Lời nói đầu
Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986) đã khởi xớng đờng lối
đổi mới toàn diện đất nớc, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, thực hiện những bớc
chuyển cơ bản có ý nghĩa chiến lợc trên bốn mặt có quan hệ hữu cơ với nhau từ
mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang mô hình kinh tế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để theo kịp với sự thay
đổi đó sinh viên trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã đợc trang bị những kiến
thức, t duy kinh tế vận hành trong cơ chế thị trờng. Sau một thời gian học tập lý
thuyết tại trờng để có thể gắn lý luận với thực tế, kết hợp học ở trờng với xã hội,
rèn luyện kỹ năng, phơng pháp làm việc của nhà quản trị kinh doanh, bớc đầu làm
quen với phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh thực tiễn, từ đó đa ra
chính kiến các nhân về các vấn đề quan tâm, tiếp cận tìm hiểu hoạt động thực tế để
nắm bắt tốt hơn kiến thức chuyên nghành. Sinh viên khoa quản trị kinh doanh đợc
đến các cơ sở để tìm hiểu hoạt động thực tiễn. Quá trình thực tập đợc chia làm 2
giai đoạn: trong đó giai đoạn một sinh viên cần phải tìm hiểu một cách bao quát
nhất về doanh nghiệp, nơi đến thực, giai đoạn hai sinh viên thực hiện báo cáo thực
tập chuyên sâu. Sau thời gian 14 tuần thực tập tại Công Ty Kinh Doanh và Chế
Biến Than Hà Nội tác giả bài viết nhận thấy vấn đề văn hoá chất lợng tại công ty
cần đợc xem xét, đánh giá một cách chính xác để từ đó có những điều chỉnh, phát
huy kịp thời.
Trong bài viết không tránh khỏi những thiếu xót em rất mong đợc sự thông
cảm và góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn
1
Phần I
Tổng quan chung về công ty kinh doanh và chế
biến than Hà nội
I. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là một trong 10 đơn vị trực
thuộc của Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc, đợc thành lập vàongày
9/12/1974 theo quyết định số 1878/ĐT - QLKT của bộ trởng bộ điện than.
Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội hoạt động với t cách pháp nhân
các vùng phụ cận, các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu.
Ngày 10/10/1994 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định số 563/ TTD thành lập "
Tổng công ty than Việt Nam" để chấn chỉnh và lập lại trật tự trong khai thác sản
xuất và kinh doanh than, Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc, công ty
chế biến và kinh doanh than Miền Trung, Công ty chế biến và kinh doanh than
Miền Nam.Công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội là một trong số 10 công
ty trực thuộc dới sự phân cấp và quản lý trực tiếp của công ty chế biến và kinh
doanh than Miền Bắc.
II. Những đặc điểm chủ yếu của công ty kinh
doanh và chế biến than hà nội
1. Sản phẩm và thị tr ờng .
1.1 Sản phẩm:
ể tìm hiểu về một công ty trớc tiên ta quan tâm đến sản phẩm của công ty
đó là cái gì?. Hiện nay công ty kinh doanh và chế biến than Hà Nội thực
hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm theo phơng châm đáp ứng đúng, đủ theo
yêu cầu của khách hàng. Cơ cấu chủng loại than kinh doanh của công ty gồm 3
nhóm sau:
Đ
3
Nhóm 1 - Than cục: Gồm các loại than cục số 2, số 3, số 4, số 5, nhóm này
chiếm khoảng 50% trong tổng doanh thu than kinh doanh của công ty.
Nhóm 2 - Than cám: Gồm các loại than cám số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, nhóm
này chiếm tỷ trọng khoảng 35% trong tổng doanh thu than kinh doanh của công
ty.
Nhóm 3 - Than chế biến: là loại than đợc công ty chế biến thành than tổ ong
và than đóng bánh, nhóm này chiếm khoảng 15% trong tổng doanh thu than kinh
doanh của công ty.
Bảng 1: Cơ cấu chủng loại hàng hoá kinh doanh than của công ty kinh doanh
và chế biến than Hà Nội (số liêụ 6 tháng đầu năm 2003)
Đơn vị tính: triệu đồng.
2 Than cám số 3 Mạo Khê
3 Than cám số 4 Hòn Gai
4 Than cám số 4 Núi Hồng
5 Than cám số 5 Mạo Khê
6 Than cám số 6 Hòn Gai
7 Than cám số6 Mạo Khê
8 Than cám số 7 Núi Hồng
9 Than cám số 7 Hòn Gai
III. Than chế biến
1 Than tổ ong
2 Than đóng bánh
Nguồn : phòng kế hoạch kinh doanh.
Các chủng loại than Công ty đang kinh doanh đều theo tiêu chuẩn Việt Nam,
tiêu chuẩn nghành và các quy định của Tổng công ty than Việt Nam ban hành.
1.2 Thị tr ờng.
Sau khi đã tìm hiểu xong sản phẩm của công ty là cái gì? Thì ta lại đặt ra câu
hỏi là thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty là ở đâu?
5
Chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty KD& CB than Hà Nội không thực hiện
chức năng phân phối theo kế hoạch của nhà nớc mà phải tự tìm kiếm thị trờng tiêu
thụ sản phẩm.Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
đợc thì doanh nghiệp đó cần phải lỗ lực hết sức đặc biệt là trong khâu tìm kiếm thị
trờng, bởi vì ta có thể thấy rằng trong cơ chế thị trờng một mặt hàng nhng có
nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất. Hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật số lợng các sản phẩm thay thế là rất lớn. Nh vậy ta có thể khẳng định một
điều rằng là việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng
Thị trờng đầu ra của Công ty KD& CB than Hà Nội tuân theo sự phân vùng
địa lý của công ty CB&KD than Miền Bắc. Công ty KD& CB than Hà Nội tiêu thụ
than trên địa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận nh : Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai
Châu.
Ngoài việc ta tìm hiểu về các loại khách hàng của công ty, ta có thể tham
khảo thị phần của Công ty KD& CB than Hà Nội tại khu vực Hà Nội:
Bảng 3: Thị phần than của các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội năm 2002
Tên doanh nghiệp Thị phần (%)
Công ty KD& CB than Hà Nội 72
Công ty than Đông Bắc 12
Công ty than Nội Địa 10
Tổng đội TNXP 4
Các hộ cá nhân kinh doanh khác 2
Nguồn: phòng kinh doanh Công ty KD& CB than Hà Nội
Qua bảng 2 cho thấy tại địa bàn khu vực Hà Nội thị phần tiêu thụ của công ty
chiếm phần lớn hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trờng. Ngoài
thị trờng là khu vực Hà Nội thì công ty còn bán sản phẩm ở một số tỉnh lân cận, ta
có thể tìm hiểu tại doanh thu trong tiêu thụ than ở mỗi khu vực chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng doanh thu thông qua bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu thị tr ờng theo khu vực địa lý năm 2002
Khu vực Tỷ lệ (%)
Hà Nội 63
Hà Tây 19
Lai Châu 8
Sơn La 6
Khu vực khác 4
Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh.
7
Giám đốc
Các khu vực thị trờng đối với công ty hiện nay, khu vực Hà Nội vẫn chiếm tỷ
trọng lớn nhất. Theo bảng 3 khu vực Hà Nội chiếm 63% doanh thu của công ty. Sở
dĩ nh vậy là vì khu vực Hà Nội tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn tiêu thụ
than của công ty nh: Công ty gạch Xuân Hoà, Công ty cao su Sao Vàng, Công ty
bia Hà Nôi, ... Công ty có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh đó là: Công ty có thể
Các trạm KD & CB than
Trạm KD $
CB than
Giáp Nhị
Trạm KD $
CB than
Vĩnh Tuy
Trạm KD $
CB than Ô
Cách
Trạm KD $
CB than Cổ
loa
Trạm KD $
CB than
Sơn Tây
Cửa
hàng
số 1
cửa
hàng
vĩnh
Tuy
cửa
hàng
Đông
Anh
cửa
hàng
Cổ
mô hình trực tuyến chức năng vừa phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộ
phận chức năng, vửa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
3. Công nghệ.
Công nghệ là yếu tố quan trọng với mỗi doanh nghiệp có tiến hành hoạt động
sản xuất. Công ty KD&CB than Hà Nội chủ yếu là mua than ở mỏ đã đợc phân
loại sau đó đem kinh doanh, nhng tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể cũng có đôi lúc Công
ty mua than nguyên cha qua phân loại để về phân loại, một sản phẩm không thể
thiếu của Công ty đó là than chế biến. Nói tóm lại để tìm hiểu đợc công nghệ của
Công ty KD&CB than Hà Nội thì ta cần tìm hiểu công nghệ làm than chế biến
( bao gồm than tổ ong, than đóng bánh) và công nghệ phân loại than nguyên.
10
3.1 Công nghệ làm than tổ ong.
Than cám 6
Than cám có kích thớc
hạt nhỏ hơn 15 mm
Than bùn
Nhập kho
Trong than cám 6 có một lợng khoảng 15% than có kích thớc hạt to do đó sẽ
làm cho khâu ép than gặp trở ngại, hơn nữa có thể gây hại máy ép, vì vậy ta phải
nghiền để đợc các hạt than có kích thớc đều nhau.
Khi có đợc than cám có kích thớc hạt nh nhau, trộn than cám đó với than bùn
theo tỉ lê 50:50, sử dụng máy trộn. Do đặc điểm của sản xuất than là nặng do đó
nếu làm thủ công bằng tay thì sẽ dẫn tới năng suất lao động không cao mà trộn
than lại không đều. sau khi trộn xong chuyển sang ép, dùng máy để ép. Tiếp theo
là xếp lên giá và đem xấy khô và đem phơi ngoài nắng.
3.2 Công nghệ làm than bánh.
Than cám 6
35
Xàng trên
15
Khi mua than ở mỏ là than nguyên khai thì than đó có lẫn cả than cục và than
cám, Công ty thực hiện quá trình phân loại, máy xàng có 3 lớp xàng: lớp thứ nhất
có mắt xàng 50 mm thì tất cả những cục kích thớc lớn hơn 50 mm đợc loại ra, còn
lại xuống lớp xàng thứ hai có mắt xàng 35 mm tất cả những cục có kích thớc lớn
hơn 35 đợc loại ra, xuống lớp xàng thứ ba có kích thớc mắt xàng 15 mm tất cả
những cục có kích thớc lớn hơn 15 mm đợc loại ra, còn lại là than cám.
4. Nguồn nhân lực.
4.1 Đặc điểm về lao động.
Muốn cho một tổ chức hoạt động đợc tốt thì một yếu tố quyết định tới sự
thành công đó là yếu tố con ngời. Nh vậy ta cùng đi vào tìm hiểu đặc điểm lao
động của Công ty KD&CB than Hà Nội.
Cơ cấu về lao động của công ty đợc thể hiện qua bảng sau
13
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty KD&CB than Hà Nội.
TT Đơn vị
Tổng
số
Đại học, cao đẳng Trung cấp
Số lợng
(ngời)
Tỷ lệ (%)
Số lợng
(ngời)
Tỷ lệ (%)
1 Văn phòng công ty 28 13 46,4 06 21,4
2 Trạm Vĩnh Tuy 26 06 23,0 07 26,9
3 Trạm Giáp Nhị 57 14 24,5 20 35,1
năng, sở trờng của ngời lao động từ đó ngời lao động sẽ cố gắng, tích cực phát huy
sáng kiến trong công việc. Nói chung trong toàn bộ công ty thì việc bố trí chức vụ
phù hợp với trình độ bởi muốn đề bạt một ngời nào đó ở một chức danh công việc
nhất định thì công ty phải tuân theo nội dung tiêu chuẩn đề bạt, bổ nhiệm cán bộ
của Công ty CB&KD than Miền Bắc. Cán bộ công nhân viên văn phòng là những
ngời có trình độ chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy trong những năm qua Công ty luôn đạt vợt mức những chỉ
tiêu về sản lợng tiêu do công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc giao.
5. Nguồn nguyên liệu.
Để cho hoạt động sản xuất kinh doanh có thể tiến hành đợc thì một yếu tố
không thể thiếu đợc đó là nguyên liệu. Nh vậy ta cùng tìm hiểu nguồn nguyên liệu
của Công ty KD&CB than Hà Nội là gì?. Sản phẩm của Công ty là: than cục, than
cám và than chế biến. Do vậy nguồn nguyên liệu của công ty là than ở các mỏ.
Theo quy định của Tổng công ty than Việt Nam, các công ty kinh doanh và
chế biến than có nhiệm vụ tiêu thụ than cho các đơn vị trong nghành than. Do vậy
Công ty KD&CB than Hà Nội chỉ đợc mua than của các mỏ trong Tổng công ty.
Ta có thể tìm hiểu lợng than mà công ty đã nhập của từng mỏ trong năm 2002
Bảng 6: Thị tr ờng đầu vào của Công ty KD&CB than Hà Nội trong năm 2002
TT Tên đơn vị Sản lợng (tấn) Tỷ lệ (%)
1 Công ty than Quảng Ninh 37.980 21,1
2 Công ty than Uông Bí 6.300 3,5
15
3 Công ty than Đông Bí 13.860 7,7
4 Công ty than Nội Địa 4.680 2,6
5 Mỏ than Hà Tu 52.740 29,3
6 Mỏ than Cọc Sáu 25.380 14,1
7 Mỏ than Khe Chàm 6.300 3,5
8 Mỏ than Cao Sơn 19.440 10,8
9 Mỏ than Đèo Nai 4.860 2,7
10 Mỏ than Giáp Khẩu 4.572 2,54
Mỏ
than
Cọc
Sáu
Mỏ
than
Khe
Chàm
Mỏ
than
Cao
Sơn
Mỏ
than
Đèo
Nai
Mỏ
than
Giáp
Khẩu
Mỏ
than
Hà
Lầm
Biểu 3: Sản l ợng mua vào của công ty tại từng nhà cung cấp
Qua biểu trên ta thấy Công ty nhập than nguyên liệu nhiều nhất là ở Mỏ than
Hà Tu, sau đó là Công ty than Quảng Ninh, Mỏ than Cọc Sáu, Mỏ than Cao Sơn.
Công ty nhập than nguyên liệu ở Mỏ than Khe Chàm và công ty than Uông Bí là ít
nhất. Xí nghiệp gạch Xuân Hoà là đơn vị tiêu thụ nhiều than nhất của công ty. Mà
chất lợng than ở Mỏ than Hà Tu là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về than của Xí
51.241.440.16
7
4 Giá vốn hàng bán 27.565.401.490 40.602.655.41
9
46.509.294.00
0
5 Lợi tức gộp 3.506.370.930 4.626.570.293 4.732.146.167
6 Chi phí bán hàng 3.384.914.449 438.076.674 4.549.944.887
7 Lợi tức thuần từ KD 121.456.481 188.493.619 182.201.280
8 Lợi nhuận HĐ tài chính 30.316.670 28.371.931 32.262.107
9 Lợi nhuận hoạt động BT 51.428.570 14.181.817 15.977.821
18
Nguồn: phòng kế toán Công ty KD&CB than Hà Nội
Năm 2002 Công ty KD&CB than Hà Nội đã nộp ngân sách 197975072 đ
Bảng 8: Chênh lệch KQSXKD giữa các năm
TT Chỉ tiêu
Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
2001và 2000 2002 và 2001 2001/
2000
2002/
2001
1 Tổng doanh thu 14.157.453.292 6.012.214.45
5
145,56 113,29
2 Các khoản phải trừ 0 0
3 Doanh thu thuần 14.157.453.292 6.012.214.45
5
145,56 113,29
4 Giá vốn hàng bán 13.037.253.929 5.906.638.58
1
gộp cũng giảm dần , mặc dù chi phí bán hàng từ 2000 đến 2002 đều giảm nhng
năm 2002 mức độ giảm của chi phí bán hàng không bù đắp đợc lợng tăng lên của
tăng giá vốn hàng ban. Cho nên lợi nhuận còn lại trớc thuế năm 2002 trong 100 đ
doanh thu giảm chỉ còn 0,355 đ .
6.2 Tình hình tồn kho hàng hoá.
20
Bảng 10: Tình hình tồn kho năm 2000 - 2002.
Đơn vị: tấn.
Chủng loại Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tổng số 13.392 12.890 18.624
1. Than cục 15 - 518
- Than cục số 1 - - -
- Than cục số 2 2 - -
- Than cục số 3 6 - 16
- Than cục số 4 4 - 112
- Than cục số 5 3 - 390
2. Than cám 12.211 1.890 18.089
- Than cục số 3 1000 2.205 2.101
- Than cục số 4 1.057 902 1.390
- Than cục số 5 937 1.321 3.672
- Than cục số 6 4.835 3.885 4.458
- Than cục số 7 4.382 4.577 5.378
3. Than chế biến 103 - 17
Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh.
Qua bảng 10 ta thấy than tồn kho năm 2001 giảm so với năm 2000 đó là do
trong những năm gần đây nhiều doanh nghiệp bung ra kinh doanh than, những chủ
phơng tiện cũng kinh doanh than, do đó để tránh ứ đọng vốn công ty đã không
mua than nhiều để dự trữ trong kho nh trớc mà căn cứ vào nguồn than đã ký hợp
đồng tiêu thụ để lập kế hoạch mua than từ đầu nguồn. Vì vậy hầu hết các năm sản
lợng bán ra vợt sản lợng mua vào, chính điều này đã góp phần làm giảm sản lợng
TSCĐ TSLĐ
Biểu 6: Cơ cấu vốn theo TS
năm 2002
TSCĐ
93%
TSLĐ
7%
TSCĐ TSLĐ
Biểu 7: Cơ cấu vốn theo
nguồn vốn năm 2000
Vốn CSH
23%
Nợ phải
trả
77%
Vốn CSH Nợ phải trả
22
Biểu 8: Cơ cấu vốn theo
nguồn vốn năm 2001
Vốn
CSH
26%
Nợ phải
trả
74%
Vốn CSH Nợ phải trả
Biểu 9: Cơ cấu vốn theo nguồn
đó. Với Công ty KD&CB than Hà Nội mục tiêu kinh doanh là:
23
Mở rộng thị trờng: Chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty cần phải tự tìm thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, muốn cho sản lợng tiêu thụ đợc cao thì phải có thị trờng
rộng lớn. Mục tiêu quan trọng của Công ty than Hà Nội là chiếm lĩnh những thị tr-
ờng tiêu thụ than lớn nh: khu vực Hà Nội, những doanh nghiệp sản xuất Công
nghiệp sử dụng than làm chất đốt, những làng nghề thủ công nh: Gốm bát tràng, ...
Đồng thời chiếm lĩnh những thị trờng tiềm năng: cũng có thể tại một số thị trờng
hiện tại cha tiêu thụ nhiều sản phẩm của công ty nhng trong thời gian tới thị trờng
đó sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm, Công ty cần phải xâm nhập dần vào thị trờng đó
làm cho ngời tiêu dùng có thói quen tiêu dùng sản phẩm của công ty.
Tối đa hoá lợi nhuận: Công ty than Hà Nội thực hiện chế độ hạch toán phụ
thuộc, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn do Công ty CB&KD than Miền
Bắc giao, do vậy để đảm bảo cho cuộc sống của CBCNV của Công ty thì mục tiêu
quan trọng là phải tối đa hoá lợi nhuận.
Tăng sản lợng tiêu thụ: Công ty cần tăng sản lợng tiêu thụ để có thể dần dần
gây ảnh hởng tới thị trờng tiêu thụ sản phẩm than, gây đợc uy tín trong thị trờng.
Giải quyết hàng tồn kho: Đặc điểm của kinh doanh và chế biến than đó là cần
phải có một lợng hàng nhất định trong kho để có thể đáp ứng yêu cầu của khách
hàng kịp thời. Tuy nhiên, cần phải giảm đợc lợng hàng tồn kho để tránh đợc sự
giảm giá, kém phẩm chất than.
9. Hoạt động Marketing.
Chìa khoá để đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanh
nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trờng mục tiêu từ
đó tìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những ph-
ơng thức có u thế hơn so với đối thu cạnh tranh. Để làm đợc những điều đó thì cần
phải tìm hiểu những công việc của hoạt động Marketting. Trong phạm vi giới hạn
của bài viết tác giả xin giới thiệu những hoạt động cơ bản của công tác Marketing
tại Công ty KD&CB than Hà Nội.
9.1 Tổ chức vận chuyển.
b. Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm .
25