Nghiên cứu bào chế vi hạt che vị azithromycin - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
HOÀNG TÙNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HOÀNG TÙNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VI HẠT CHE VỊ AZITHROMYCIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ


Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Tổng quan về che vị cho chế phẩm thuốc đƣờng uống 2
1.1.1. u t n vic la ch che v c cht 2
1.1.2.  3
1.1.3.  ng 4
1.2. Đánh giá tƣơng tác rắn giữa dƣợc chất và tá dƣợc 6
1.2.1. n gic chc 6
1.2.2. n gic chc 9
1.3. Thông tin về dƣợc chất azithromycin 10
1.3.1. c 10
1.3.2.  11
1.3.3. ng hc 11
1.3.4. n 12
1.3.5. Mt s ch phm chc ch ng 12
1.3.6. u che v c cht azithromycin 12
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu 13
2.1.1. t liu 13
2.1.2. Thit b 14
2.2. Nội dung nghiên cứu 14
2.2.1. u tic 14
2.2.2. n h vi ht che v azithromycin 14
2.2.3. n bt pha hn dch t vi ht che v c 14
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 15
2.3.1. u tic 15
2.3.2.  t che v 18
2.3.3.  t pha hn dch 21
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 23

Sắc ký lỏng hiệu năng cao
L100
Eudragit L100
1-H
NMR
Cộng hưởng từ hạt nhân proton
Roxy
Roxythromycin
SEM
Kính hiển vi điện tử quét
S100
Eudragit S100
UV-VIS
Đo quang ở vùng tử ngoại, khả kiến
X-Ray
Nhiễu xạ tia X

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng Trang

Bảng 1.1. Tổng kết các phương pháp che vị cho dược chất 3
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm 13
Bảng 3.1. Mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ azithromycin 23
Bảng 3.2. Mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ AZI 24
Bảng 3.3. Độ tan bão hòa của azithromycin trong các môi trường pH
khác nhau 25
Bảng 3.4. Độ tan bão hòa của azithromycin trong dung môi hữu cơ 25
Bảng 3.5. Hằng số tốc độ K và T10% của phản ứng phân hủy AZI
trong các môi trường 27

vi hạt 32
Hình 3.8. Đồ thị thể hiện nồng độ dược chất giải phóng theo thời gian
của vi hạt bào chế bằng 2 phương pháp ở các môi trường khác nhau 34
Hình 3.9. Đồ thị thể hiện nồng độ dược chất giải phóng theo thời gian
của vi hạt có tỉ lệ AZI: L100 khác nhau 35
Hình 3.10. Đồ thị thể hiện nồng độ dược chất giải phóng theo thời
gian của vi hạt ở các kích thước khác nhau 36
Hình 3.11. Đồ thị thể hiện nồng độ dược chất giải phóng theo thời
gian của vi hạt trong các môi trường có pH khác nhau 38
Hình 3.12. Hình ảnh chụp SEM của vi hạt 39
Hình 3.13. Khả năng trung hòa acid dịch vị của các loại tá dược kiềm 40
Hình 3.14. Khả năng trung hòa acid dịch vị của hỗn hợp
CaCO3:NaH2PO4=2:1 (kl/kl) ở các khối lượng khác nhau. 41
Hình 3.15. Đồ thị thể hiện sự thay đổi nồng độ AZI và chất phân hủy
theo thời gian 43
1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Azithromycin một kháng sinh phổ rộng và có hoạt tính kháng sinh mạnh. Thuộc
nhóm macrolid, phân nhóm azalid do có nhóm methyl nitrogen thay vào nhóm
carbonyl. Sự thay thế đó mang lại nhiều ưu điểm lớn điển hình nhất là azithromycin
có thời gian bán thải rất dài (T
1/2
=68h), dài nhất trong tất cả các macrolid. Thời
gian bán thải của azithromycin dài là điều rất thuận lợi, đặc biệt đối với bệnh nhân
là trẻ em và người cao tuổi vì sẽ giảm được tối thiểu số lần dùng thuốc, điều đó
giúp các đối tượng bệnh nhân trên dễ tuân thủ liệu trình điều trị hơn.
Tuy thuốc có nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn những điểm hạn chế chung của

hiệu quả che vị [16].
Liều dùng: Các thuốc có liều nhỏ có thể sử dụng thêm nhiều chất làm ngọt và
nhiều tá dược để che vị. Các chất có liều lớn phải sử dụng phương pháp cần sử dụng
ít tá dược mà vẫn đạt hiệu quả che vị để lượng chế phẩm đưa vào không quá lớn
[16].
Kích thước và hình dạng tiểu phân: Các thuốc có tiểu phân nhỏ và hình dạng bất
thường thường phải chọn công nghệ bao nhiều lớp. Các thuốc có tiểu phân lớn và
cầu thì có thể sử dụng các phương pháp che vị đơn giản hơn vì khả năng bong tróc,
giải phóng dược chất từ những tiểu phân như vậy khó hơn [16].
Khả năng hòa tan: Các thuốc có độ tan kém hay tốt sẽ quyết định độ phức tạp của
phương pháp che vị. Tính chất tan của dược chất cũng đóng vai trò quan trọng để
lựa chọn phương pháp như dược chất tan trong nước hay tan trong dầu, tan phụ
thuộc vào pH sẽ quyết định phương pháp sử dụng để che vị sao cho lượng dược
chất hòa tan thấp nhất [16].
3 Khả năng ion hóa: Khả năng ion hóa của dược chất giúp lựa chọn các loại
polyme ion hóa phù hợp, hoặc sử dụng nhựa trao đổi ion để che vị cho dược chất
[16].
1.1.2. 
Sau đây là bảng trình bày các phương pháp che vị cho dược chất thường được sử
dụng trên thế giới hiện nay.
Bảng 1.1. Tổng kết các phương pháp che vị cho dược chất [16], [6], [18]
Cơ chế che vị
Phương pháp
Nguyên tắc
Tạo hàng rào
vật lý
Che vị bằng cách tạo vi nang

Dược chất được hấp phụ lên
bề mặt chất mang và được giải
phóng tại đường tiêu hóa
nhưng hạn chế được sự giải
phóng tại miệng
Che vị bằng cách làm đông
tụ
Sử dụng hỗn hợp Natri alginat
và muối canxi, khi tiếp xúc
với nước bọt sẽ bị đông tụ và
bao bọc lấy dược chất
4 Che vị bằng cách sử dụng
chất mang lipid
Các chất mang này sẽ tạo độ
nhớt cao trong miệng và bao
bọc các thụ cảm thể vị giác
không cho thuốc tự do gắn vào
Che vị bằng cách tạo hệ sủi
bọt
Các tiểu phân được bao bọc
bởi CO
2
do đó khó giải phóng
ra ngoài hơn
Che vị bằng cách tạo hạt
Tạo hạt sẽ làm tăng kích thước
tiểu phân do đó giảm diện tích

giác
Che vị bằng cách sử dụng
chất làm ngọt
Các chất làm ngọt sẽ có tác
dụng đánh lừa vị giác của con
người làm quên cảm giác đắng
của thuốc
Che vị bằng cách sử dụng
chất ức chế vị giác
Các chất này sẽ gắn vào thụ
cảm thể và cạnh tranh với
dược chất hoặc các chất này sẽ
gây tê nhẹ ở lưỡi làm mất khả
năng cảm nhận vị giác

1.1.3.  ng
Đánh giá độ đắng của dược chất theo dược điển châu Âu: độ đắng của dược chất
là một yếu tố quan trọng để lựa chọn phương pháp che vị mang lại hiệu quả và kinh
5 tế cao nhất. Do đó đánh giá độ đắng của nguyên liệu là một phần không thể thiếu
trước khi tiến hành che vị cho dược chất. Dược điển châu Âu qui định “Độ đắng của
một chất có giá trị bằng số ml nước cất lớn nhất dùng để hòa tan 1 g chất đó thành
dung dịch còn có vị đắng”. Để đánh giá được độ đắng của dược chất cần sử dụng
một nhóm các tình nguyện viên để nếm thử các dung dịch dược chất có nồng độ từ
thấp đến cao. Dựa vào cảm nhận của từng người để tìm ra dung dịch dược chất có
nồng độ thấp nhất còn có vị đắng và từ đó tính được độ đắng của dược chất [5]
Đánh giá khả năng che vị của chế phẩm bằng cách thử khả năng giải phóng: như
đã biết, vị đắng của thuốc được gây ra bởi những phân tử thuốc tự do giải phóng và

vững chứng tỏ khả năng che vị càng tốt. Những nghiên cứu này có vai trò định
hướng để tìm ra các phương pháp che vị mới đồng thời giúp lựa chọn phương pháp
và tá dược phù hợp cho các dược chất khác.
1.2. Đánh giá tƣơng tác rắn giữa dƣợc chất và tá dƣợc
1.2.1. n gic chc
1.2.1.1. t vi sai (DSC)
Nguyên tắc: mẫu chuẩn và mẫu thử được đặt trong buồng kín và gia nhiệt để
chúng có cùng nhiệt độ. Sự chênh lệch nhiệt lượng cần thiết để duy trì nhiệt độ của
2 mẫu bằng nhau cho biết thông tin về quá trình nhiệt của mẫu thử xảy ra trong thời
gian quét. Nhiệt lượng chênh lệch này được xác định như một hàm của sự chênh
lệch nhiệt độ tức thời giữa 2 mẫu [9].
Cách phân tích: trên đồ thị DSC sẽ hiển thị các pic thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt do
các quá trình nhiệt tạo nên. Khi dược chất và tá dược có sự tương tác với nhau sẽ
làm các quá trình nhiệt bị thay đổi, điều đó được thể hiện bằng những thay đổi trên
đồ thị DSC. Do vậy phân tích sự thay đổi trên đồ thị có thể có những thông tin về
các tương tác của dược chất là tá dược. Sau đây là đặc điểm của một số quá trình
nhiệt thường xảy ra [9].
Nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh (Tg): đây là pic đặc trưng của các chất dạng vô
định hình. Khi chuyển từ trạng thái cứng và giòn sang trạng thái mềm dẻo, các liên
kết liên phân tử sẽ bị phá vỡ do đó là một quá trình thu nhiệt. Trên đồ thị DSC sẽ
7 xuất hiện một pic thu nhiệt nhỏ và Tg thường được lấy là điểm uốn trong đường
cong [9].
Nhiệt độ kết tinh (Tc): là quá trình các phân tử mất tính linh động và được sắp
xếp theo cấu trúc mạng tinh thể. Đây là một quá trình tỏa nhiệt, trên đồ thị DSC sẽ
tạo thành một pic lớn và Tc là điểm khởi đầu của đường cong [9].
Nhiệt độ nóng chảy (Tm): xảy ra khi vật liệu thay đổi từ trạng thái rắn sang lỏng.
Đây là một quá trình thu nhiệt, tạo thành một pic thu nhiệt lớn và Tm là điểm khởi

1
vuông góc với B
0
và có tần số thích hợp sẽ xảy ra hiện tượng
cộng hưởng từ. Khi đó các vectơ từ sẽ chuyển mức năng lượng để sắp xếp theo
cùng một hướng. Quá trình đó hấp thu năng lượng. Đo năng lượng hấp thu và tần số
cộng hưởng sẽ xây dựng được phổ đồ cộng hưởng từ hạt nhân [19].
Cách phân tích và biện giải phổ: để biện giải phổ
1-H
NMR ta cần dựa vào những
cơ sở sau đây [19].
9 - Độ dịch chuyển hóa học: là đơn vị trên trục hoành, độ dịch chuyển hóa học
của một proton phụ thuộc vào các nhóm xung quanh, khi có càng nhiều nhóm
hút điện tử ở gần thì độ dịch chuyển hóa học càng cao và ngược lại.
- Hình dạng pic: các proton trên 2 carbon liền kề sẽ tương tác với nhau và gây
hiện tượng tách pic. Khi có N proton trên carbon bên cạnh thì pic ban đầu sẽ bị
tách thành N+1 đỉnh. Chiều cao của các đỉnh trong một pic sẽ tuân theo tam
giác Pascal.
- Diện tích pic: tỉ lệ thuận với số proton của nhóm.
Khi dược chất và tá dược tương tác với nhau sẽ làm thay đổi trường điện từ của
một nhóm chức năng nào đó và làm độ dịch chuyển hóa học của nhóm đó thay đổi,
dựa vào sự thay đổi đó để biết thông tin về những tương tác đã xảy ra.
Ngoài ra còn có một số công cụ phân tích tương tác rắn khá hiệu quả đó là phổ
raman và phổ nhiễu xạ tia X. Phổ nhiễu xạ tia X chủ yếu để phân tích cấu trúc tinh
thể của mẫu, khi có sự tương tác làm thay đổi cấu trúc tinh thể sẽ dẫn đến thay đổi
các đỉnh pic trên phổ đồ. Phổ raman có cùng bản chất với phổ hồng ngoại nên có
cách phân tích giống nhau. Tuy nhiên cơ chế tạo phổ khác nên phổ raman có những

NMR để phân tích những tương tác xảy ra. Kết quả cho thấy dược
chất và chất tạo phức liên kết với nhau mạnh mẽ [15].
1.3. Thông tin về dƣợc chất azithromycin
1.3.1. c

- Tên khoa học: (2R,3S,4R,5R,8R,10R,11R,12S,13S,14R)-13-[(2,6-Dideoxy-3-
C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-2-ethyl-3,4,10-
trihydroxy-3,5,6,8,10,12,14-heptamethyl-11-[[3,4,6-trideoxy-3-
(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]-1-oxa-6-azacyclopentadecan-
15-on [1].
- Công thức phân tử: C
38
H
72
N
2
O
12

- Khối lượng phân tử: 749,0
11 Là kháng sinh nhóm macrolid, thuộc phân nhóm azalid do có nhóm methyl
nitrogen thay cho nhóm carbonyl.
1.3.2. 
- Cảm quan: là chất bột màu trắng đến trắng ngà, không mùi, vị rất đắng [1].
- Tính chất vật lý: thực tế không tan trong nước, tan tốt trong acid loãng, tan rất
tốt trong các dung môi hữu cơ như methanol, ethanol, diclomethan, aceton,
ethyl acetat, chloroform [1].

tiêu hóa liên quan đến nồng độ thuốc tự do tại dạ dày và tá tràng. Ngoài ra, còn có
thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym
gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. Ảnh hưởng thính giác: sử
dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một
số người bệnh [2].
1.3.5. Mt s ch phm chc cht azithromycin  ng
- Bột pha hỗn dịch uống: Glazi 250, Zithromax 200 mg (Pfizer).
- Viên nang: Azithromycin 250 mg (Bidiphar), Azithromycin 250 (DHG)
1.3.6. u che v c cht azithromycin
- Nghiên cứu của Liandong Hu và cộng sự đã bào chế vi cầu che vị cho dược
chất azithromycin với tá dược là ethyl cellulose bằng phương pháp nhũ hóa
khuếch tán dung môi. Hiệu quả che vị rất cao và sinh khả dụng đạt 102,7% so
với sản phẩm đối chiếu [10].
- Nghiên cứu của Maulik A.Acharya và cộng sự đã bào chế vi cầu chứa
azithromycin với chất mang là chitosan nhằm mục đích che vị và kiểm soát
giải phóng. Kết quả vi cầu có khả năng che vị rất tốt, khả năng giải phóng kéo
dài trong vòng 72 giờ [4].
- Nghiên cứu của Nikita Shet và cộng sự về xây dựng công thức che vị cho
azithromycin dihydrat sử dụng phương pháp tạo phức với Kyron-T134 tỉ lệ
azi:Kyron (1:3) ở pH 8. Cho hiệu quả che vị tốt [14].

13 CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
2.1.1. t liu
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
STT

Nhà sản xuất
8
Diclomethan
Trung Quốc
Nhà sản xuất
9
Trinatri phosphat
Trung Quốc
Nhà sản xuất
10
Dinatri hydrophosphat
Trung Quốc
Nhà sản xuất
11
Natri dihydrophosphat
Trung Quốc
Nhà sản xuất
12
Alumilum hydroxyd
Trung Quốc
Nhà sản xuất
13
Magnesium hydroxyd
Trung Quốc
Nhà sản xuất
14
Canxicarbonat
Trung Quốc
Nhà sản xuất
15

Nhà sản xuất
23
Acid clorohydric
Trung Quốc
Nhà sản xuất
24
Ammoniac
Đức
Phân tích
25
Methanol
Đức
Phân tích
26
Nước cất
Việt Nam
DĐVN IV
27
Zithromax
Pfizer- Ý
Nhà sản xuất 14 2.1.2. Thit b
Các dụng cụ thủy tinh, rây các cỡ 75, 125, 212, 350 µm
Cân kỹ thuật Sarturius TE212, cân phân tích Sarturius BP12 (Đức)
Máy hàm ẩm Sarturius (Đức)

khả năng hòa tan, khả năng che vị, tốc độ sa lắng, độ ẩm, độ trơn chảy
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. u tic
2.3.1.1. ng azithromycin
 Phương pháp định lượng azithromycin bằng HPLC
Điều kiện chạy sắc ký: [1]
- Cột C18 (25 cm x4,6 mm) kích thước hạt nhồi (5µm).
- Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
- Pha động: methanol – nước – ammoniac đậm đặc (80 : 19,9 : 0,1)(v/v).
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút.
- Thể tích tiêm: 50 µl.
Chun b ch chun: hòa tan một lượng chính xác khoảng 125 mg AZI
với 20 ml pha động trong bình định mức 25 ml, thêm pha động cho vừa đủ thể tích.
Dung dịch gốc thu được có nồng độ 5 mg/ml. Hút chính xác lần lượt 1; 2; 3; 4; 5 ml
dung dịch gốc cho vào 5 bình định mức 10 ml bổ sung vừa đủ thể tích bằng pha
động. Dãy dung dịch chuẩn thu được có nồng độ lần lượt là 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5
mg/ml. Các dung dịch chuẩn được lọc qua màng lọc 0,45 µm.
 tiêm lần lượt các dung dịch chuẩn theo thứ tự nồng độ tăng dần.
Lập đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích pic theo nồng độ.
Dung dịch thử được chuẩn bị để có nồng độ trong khoảng từ 0,5 đến 2,5 mg/ml.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử. Sau khi thu được diện tích pic ta thay giá trị
đó vào phương trình đường chuẩn sẽ tính được nồng độ dung dịch thử.
 Phương pháp định lượng azithromycin bằng UV-VIS [3]
16 Chun b ch chun: cân chính xác khoảng 62,5 mg nguyên liệu cho
vào bình định mức 100 ml thêm khoảng 2,5 ml ethanol lắc cho tan hết, bổ sung vừa
đủ bằng dung dịch đệm có pH bằng pH của dung dịch thử. Siêu âm đến khi trong
suốt, dung dịch thu được là dung dịch gốc. Hút chính xác 10 ml dung dịch gốc cho

3; 4; 5 là các đệm phosphat có nồng độ 0,1 M. Dung dịch đệm sử dụng để dừng
phản ứng là dung dịch Na
2
HPO
4
có nồng độ 0,2 M. Các dung dịch đệm được lọc
qua màng lọc 0,45 µm [7].

Trích đoạn Nghiên cứu phát triển hệ vi hạt che vị azithromycin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status