Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng ký hiệu chữ viết tắt.
Viết tắt Nguyên văn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHCT Ngân hàng Công Thương
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
SXKD Sản xuất kinh doanh
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
QLRR&NCVĐ Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
Danh mục các bảng biểu.
Bảng 1 Số DNVVN phân theo quy mô lao động
Bảng 2 Số DNVVN phân theo quy mô vốn
Bảng 3 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHCT Ba Đình từ 2005-2007
Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NHCT Ba Đình từ 2005-2007
Bảng 5 Tình hình huy động vốn- cho vay tại chi nhánh NHCT Ba Đình từ 2005-2007
Bảng 6 Tình hình hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh NHCT Ba Đình từ 2005-2007
Bảng 7 Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh
Bảng 8 Tình hình cho vay- thu nợ- dư nợ đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Ba
Đình
Bảng 9 Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo thời hạn
Bảng 10 Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh NHCT Ba Đình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VẤN ĐỀ MỞ
RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ...........................................................................................................
1.1. DNVVN trong nền kinh tế thị trường.....................................................
2.2.3. Tình hình dư nợ đối với DNVVN theo thời hạn..............................
2.2.4. Tình hình nợ quá hạn đối với DNVVN............................................
2.3. Đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN của chi nhánh
NHCT Ba Đình..............................................................................................
2.3.1. Kết quả đạt được..............................................................................
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ MỞ RỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHCT BA ĐÌNH..............
3.1. Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN....................
3.1.1. Xét trên phương diện các DNVVN..................................................
3.1.2. Xét trên phương diện NHTM...........................................................
3.2. Định hướng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong thời gian tới..........................................................................................
3.2.1. Định hướng mở rộng tín dụng đối với DNVVN của NHCT Việt
Nam............................................................................................................
3.2.2. Định hướng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Ba
Đình.............................................................................................................
3.3. Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN......................................
3.3.1. Cải tiến các thủ tục, quy trình cho vay đối với DNVVN.................
3.3.2. Đa dạng hóa các hình thức cho vay đối với DNVVN......................
3.3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng..................................
3.3.4. Triển khai hoạt động dịch vụ thanh toán..........................................
3.3.5. Khai thác tốt các chương trình hỗ trợ cho các DNVVN..................
3.3.6. Nâng cao chất lượng tín dụng..........................................................
3.3.7. NHCT Ba Đình cần chủ động cạnh tranh, mở rộng thị phần và
tăng trưởng tín dụng...................................................................................
3.4. Kiến nghị.................................................................................................
3.4.1. Kiến nghị đối với Nhà nước.............................................................
3.4.2. Kiến nghị đối với NHNN.................................................................
3.4.2. Kiến nghị đối với NHCT Việt Nam.................................................
nghiệp khó khăn trong việc vay vốn, từ đó có thể dẫn đến tình trạng thiếu
vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời sẽ kìm hãm sự phát
triền của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do đó, trong dài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hạn sau khi phần nào kiềm chế được lạm phát, các NHTM lại tiếp tục mở
rộng tín dụng và quá trình mở rộng tín dụng này ở các NHTM càng cần
được quan tâm nhiều hơn nữa, để nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt của
các doanh nghiệp, góp phần khôi phục, phát kinh tế đất nước sau một thời
gian chịu sự ảnh hưởng nặng nề của lạm phát. Bởi vậy, việc nghiên cứu “
Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN’’ là rất cần thiết và là tất yếu
của các NHTM nói chung và NHCT Ba Đình nói riêng. NHCT Ba Đình
cũng đã đưa ra biện pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với DNVVN. Xuất
phát từ lý do đó, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHCT Ba Đình em
đã chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh
NHCT Ba Đình” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào
việc thúc đẩy hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
2.Mục đích nghiên cứu.
Đề tài đi vào phân tích cơ sở lý luận cơ bản về việc mở rộng tín dụng
đối với DNVVN. Từ đó phân tích đánh giá thực trạng tín dụng đối với
DNVVN tại chi nhánh NHCT Ba Đình. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn
trên, chuyên đề đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần mở
rộng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Ba Đình.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Là vấn đề mở rộng tín dụng đối với DNVVN và tại chi nhánh NHCT
Ba Đình từ năm 2005 đến năm 2007.
4.Kết cấu chuyên đề.
Đề tài bao gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận.
Trong đó, phần nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: DNVVN và vấn đề mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN.
nhất về tầm quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế thị trường và vai trò
của Ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN, sự cần thiết
phải mở rộng tín dụng đối với DNVVN. Đồng thời, chuyên đề cũng nêu lên
được những kinh nghiệm quý báu của một số nước đã thành công trong
việc tìm ra giải pháp để mở rộng tín dụng đối với DNVVN, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm áp dụng với thực tiễn Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hai là: Trên cơ sở lý luận đã trình bày, chuyên đề cũng đã đi vào
phân tích thực trạng đầu tư tín dụng của chi nhánh NHCT Ba Đình đối với
DNVVN, đánh giá được kết quả đã đạt được những hạn chế và nguyên
nhân của nó.
Ba là: Từ cơ sở lý luận mà thực tiễn đã nghiên cứu, chuyên đề đã đi
vào nghiên cứu những định hướng của NHCT Việt Nam từ đó mạnh dạn
đưa ra một số những biện pháp cụ thể nhằm mở rộng tín dụng đối với
DNVVN, để góp phần thực hiện nghiêm túc, hiệu quả những giải pháp đưa
ra, chuyên đề cũng đã đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN,
NHCT Việt Nam nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng
đối với DNVVN của chi nhánh NHCT Ba Đình.
Việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN nhằm giúp DNVVN tiếp cận
được với nguồn vốn của Ngân hàng, thực hiện sản xuất kinh doanh, tăng
trưởng và bền vững, thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH công nghiệp hóa đất
nước là một vấn đề lâu dài đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các Cấp, các
Ngành có liên quan cũng như của chính các doanh nghiệp. Mặc dù, với sự
nỗ lực cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ tín
dụng NHCT Ba Đình đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này nhưng do
thời gian có hạn cùng với những hạn chế về năng lực, nhận thức về mặt lý
luận và thực tiễn của bản thân cũng như sự hạn chế về mặt tài liệu tham
khảo, chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự phê bình, góp ý của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn
kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng có bước phát triển mạnh mẽ. Năm 2004
đã có 84003 doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đây là khu vực cung cấp số
lượng DNVVN chủ yếu cho nền kinh tế. Do tính chất nhỏ lẻ và phân tán trong
dân cư các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tận dụng triệt để mọi tiềm năng
trong dân cư phục vụ nhu cầu phát triển nền kinh tế. Hiện nay các DNVVN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoài quốc doanh theo quy mô lao động chiếm khoảng 76,88% tổng số doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (nguồn: Tổng cục thống kê).
Theo Nghị định 90/NĐ- CP/ 2001, ngày 23/11/2001, DNVVN được
định nghĩa như sau: “ DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành có vốn không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động không quá 300 người”.
Bảng 1: Số DNVVN phân theo quy mô lao động
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006
Tổng số doanh nghiệp 91756 112950 131318
Tổng số doanh nghiệp nhà nước 4597 4086 3708
Tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh 84003 105167 123392
Số doanh nghiệp nhà nước có quy mô lao động
<300 người
1688 1507 1356
Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô lao
động < 300 người
7079 8254 8977
Tỷ trọng số doanh nghiệp nhà nước trên tổng số
doanh nghiệp
5,01% 3,62% 2.80%
Tỷ trọng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
tổng số doanh nghiệp
23785 40936 63226
Tỷ trọng số doanh nghiệp nhà nước trên
tổng số doanh nghiệp
5,01% 3,62% 2,8%
Tỷ trọng số doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên tổng số doanh nghiệp
91,55% 93,11% 93,96%
Tỷ trọng DNVVN trong khu vực kinh tế
quốc doanh theo quy mô vốn
2,55% 0,95% 0,50%
Tỷ trọng DNVVN trong khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh theo quy mô vốn
96,15% 97,8% 98,60%
Tỷ lệ tăng trưởng DNVVN trong khu
vực kinh tế nhà nước theo quy mô vốn
-1,6% -0,45%
Tỷ lệ tăng trưởng DNVVN trong khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh theo quy
mô vốn
+1,65% +0,8%
Nguồn: thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2004, 2005,
2006- Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng DNVVN trong khu vực nhà
nước giảm, trong khi đó số lượng DNVVN tăng khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh tăng lên. Điều này phản ánh chính sách phát triển kinh tế của
Nhà nước: Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cắt giảm DNVVN thuộc khu
vực kinh tế quốc doanh. Bên cạnh đó trong những năm vừa qua, Việt Nam
luôn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, nền kinh tế thị trường ngày
càng phát triển, cơ hội đầu tư nhiều khiến cho số lượng doanh nghiệp thành
lập mới ngày càng tăng, đặc biệt là số lượng DNVVN thuộc khu vực kinh
Số vốn kinh doanh ban đầu ủa DNVVN không quá 10 tỷ đồng và
chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn để đầu tư vào công nghệ mới, tiên
tiến hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Bốn là: DNVVN tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, các thành phần
kinh tế, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh
tế, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: Thương
mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông-lâm-ngư nghiệp,…và hoạt động
dưới mọi hình thức: DNNN, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ
sở kinh tế cá thể.
Năm là: DNVVN có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ: Với
quy mô nhỏ, số lượng lao động ít, hầu hết mọi người đều được bố trí công
việc hợp lý, công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp, quan hệ giữa
người quản lý với người lao động khá chặt chẽ, từ đó tinh giảm được sự
cồng kềnh của bộ máy so với các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Sáu là: Hiệu suất tạo việc làm cao: Với một số vốn đầu tư nhỏ nhưng
doanh nghiệp lại cần một số lượng lao động lớn hơn rất nhiều so với cùng số
vốn đó ở các doanh nghiệp lớn.
Bảy là: Khả năng cạnh tranh thấp: Một trong những đặc điểm quan
trọng mà Ngân hàng cần quan tâm khi mở rộng tín dụng cho DNVVN đó là
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này kém. Do hạn chế về năng
lực quản lý, vốn, trình độ công nghệ, khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc
điểm này chính là yếu tố tiềm ẩn rủi ro khi Ngân hàng thực hiện cho
DNVVN vay.
1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
hóa của mình mà phải thông qua mạng lưới bán lẻ của các DNVVN, do lợi
thế của các DNVVN rất thích hợp với lĩnh vực kinh doanh thương mại và
thực hiện các dịch vụ bán lẻ, chỉ cần một số vốn ban đầu nhỏ cũng có thể
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoạt động được, còn nơi làm cửa hàng có thể sử dụng ngay nhà của mình,
nhân viên bán hàng thường cũng là người trong gia đình. Do đó, chi phí lưu
thông hàng hóa thấp. Chính vì vậy, mà hệ thống cửa hàng kinh doanh
thương mại- dịch vụ vừa và nhỏ được đặt ở hầu khắp các khu vực công
nghiệp, tụ điểm dân cư để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân một
cách nhanh chóng và thuận tiện.
Thứ tư: DNVVN có vai trò đối với sự phát triển kinh tế địa phương,
khai thác tiềm năng và thế mạnh của từng vùng.
Do quy mô vừa và nhỏ nên các DNVVN có thể đặt văn phòng, nhà
xưởng, nhà kho ở khắp mọi nơi trên đất nước, cả những nơi cơ sở hạ tầng
chưa phát triển như vùng núi cao, hải đảo, ở vùng nông thôn rộng lớn nhằm
khai thác tiềm năng và thế mạnh của từng vùng. Nhất là tài nguyên trên mặt
đất thuộc ngành nông, lâm, hải sản. Để khai thác có hiệu quả lao động, tài
nguyên và ngành nghề đang còn rất lớn của từng địa phương, từng vùng
lãnh thổ cần tập trung đẩy nhanh sự phát triển của một số ngành mà nước ta
còn nhiều tiềm năng như: các ngành nông-lâm-hải sản và ngành công
nghiệp chế biến nông-lâm-hải sản. Trong những năm trước mắt, chúng ta
còn gặp nhiều khó khăn về vốn và kỹ thuật nên trong việc đầu tư khai thác
các nguồn lực của đất nước Đảng ta đã “ chú trọng quy mô vừa và nhỏ, vốn
đầu tư ít” thu hồi nhanh theo phương châm “lấy ngắn nuôi dài”.
DNVVN với đặc điểm ít vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém nên tỷ
lệ lao động trong các DNVVN thường lớn rất thích hợp với những ngành
cần nhiều lao động thủ công như chế biến thủy sản đông lạnh, may mặc,
giày da, công nghệ chế biến.
Thứ năm: DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền gửi
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Như vậy, tín dụng là một mảng rất quan trọng trong hoạt động Ngân
hàng.Vậy tín dụng là gì? Người ta có thể hiểu tín dụng theo các nghĩa sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
-Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
của một tổ chức hay cá nhân này cho một tổ chức hay cá nhân khác sử
dụng trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
-Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định được quay
lại với người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn.
Như vậy tùy theo từng góc độ nghiên cứu mà người ta có thể hiểu tín
dụng theo những cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao
dịch về tài sản giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay trên
cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi. Và như vậy, tín dụng Ngân hàng có thể được
định nghĩa như sau:
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay (Ngân hàng) và bên đi vay (các cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán.
*Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Từ khái niệm trên ta rút ra một số đặc điểm cơ bản của tín dụng
Ngân hàng sau:
- Tín dụng là lòng tin: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh gay gắt thì càng cần phải có lòng tin mới đảm bảo cho quan hệ
TSCĐ cho các doanh nghiệp để khai thác, tận dụng năng lực hiện có, mở
rộng, hiện đại hóa những tài sản đã có của doanh nghiệp.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và thời
hạn tối đa có thể lên đến 20 hoặc 30 năm, cá biệt lên đến 40 năm. Nó bao
gồm đầy đủ các hình thức cấp tín dụng như tín dụng trung hạn nhưng khác
về thời gian.
- Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tín dụng vốn lưu động: Là tín dụng có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng,
vốn Ngân hàng cấp ra gắn với tài sản lưu động.
+ Tín dụng vốn cố định: Vốn Ngân hàng cấp ra gắn với tài sản cố
định, trên cơ sở xác định đối tượng cụ thể thì quan hệ tín dụng mới diễn ra.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng:
+ Tín dụng cho sản xuất: Là loại tín dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân, được chia theo
nhiều ngành kinh tế ( công nghiệp, nông nghiệp, giao thông…).
+ Tín dụng cho tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm mục đích tài trợ cho
các nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như: mua xe, mua nhà…
- Căn cứ vào hình thái giá trị:
+ Tín dụng bằng tiền: Là loại tín dụng mà hình thái cấp tín dụng là
bằng tiền.
+ Tín dụng bằng hiện vật: Là loại tín dụng mà hình thái cấp tín dụng
là bằng hiện vật.
Tùy theo từng đối tượng khách hàng, từng nhu cầu, mục đích sử
dụng vốn cũng như khả năng nguồn vốn của mình mà Ngân hàng và khách
hàng có sự thỏa thuận về các loại tín dụng cho phù hợp.
1.2.2. Vai trò tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN
Cùng với việc phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng
Ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh