Đồn là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Kan, cách
thị xã Bắc Kạn 45 km. Là huyện miền núi có nhiều diện tích đất bãi, đồi thấp.
Diện tích lớn thuận lợi cho các loại cây trồng hàng năm và dài ngày như: Keo,
2
tràm, mía, lạc, Bình Trung là một xã của huyện với nền kinh tế chủ yếu dựa
vào sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua nhờ các chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước, Bình Trung đã ngày càng phát triển dựa vào các hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc
sản xuất, kinh doanh sắn cao sản còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Diện tích
trồng sắn cao sản chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất,
chất lượng và giá cả sắn cao sản của xã còn thấp so với các địa phương khác.
Mặt khác, phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công,
dựa vào kinh nghiệm là chính. Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) chưa hiệu quả, dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa cao.
Trên cơ sở đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh
tế của cây sắn cao sản tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng Sắn cao sản
cao sản. 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí
về lao động và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp.
Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi
phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng
đất đai và nguồn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản
xuất nông nghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai). Nghĩa là tiết
kiệm tối đa các chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị
sản phẩm[2].
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của quá trình sản
xuất. Nó được xác định bằng so sánh kết quả với chi phí bỏ ra.
Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía
cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xoá
đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội
Hiệu quả môi trường: Thể hiện bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độ
che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí
HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học
vi mô nói riêng. Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí[2].
Trong các loại hiệu quả thì HQKT là quan trọng nhất, nhưng không thể
bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới HQKT
người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường[2].
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh
6
* Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT
H=Q – KH = Q/K
H =
∆
Q/
∆
K
H = K/Q
H =
∆
Q -
∆
K
H =
∆
K/
∆
Q
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế;
Q: Kết quả sản xuất thu được;
K: Chi phí nguồn lực;
Q: Phần tăng lên của kết quả;
∆
K: Phần tăng lên của chi phí.
Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền).
Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT.
chế biến nhiên liệu sinh học, tinh bột, thức ăn gia súc, công nghiệp thực
phẩm, màng phủ sinh học, bao bì, hồ vải và phụ gia dược, tất cả các bộ phận
của cây sắn đều có thể sử dụng vào mục đích kinh tế.
Trồng cây sắn cao sản có tác dụng cải thiện và nâng cao đời sống nhân
dân, đưa các hộ nông dân từ trung bình lên hộ có thu nhập khá và hộ giàu.
HQKT và sự ổn định của vườn cây sắn cao sản gắn liền với cuộc sống định
canh, định cư, hạn chế phá rừng làm nương rẫy
Hội nhập kinh tế thế giới, sản phẩm làm từ sắn càng có giá trị thương phẩm
cao, giải quyết công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
- Phát triển cây sắn cao sản sẽ góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh đất
trống, đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng,
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, tạo không khí trong
lành, phong cảnh tươi đẹp, hình thành các khu du lịch sinh thái nông nghiệp.
- Phát triển cây sắn cao sản góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế độc canh, tự cấp,
tự túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
1.2.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất cây sắn cao sản
Sắn cao sản thường được trồng rải rác trên các địa bàn rộng, cây có chu
kì kinh tế ngắn. Tuy nhiên chi phí cho việc trồng sắn thấp, ít công chăm sóc
và chống chịu sâu bệnh tốt, cây phát triển được trên nhiều loại đất khác nhau
8
trong khi đó năng xuất có thể đạt từ 25 – 30 tấn/ha. Giá sắn thu mua có năm
đạt tới 1.600 đồng/kg sắn tươi, còn sắn lát khô đạt 4.200 đồng/kg. Trừ các chi
phí mỗi ha sắn cao sản người dân thu từ 20 – 30 triệu đồng. Đây cũng chính là
ly do diện tích trồng sắn cao sản ở Bắc Kạn tăng một cách nhanh chóng. Chỉ
riêng tại xã Bình Trung sau hơn 1 năm diện tích trồng sắn cao sản từ 40 ha đã
tăng lên gấp đôi, trong đó chủ yếu sử dụng đất rẫy, đất rừng để trồng sắn. Tuy
nhiên các yếu tố đất đai, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, và các hiện
tượng đặc biệt của thời tiết như giông bão, sương muối, mưa đá ảnh hưởng lớn
o
: Thiết kế theo đường đồng mức
- Độ dốc 10 - 15
o
: Thiết kế theo hình bậc thang.
Lượng phân bón cho 1ha sắn cao sản từ 8 – 10 tấn phân chuồng, 150 –
170kg đạm urê, 200 - 250kg supe lân, 120 – 180kg kali.
- Cây sắn cao sản thường được trồng trên các sườn đồi và trong vườn
của các hộ gia đình, được trồng xen cùng các cây khác trong thời gian đầu.
- Trên địa hình sườn đồi thấp và vườn có thể trồng được các loại cây
nông lâm nghiệp khác thay thế cây sắn cao sản. Do vậy, khi đánh giá HQKT
của cây sắn cao sản phải so sánh được nó cao hay thấp so với HQKT của các
cây trồng đó với sản xuất cây sắn cao sản.
- Sản xuất trồng cây sắn cao sản tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo được
công ăn việc làm và thu hút được khá nhiều là lao động trong vùng, nâng cao
đời sống của các hộ gia đình, phân bố lại cơ cấu cây trồng.
- Hiện nay, cây sắn cao sản thường được trồng rải rác trong các vườn
đồi của các hộ gia đình vì vậy khi tính toán xác định HQKT phải được quy về
mét vuông (m
2
) thành diện tích trồng cây sắn cao sản.
- Phát triển trồng cây sắn cao sản hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông
dân, quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ.
- Cây sắn cao sản là loại cây chỉ trồng trong vòng 1 năm và khi đã cho
khai thác củ chỉ cho khai thác một lần vì vậy khi chăm sóc và phòng trừ bệnh
hại có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả thu được và nâng cao HQKT trong sản
xuất cây sắn cao sản[11].
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại Việt Nam năm 2013
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa
và ngô. Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm
11
phía Nam như Tây Ninh, Đồng Nai.
- Sản phẩm sắn cao sản Việt Nam có nhu cầu cao đối với thị trường
xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm gần 10 triệu
sắn củ tươi, trong đó khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ
trong nước. Việt Nam hiện đã trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ
hai trên thế giới sau Thái Lan.
- Cây sắn cao sản dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái
và điều kiện kinh tế nông hộ. Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và
tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sắn [13].
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại tỉnh Bắc Kạn năm 2012
Hiện nay trồng trọt vẫn là ngành chủ đạo của tỉnh, thu nhập của người
dân chủ yếu từ nông nghiệp. Trong đó cây sắn được xem là cây trồng giúp
người dân nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, sắn phân bố rải rác khắp các
xã. Giống sắn được trồng chủ yếu là giống sắn địa phương, đầu ra của cây sắn
còn nhiều bất cập. Giống sắn địa phương tuy có khả năng chống chịu tốt, dễ
trồng, dễ chăm sóc nhưng năng suất lại thấp, hàm lượng tinh bột trong củ
chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Bên cạnh
đó đất trồng sắn chủ yếu là các mảnh đất tận dụng, đất bạc màu khó canh tác,
trồng trên đất dốc, để mở rộng diện tích trồng sắn người dân đã phá rừng ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái, việc đầu tư thâm canh cây sắn vẫn chưa được
chú trọng, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu.
Trong vụ sắn năm 2010, bà con đã đưa giống sắn cao sản vào trồng thử
nghiệm và nhân rộng. Sắn cao sản có năng suất cao hơn giống sắn địa phương
và có hàm lượng tinh bột cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Tuy nhiên
sắn cao sản có hàm lượng độc tố cao từ 60-150mg/kg củ tươi gây ngộ độc cho
gia súc, nên người dân trồng chủ yếu để bán. Bên cạnh việc phát triển sản
xuất sắn cao sản theo hướng sản xuất hàng hoá người dân vẫn duy trì giống
sắn địa phương để phục vụ chăn nuôi. Cây sắn đóng vai trò là cây trồng nâng
13
cao chất lượng của đất.
Phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp là sự phát triển nhuần
nhuyễn giữa sinh thái và kinh tế. Phát triển bền vững là một quá trình thay đổi
trong đó có sự thay đổi về nếp nghĩ và cách làm của con người trong việc khai
thác tài nguyên, sự giám sát đầu tư, sự định hướng phát triển công nghệ và
nguyện vọng của con người trong hiện tại và tương lai.
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
1.3.2.1. Thị trường tiêu thụ
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác
ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản
xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Có như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh
mới có thể thu được kết quả và HQKT cao. Như vậy, trước khi quyết định sản
xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trường và nắm vững dung lượng thị
trường, nhu cầu thị trường và môi trường kinh doanh sẽ tham gia [4].
Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trường, giá cả sản phẩm là đòi
hỏi tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và HQKT cao nhất.
Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về
sản phẩm sắn có những đòi hỏi khác nhau. Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu
cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng,
chất lượng và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt là thị trường xuất
khẩu thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt,
tuy vậy nếu ta đáp ứng được các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT
thu được từ cây sắn cao sản sẽ rất cao [4].
1.3.2.2. Giá cả
Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng rất lớn đến kết
quả và HQKT sản xuất cây sắn cao sản. Tác động của thị trường đến sản xuất
kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn định đối
với các loại sản phẩm củ, quả vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng tốt nhu cầu
15
bệnh phát sinh nhiều.
1.3.2.5. Tổ chức sản xuất và chính sách
Cây sắn cao sản phù hợp với phương thức sản xuất nông lâm kết hợp,
đem lại HQKT cao. Vì vậy, cần phát triển mô hình dạng kinh tế vườn đồi,
vườn rừng, theo hình thức trang trại là mô hình thích hợp. Diện tích vườn sắn
cao sản, lao động và sách lược kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau,
vườn có diện tích lớn, phải đầu tư sức lao động nhiều [7].
Quản lý chất lượng ngay từ khâu chọn giống, trồng và chăm sóc, cần
tiêu chuẩn hoá sản xuất, tiêu chuẩn hoá sản phẩm, củ to và phẩm chất cao là
yêu cầu cấp thiết của tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất.
Ngoài những yếu tố trên ảnh hưởng đến kết quả và HQKT trong sản
xuất sắn cao sản còn một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đó là:
Chính sách vĩ mô của nhà nước về vốn, đất đai, chính sách phát triển nông
nghiệp,… Có tác động tích cực để phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả
sản xuất cây sắn cao sản.
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống: Chọn những giống có năng suất cao, ổn định, không sâu bệnh,
phẩm chất tốt.
- Thời vụ trồng cây: Được trồng từ tháng 1 đến 15 tháng 2 trong năm.
- Chăm sóc: Sau khi trồng 15 – 20 ngày cần kiểm tra, nếu có hom nào
không mọc mầm thì dặm ngay. Những hom đã mọc mầm tỉa bớt mầm, chỉ để
2 – 3 mầm/cây.
+ Lần 1, khi mầm sắn cao 15 – 20cm: Làm sạch cỏ, xới tơi đất.
+ Lần 2, sau khi cây sắn mọc mầm 40 – 45 ngày: Làm sạch cỏ kết hợp
với bón thúc phân lần một.
+ Lần 3, sau khi cây sắn mọc mầm 70 – 75 ngày: Làm cỏ, vun gốc kết
hợp bón thúc phân lần hai.
Tuy sắn là cây có khả năng chịu hạn và nhu cầu nước ít hơn các cây