Nghiên cứu công nghệ sơ chế và bảo quản rau cải ngọt - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ĐÌNH THI Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN RAU CẢI NGỌT”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm
Lớp : CNTP 42
Khoa : CNSH - CNTP
Khóa học : 2010 - 1014 Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận
được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS. Nguyễn Minh Nguyệt và các thầy cô tại Viện Cơ Điện Nông
Nghiệp và Công Nghệ Sau Thu Hoạch.
Cô Phạm Thu Phương giảng viên khoa Công Nghệ Sinh Học và Công
Nghệ Thực Phẩm.
Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy
cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học và Công Nghệ Thực Phẩm - Trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô làm việc tại phòng thí nghiệm tầng
6 Viện Cơ Điện Nông Nghiệp và Công Nghệ Sau Thu Hoạch đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Đình Thi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


(Pascat B, 1986) 17

Bảng 2.6. Đặc tính thấm khí của một số loại màng bao gói 17

Bảng 4.1. Đặc tính sinh lý, sinh hóa của rau cải ngọt 31

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng cảm quan của rau
cải ngọt 47

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Ảnh hưởng của nồng độ 1 - MCP đến sự hao hụt khối lượng tự
nhiên của rau cải ngọt 32

Hình 4.2. Ảnh hưởng của nồng độ 1 - MCP đến tỷ lệ vàng hỏng của rau
cải ngọt 33

Hình 4.3. Ảnh hưởng của nồng độ 1 - MCP đến hàm lượng vitamin C
của rau cải ngọt 35

Hình 4.4. Ảnh hưởng của thời gian đến sự hao hụt khối lượng tự nhiên
của rau cải ngọt 36

Hình 4.5. Ảnh hưởng của thời gian đến tỷ lệ vàng hỏng của rau cải ngọt 37

Hình 4.6. Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng vitamin C của rau cải

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Tổng quan về rau cải ngọt 3
2.1.1. Giới thiệu chung 3
2.1.2. Đặc điểm thực vật học 3
2.1.3. Tình hình tiêu thụ rau cải ngọt trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.1.4. Giá trị dinh dưỡngcủa rau cải ngọt 5
2.2. Một số biến đổi xảy ra với rau trong quá trình bảo quản 6
2.2.1. Biến đổi sinh lý 6
2.2.1.1. Sự thoát hơi nước. 6
2.2.1.2. Sự sinh nhiệt 7
2.2.1.3. Sự giảm khối lượng tự nhiên 7
2.2.2. Biến đổi sinh hoá 7
2.2.2.1. Quá trình hô hấp 7
2.2.2.2. Sự sản sinh ethylene. 8
2.3. Một số biện pháp bảo quản rau quả 8
2.3.1. Bảo quản lạnh 8
2.3.2. Phương pháp xử lý hóa học 9
2.3.3. Chất hấp thụ khí etilen 9
2.3.4. Phương pháp bảo quản bằng kiểm soát khí (CA) 9
2.3.5. Phương pháp bảo quản MA (modified atmosphere) 10
2.4. Giới thiệu chung về 1- MCP 10
2.4.1. Khái quát chung về 1-MCP 10
2.4.2. Cơ chế tác động của 1-MCP 11
2.4.3. Các dạng chế phẩm thương mại của 1 - MCP 12
2.4.4. Đánh giá tác động của 1-MCP đến sức khỏe con người 13
2.4.5. Một số ứng dụng của 1-MCP trong bảo quản rau quả 13
2.5. Giới thiệu về bao bì để bảo quản rau cải ngọt sau thu hoạch 15
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về độ thấm khí bao bì màng
chất dẻo và bao gói khí điều biến (Modified Atmosphere Packaging - MAP)15
2.5.2. Màng chất dẻo (plastic film) 16

4.2.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ 1 - MCP đến tỷ lệ vàng hỏng của rau cải ngọt33
4.2.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ 1 - MCP đến hàm lượng vitamin C của rau
cải ngọt 34
4.2.2. Xác định ảnh hưởng của thời gian xử lý 1 - MCP 36
4.2.2.1. Ảnh hưởng của thời gian đến sự hao hụt khối lượng tự nhiên của rau
cải ngọt 36
4.2.2.2. Ảnh hưởng của thời gian đến tỷ lệ vàng hỏng của rau cải ngọt. 37
4.2.2.3. Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng vitamin C của rau cải ngọt38
4.3. Xác định ảnh hưởng của bao bì bảo quản đến chất lượng của rau cải ngọt
sau thu hoạch 39
4.3.1. Ảnh hưởng của bao bì bảo quản đến hao hụt khối lượng tự nhiên của
rau cải ngọt 39
4.3.2. Ảnh hưởng của bao bì bảo quản đến tỷ lệ vàng hỏng của rau cải ngọt .40
4.3.3. Ảnh hưởng của bao bì bảo quản đến hàm lượng vitamin C của rau cải
ngọt 42
4.4. Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng của rau cải
ngọt sau thu hoạch 43
4.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự hao hụt khối lượng tự nhiên
của rau cải ngọt. 43
4.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến tỷ lệ vàng hỏng của rau cải ngọt44
4.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến hàm lượng vitamin C của rau
cải ngọt 45
4.4.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng cảm quan của rau
cải ngọt 47
4.5. Quy trình chung bảo sơ chế và bảo quản rau cải ngọt 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1. Kết luận 50
5.2. Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
I. Tài liệu tiếng Việt 51

người dân và loại bỏ yếu tố thời vụ ……
Rau cải ngọt tên khoa học là Brassica integlifolia thuộc họ cúc
Brassicaceae: là một trong những loại rau được trồng khá phổ biến ở nước ta.
Cải ngọt là loại rau thuộc họ cải rất dễ ăn và giầu chất dinh dưỡng
Cải ngọt được trồng quanh năm, vụ chính là đông xuân, thời gian sinh
trưởng 25 - 30 ngày. Đến nay, tổn thất của rau cải ngọt sau thu hoạch là khá
lớn (khoảng 30%). Nguyên nhân chính của tổn thất này chủ yếu là sản phẩm
rau sau thu hoạch không được bảo quản đúng cách dẫn đến thời hạn sử dụng
sau thu hái ngắn, sản phẩm rau chỉ được lưu thông phân phối trong ngày,
chưa đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng. Để nâng cao chất lượng và thời
gian lưu trữ sau thu hoạch của cải ngọt.
Chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sơ chế và bảo
quản rau cải ngọt”.
2

1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định được công nghệ sơ chế vào bảo quản rau cải ngọt nhằm nâng
cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản của rau sau thu hoạch.
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu được nồng độ xử lý của 1-MCP nhằm nâng cao chất
lượng và thời gian bảo quản của rau cải ngọt.
- Nghiên cứu và lựa chọn được nhiệt độ để bảo quản rau cải ngọt nhằm
nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của rau cải ngọt.
- Nghiên cứu và lựa chọn được bao bì trong bao gói và bảo quản nhằm
nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của rau cải ngọt.
- Xây dựng được quy trình công nghệ bảo quản rau cải ngọt.

một số tên khác là Tsoi sum, Cai xin (tên Trung Quốc), cải ngọt (tên Việt
nam), pakauyai hoặc pakaukeo (Thái lan), saishin (Nhật bản), Tiếng Anh có
các tên: Chinese soup green, White flowering cabbage and mosk pak choy.
Cải ngọt được nhận biết do màu lá xanh nhạt và có hoa nhỏ màu vàng và
được coi là một trong những loại rau ngon nhất trong họ cải pak choy. Cây cải
ngọt có xuất xứ từ Trung Quốc và là một trong những loại rau thông dụng
nhất đối với người Trung Quốc. Loại rau này cũng có thể rất thông dụng ở
Hồng Kông và được dùng rộng rãi ở các nước phương Tây. Ngồng cải và lá
non được dùng làm salad hoặc xào, luộc để dùng trong bữa ăn hàng ngày. Cải
ngọt rât giàu carotene (tiền vitamin A), canxi và chất xơ. Loại rau này cũng có
nhiều kali và axit folic. Cải ngọt được trồng khá phổ biến ở Việt Nam. Rau
cải ngọt là một loại rau ăn lá được trồng phổ biến từ vụ đông cho tới vụ xuân
hè năm sau. Trồng tập trung chủ yếu ở hai vùng là Đồng Bằng Sông Hồng và
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
2.1.2. Đặc điểm thực vật học
Cây thảo, cao tới 20 - 30 cm, thân tròn, không lông, lá có phiến xoan
ngược tròn dài, đầu tròn hay tù, gốc từ từ hẹp, mép nguyên không nhăn, mập,
trắng trắng, gân bên 5 - 6 đôi, cuống dài, tròn. Chùm hoa như ngù ở ngọn,
cuống hoa dài 3 - 5 cm, hoa vàng tươi, quả cải dài 4 - 11 cm, có mỏ, hạt tròn.
Cải ngọt được trồng quanh năm, thời gian sinh trưởng 25 - 30 ngày.
2.1.3. Tình hình tiêu thụ rau cải ngọt trên thế giới và ở Việt Nam
Rau cải ngọt là loại rau được dùng phổ biến để chế biến món ăn trong
những bữa ăn hàng ngày, rau cải ngọt có thể được dùng để kết hợp với các
thực phẩm khác để nấu hoặc có thể dùng để luộc …

4

Ngoài ra, rau còn là một loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao thu ngoại tệ
mạnh cho nhiều nước trên thế giới. Dưới đây là bảng doanh thu ngoại tệ từ
ngành rau quả của Việt Nam năm 2012.

Pháp 886251 6950922 8841367 -21,38
Tiểu Vương
Quốc Ả Rập
Thống Nhất
436792 6114356 5710689 7,07
Campuchia 503195 4768663 3566330 33,71
Lào 127511 3747117 8543899 -56,14
Nguồn: Hiệp hội Rau quả Việt Nam (inafruit)
Ở Việt Nam, rau cải ngọt là một loại rau ăn lá được trồng phổ biến từ
vụ đông cho tới vụ xuân hè năm sau. Trồng tập trung chủ yếu ở hai vùng
Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long. Diện tích rau cải

5

ngọt ngày càng tăng bởi nó có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ thích nghi, dễ
chăm sóc phù hợp với người sản xuất, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
[9]. Rau sinh trưởng và phát triển nhanh, có thể cho thu hoạch sau 35 ngày
trồng ở vùng khí hậu ấm áp. Cây có thể trồng quanh năm ở các vùng ôn đới,
vùng cận nhiệt đới ( Phạm Anh Thư, 2011). Dưới đây là bảng thống kê diện
tích canh tác sản xuất và sản lượng cải ngọt tại một số vùng trên cả nước.
Bảng 2.2: Thống kê diện tích canh tác sản xuất và sản lượng cải ngọt tại
một số vùng trên cả nước
Vùng Diện tích (ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
ĐB Sông Hồng 6.681 167.2 111.678
Đông Bắc 4.671 125.6 58.669
Tây Bắc 3.785 89.4 33.849
Bắc Trung Bộ 7.212 88.4 63.759

kiện gieo trồng, chăm sóc, độc chín thu hái, mức dộ tổn thương cơ giới khi thu
hái hoặc vận chuyển, nhiễm vi sinh vật gây hại và những yếu tố kỹ thuật trong
quá trình bảo quản. Phần lớn các biến đổi của rau cải sau thu hoạch là tiếp tục
nhữn biến đổi trong quá trình phát triển của chúng, nhưng có đặc điểm khác là
những biến đổi làm phân hủy và tiêu hao vật chất để tăng năng lượng duy trì sự
sống cho cây nhưng vật chất bị mất đi thì không được bù đắp lại như khi còn ở
cây. Sau đây là một vài biến đổi của rau sau thu hoạch.
2.2.1. Biến đổi sinh lý
2.2.1.1. Sự thoát hơi nước.
Quá trình bay hơi nước từ bề mặt lá và các bộ phận khác của cây vào
không khí được gọi là quá trình thoát hơi nước
Cũng như các loại rau ăn lá khác, hàm lượng nước có chứa trong rau
cải ngọt rất lớn và chủ yếu ở dạng tự do, vì vậy trong quá trình tồn trữ xảy ra
sự thoát hơi nước rất mạnh, hơi nước được thoát ra ngoài qua các lỗ khí
khổng và qua lớp cutin. Khi rau bốc hơi nước sẽ làm cho tế bào thực vật mất
sự trương nước làm cho rau ở trạng thái héo, từ trạng thái héo này rau có thể
tươi trở lại nếu có sự bù đắp nước kịp thời.
Sự bay hơi nước phụ thuộc vào các yếu tố nội tại bên trong như cấu tạo
và trạng thái của các mô che chở và các yếu tố bên ngoài như mức độ tổn
thương cơ học, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng của môi trường xung quanh, trong
đó ánh sáng là các yếu tố làm tăng nhiệt độ và tăng độ mở khí khổng khiến
cho rau thoát nước càng nhanh. Sự tổn thương do va đập cơ học, nấm bệnh
cũng là một trong các nguyên nhân làm tăng sự mất nước, sự thoát hơi nước tỉ
lệ thuận với mức độ dập nát và làm cho rau hư hỏng nhanh. Trong quá trình
bảo quản, tồn trữ sự mất nước xảy ra theo các giai đoạn khác nhau: Ở giai
đoạn đầu (ngay sau khi thu hái) quá trình mất nước xảy ra mạnh mẽ do mất
nguồn cung cấp nước từ cây mẹ, giai đoạn giữa tốc độ mất nước giảm đi và
đến giai đoạn cuối (khi bắt đầu hư hỏng) thì lại tăng lên. Độ ẩm giảm hay
nhiệt độ tăng lên đều làm tăng sự thoát hơi nước.


biến đổi màu mùi của sản phẩm làm giảm chất lượng sản phẩm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp:
Yếu tố nội tại:
- Loại rau khác nhau.
- Tuổi mô tế bào.
- Loại mô tế bào (rau cải ngọt non hô hấp cao hơn rau già).

8

- Tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích.
- Mức độ dập nát của rau cải ngọt.
Yếu tố ngoại cảnh:
- Nhiệt độ, nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp cũng tăng.
- Độ ẩm, độ ẩm tăng thì cường độ hô hấp cao.
- Thành phần không khí (O
2
, CO
2
, C
2
H
4
), nếu nồng độ O
2
tăng thì
cường độ hô hấp cao và ngược lại.
- Ánh sáng, làm tăng cường độ hô hấp.
2.2.2.2. Sự sản sinh ethylene.
Ethylene là một loại hormone thực vật thuộc nhóm chất ức chế, gây già
hóa trong rau Sự tạo thành ethylene trong quá trình bảo quản là yếu tố bất

9

2.3.2. Phương pháp xử lý hóa học
Trước đây nhiều chất hóa học đã được sử dụng trong bảo quản rau quả
tươi. Nguyên tắc bảo quản dựa vào tác dụng diệt nấm mốc của một số chất
diệt nấm, ví dụ benomil (benlat), carbendazim, topsin, funginex, rovral
(iprodione), v.v. Một nhóm chất khác tác dụng theo nguyên tắc kích thích sinh
trưởng thực vật, ví dụ 2,4-D. Hiện nay, hầu hết các chất này đều bị cấm hoặc
khuyến cáo không nên sử dụng sau thu hoạch cho rau quả tươi vì để lại dư
lượng ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng và tác hại đến môi trường. Các
chất diệt nấm hóa học nếu sử dụng phải là những chất ít độc hại và phải được
phép của quốc gia và quốc tế.
2.3.3. Chất hấp thụ khí etilen
Nguyên tắc của phương pháp là sử dụng chất hấp thụ khí etilen đặt trong
môi trường bảo quản rau quả (và hoa) tươi. Chất hấp thụ phổ biến nhất dựa vào
khả năng khử của permanganát kali (KMnO
4
) biến etilen thành CO
2
và hơi
nước. Chất khử này được dung nạp trong chất mang là loại chất hấp thụ bề mặt
lớn, thông thường là alumina và zeolit. Kỹ thuật hấp thụ khí etilen dễ thực hiện,
giá thành thấp nhưng hiệu quả không cao và chỉ hiệu quả với một số loại rau
quả. Cần kết hợp với phương pháp khác. Liên quan đến hạn chế tác dụng của
etilen, người ta còn dùng 1-MCP (methylcyclopropen). Chất khí này không có
tác dụng khử etilen nhưng với một lượng rất nhỏ (ppb) có thể ức chế tác dụng
của ethyen tới các quá trình sinh hóa của rau quả. Hiện nhiều nước vẫn đang
tiếp tục nghiên cứu đặc biệt là về tính an toàn của 1-MCP.
2.3.4. Phương pháp bảo quản bằng kiểm soát khí (CA)
Là phương pháp bảo quản trong môi trường không khí được điều chỉnh

2.4. Giới thiệu chung về 1- MCP
2.4.1. Khái quát chung về 1-MCP
Thời gian gần đây có những bằng chứng cho thấy sự xuất hiện của các
biện pháp mới nhằm hạn chế các quá trình hư hỏng và già hóa của các loại
rau, cây cảnh và hoa sau thu hoạch. Các biện pháp này có bao gồm việc thay
đổi các yếu tố phân tử gây hư hỏng sinh lý, việc sử dụng các hợp chất đặc biệt
tác động và ức chế sự phát sinh mạnh của ethylene. Một trong các chất này là
1-MCP. Đây là một chất được chỉ ra là đặc hiệu ức chế sự sản sinh ethylene
nên kéo dài thời hạn sử dụng và duy trì được chất lượng của nhiều loại rau
Đặc tính
Công thức phân tử C
4
H
6

Khối lượng phân tử 54.09 g/mol
Nhiệt độ sôi ~12 °C
Trạng thái tiêu chuẩn ở nhiệt độ 25 °C, 100 kPa
1-MCP (1- methylcyclopropene) là một dẫn xuất Cyclopropen với công
thức phân tử là C
4
H
6
. Nó là một chất khí dễ bay hơi ở nhiệt độ và áp suất tiêu

11

chuẩn, là một chất khí không mùi, có thể hoạt động ở nồng độ rất thấp và
không độc, điểm sôi ≈ 12°C [15].
Trong thương mại, 1-MCP được sử dụng nhằm 2 mục đích chủ yếu là:

12

Khi chưa có 1-MCP, ethylene đến kết hợp với cơ quan thụ cảm của
ethylene trên tế bào thực vật tạo thành phức hợp. Phức hợp này trở nên hoạt
hóa gây ra các phản ứng xúc tiến tạo ra ethylene nội sinh, đây là nguyên nhân
chính dẫn đến sự vàng hóa hay còn gọi là sự già hóa nhanh của rau quả nói
chung và hành hoa nói riêng.
Khi có mặt 1-MCP sẽ làm thay đổi cấu hình của chất nhận ethylene kết
quả không tạo ra phức hợp dẫn đến không có phản ứng trả lời để xúc tiến quá
trình tạo ra ethylene nội sinh. Phức hợp giữa 1-MCP và cơ quan thụ cảm
ethylene trên tế bào thực vật không hoạt hóa được. 1-MCP đã khóa chất nhận
ethylene lại không cho chất này phản ứng với ethylene nữa làm cho quá trình
tổng hợp ethylene bị dừng lại. Đây là yếu tố quan trọng, quyết định kéo dài
thời gian bảo quản của rau quả cũng như với hành hoa [13].
2.4.3. Các dạng chế phẩm thương mại của 1 - MCP
Chế phẩm 1-MCP tồn tại ở dạng thương mại là bột dưới tên là
EthylBloc
TM

hoặc SmartFresh
TM
, AnsiP
R
(của Lytone Enterprise, Inc. Đài loan).
Khi tác dụng với nước các hợp chất giải phóng ra 1-MCP. EthylBloc
TM
,
SmartFresh
TM
đã được đăng ký và được phép sử dụng ở 26 nước như Anh,

ức chế tác dụng của ethylene với rau quả và hoa [16].
2.4.4. Đánh giá tác động của 1-MCP đến sức khỏe con người
Sử dụng 1-MCP trên các sản phẩm như táo, chuối xanh, kiwi, cải xanh,
cải thảo… đã được phê chuẩn và chấp thuận trên 26 nước bao gồm liên minh
Châu Âu và Mỹ. Tuy nhiên, mặc dù mang lại nhiều lợi ích bao gồm việc làm
hoa quả tươi hơn và giá thành rẻ hơn nhưng nhiều người tiêu dùng vẫn tỏ ra lo
ngại về chất lượng của sản phẩm có sử dụng 1- MCP.
Theo chứng nhận của cơ quan y tế Bang New York (The New York
state Departonent of Heath - DOH) năm 2003 thì 1-MCP là sản phẩm không
độc hại cho người và động vật thông qua con đường ăn uống và hô hấp,
không gây dị ứng trên da và mắt [16].
Và theo chứng nhận của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (The United State
Environmetal Protection Agency - USEPA) ngày 17/7/2002, không có lý do gì để
nghi ngại lượng dư lượng 1-MCP trên tất cả các loại thực phẩm [16].
2.4.5. Một số ứng dụng của 1-MCP trong bảo quản rau quả
Các nghiên cứu cho thấy rằng 1-MCP có hiệu quả trên rất nhiều loại
rau quả như: cải thảo, cải xanh, cam… Nó ngăn chặn tác dụng của ethylene
với rau quả, giảm thối hỏng, duy trì chất lượng và màu sắc, tăng thời hạn bảo
quản. Sau khi xử lý 1-MCP có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ
cao hơn ngưỡng nhiệt độ tối thích của từng loại rau quả mà vẫn cho kết quả
tốt. 1-MCP ngày càng được áp dụng rộng rãi trên nhiều đối tượng rau quả
nhằm tăng thời gian sử dụng và duy trì chất lượng mang lại giá trị xuất
khẩu và lợi nhuận kinh tế.
Willis R.B.H. (2002) nhận thấy xử lý 1-MCP với nồng độ 0.1μl - 1ml
trong 1h có thể kéo dài thời gian lưu trữ rau riếp lên khoảng 50% mà vẫn đảm

14

bảo chất lượng. Như vậy việc sử dụng 1-MCP mang lại những hiệu quả rất
đáng khích lệ cho ngành nông nghiệp [15].

15

Kết quả nghiên cứu của Able và cộng sự (1999,2000) cho rằng xử lý 1-
MCP ở nồng độ 12ppm có tác dụng kéo dài thời gian bảo quản cải chíp, giảm
tỷ lệ vàng hỏng so với mẫu đối chứng từ 10- 20%.
Trên rau diếp, Wills(2002) nhận thấy xử lý 1-MCP với nồng độ 0.1µl/l
trong một giờ có thể kéo dài gấp đôi thời gian lưu trữ so với mẫu không xử lý
mà vẫn đảm bảo chất lượng.
Lê Thị Tiến ( 2012) đã nghiên cứu trên đối tượng rau cải chíp và chỉ ra
rằng việc xử lý 1-MCP kết hợp sử dụng bao bì có ảnh hưởng tích cực trong
việc hạn chế sự tổn thất của rau cải ngọt. Chất lương rau cải ngọt tốt nhất ở
nồng độ 415ppm và trong thời gian 11 giờ.
Theo Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch, xử lý 1-
MCP ở nồng độ 300ppm trong 9 giờ giúp kéo dài thời gian bảo quản súp lơ
xanh. Ngoài ra xử lý 1- MCP trên bơ ở nồng độ 500ppm trong thời gian 13
giờ 30 phút, cho chất lượng tốt nhất và tỷ lệ tổn thất thấp nhất (4.7%) sau 12
ngày bảo quản ở nhiệt độ thường ( Nguyễn Minh Nam, Phạm Anh Tuấn,
Phạm Thị Thanh Tĩnh, 2012)
Tuy 1-MCP chưa được sử dụng phổ biến nhưng nó đã mở ra một
hướng đi mới cho công nghệ sau thu hoạch của Việt Nam.
2.5. Giới thiệu về bao bì để bảo quản rau cải ngọt sau thu hoạch.
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về độ thấm khí bao bì
màng chất dẻo và bao gói khí điều biến (Modified Atmosphere Packaging -
MAP)
Hạn chế của thiết bị bảo quản CA là khó khăn trong di chuyển, vận
hành BQ, chi phí đầu tư và chi phí vận hành cao. Cũng để tạo môi trường
CA, có thể dùng biện pháp khác như dùng bao gói để tạo ra môi trường xung
quanh rau quả tươi có thành phần khí O
2
và CO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status