BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN QUANG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG LAO TẠI
BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
HẢI DƢƠNG NĂM 2012
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2014
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN QUANG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG LAO TẠI
BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
HẢI DƢƠNG NĂM 2012
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ
tôi vượt qua khó khăn. Cuốn luận văn đã được hoàn thành với sự giúp đỡ
quý báu của mọi người.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Nguyễn Văn Quang
class="bi x15 y43 w3 hb"
class="bi x15 y43 w3 hb"
class="bi x15 y43 w3 hb"
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AFB: Vi khuẩn kháng cồn, kháng toan
BN HIV: Bệnh nhân HIV
BS CK: Bác sỹ chuyên khoa
BS: Bác sỹ
BSĐT: Bác sỹ điều trị
BVĐK: Bệnh viện đa khoa
BVL & BP HD: Bệnh viện lao và bệnh phổi Hải Dương.
BVL & BP: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
BVPTW: Bệnh viện Phổi Trung ương.
BLKT: Bệnh lao kháng thuốc
BYT: Bộ Y tế.
CBNV: Cán bộ nhân viên
CBYT: Cán bộ y tế.
CBYTCS: Cán bộ y tế cơ sở
CĐBL: Chẩn đoán bệnh lao
CĐHA: Chẩn đoán hình ảnh
CĐT: Chỉ đạo tuyến.
SYT: Sở Y tế.
SDT: Sử dụng thuốc
SDTCL: Sử dụng thuốc chống lao
TCL: Thuốc chống lao
TCYTTG: Tổ chức Y tế Thế giới
TDMP: Tràn dịch màng phổi
TGHT: Trại giam Hoàng Tiến
TP: Thành phố
TT 05 - 06: Trung tâm 05 - 06.
TT: Trung tâm
TTYT: Trung tâm y tế
TKĐT: Trưởng khoa điều trị
TYT: Trạm Y tế
TYTX: Trạm y tế xã
TX: Thị xã
VK: Vi khuẩn
VPQ & TPQ: Viêm phế quản và tiểu phế quản.
XN : Xét nghiệm
XQ: Phim X quang
3KT, 5 ĐC: 3 Kiểm tra, 5 Đối chiếu
Bảng 1.7
Kết quả XN của BVL & BP Hải Dương với 14 BNLKT
31
Bảng 3. 8
Kết quả XN của BVPTW với 14 bệnh nhân LKT
31
Bảng 3. 9
Tình hình thu nhận bệnh nhân lao thường điều trị nội trú
tại BVL&BP Hải Dương năm 2012
32
Bảng 3.10
Tình hình thu nhận bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa lao
A, lao B của BVL & BP Hải Dương năm 2012
32
Bảng 3.11
Tình hình thu nhận bệnh nhân lao kháng thuốc điều trị nội
trú tại BVL &BP Hải Dương năm 2012
33
Bảng 3.12
Phác đồ điều trị cho 139 bệnh nhân lao thường
34
Bảng 3.13
Kết quả giám sát BS chỉ định thuốc chống lao cho
139 bệnh nhân lao nhạy cảm với thuốc chống lao hàng I
35
Bảng 3.14
Phác đồ điều trị 14 bệnh nhân lao kháng thuốc
37
Bảng 3.15
Kết quả giám sát bác sỹ chỉ định thuốc chống lao
Sử dụng TCL hàng 1 theo Cơ sở y tế năm 2012
49
Bảng 3.24
Tình hình sử dụng TCL cho 24 bệnh nhân lao kháng thuốc điều
trị nội trú và ngoại trú tại BVL & BP Hải Dương năm 2012
50
Bảng 3.25
Các chỉ số đánh giá hoạt động lựa chọn thuốc.
50
Bảng 3.26
Kết quả giám sát ĐDCS cho 82 bệnh nhân lao dùng thuốc.
51
Bảng 3.27
Số đơn vị đăng ký quản lý điều trị bệnh nhân lao
55
Bảng 3.28
Nhân lực chống lao tỉnh Hải Dương năm 2012
55
Bảng 3.29
Tình hình thu nhận bệnh nhân lao thường điều trị ngoại
trú năm 2012
56
Bảng 3.30
Phát hiện chẩn đoán Lao / HIV năm 2012
56
Bảng 3.31
Kết quả điều trị bệnh nhân lao thường
tại tỉnh Hải Dương năm 2012
57
Bảng 3.32
12
Hình 1.6
Nội dung GSCTCLQG tuyến tỉnh về sử dụng thuốc
16
Hình 1.7
Nội dung GSCTCLQG tuyến huyện về sử dụng thuốc
17
Hình 1.8
Mô hình tổ chức của BVL & BP Hải Dương
20
Hình 1.9
Sơ đồ nhiệm vụ và Hoạt động GSSDTCL của HĐT & ĐT
21
Hình 1.10
Sơ đồ chức năng, nhiệm vụ khoa dược bệnh viện
22
Hình 3.11
Sơ đồ hoạt động tự giám sát SDTCL tại BVL & BP HD
27
Hình 3. 12
Qui trình chẩn đoán xác định bệnh lao
28
Hình 3.13
Tỷ lệ lao các thể trong 139 trường hợp bệnh án lao thường
được giám sát
29
Hình 3.14
Bác sỹ khám bệnh toàn diện cho bệnh nhân lao điều trị nội
trú tại BVL & BP Hải Dương
30
bằng thuốc cho bệnh nhân lao
53
Hình 3. 24
Sơ đồ phòng chống lao tỉnh Hải Dương
54
Hình 3. 25
Cán bộ Trạm Y tế xã An Lương, Trung tâm Y tế huyện
Thanh Hà, Hải Dương giám sát từng liều thuốc chống lao
cho người bệnh
58 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
tiêu sau:
1. Mô tả hoạt động tự giám sát sử dụng thuốc chống lao tại bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm 2012.
2. Mô tả hoạt động giám sát Chương trình chống lao Quốc gia về sử
dụng thuốc chống lao tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương năm
2012.
Từ kết quả nghiên cứu thu đƣợc đề xuất một số ý kiến nhằm tăng
cƣờng hoạt động giám sát sử dụng thuốc chống lao hiệu quả hơn tại bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Hải Dƣơng.
3
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN
1.1. Sử dụng thuốc chống lao
Theo Thông tƣ 23/2011/ TT- BYT, ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế. Sử
dụng thuốc bao gồm: Chỉ định thuốc cho bệnh nhân, đảm bảo số lƣợng,
chất lƣợng, hƣớng dẫn sử dụng thuốc, thực hiện y lệnh, quản lý điều trị,
theo dõi diễn biến của ngƣời bệnh sau dùng thuốc, thực hiện kiểm tra, giám
sát cán bộ y tế có liên quan, và ngƣời bệnh chấp hành các qui định của Bộ
Y tế về sử dụng thuốc.
Chẩn đoán bệnh lao có mối liên quan không thể tách rời sử dụng
thuốc chống lao.
Sử dụng thuốc chống lao theo qui trình ( hình 1.1)
Hình 1.1.
1.1.1.C
Theo tài liệu Hƣớng dẫn quản lý, điều trị, phòng bệnh lao, của
CTCLQG- BYT năm 2009. Lao là một bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn lao
(Mycobacterium tuberculosis) gây nên. Bác sỹ, y sĩ tại các cơ sở y tế
Lao phổi
AFB ( - ) - Chẩn đoán xác định:
+ KQ XN đờm AFB ( - ) qua 2 lần khám mỗi lần Xn 03 mẫu đờm
cách nhau 2 tuần, và có tổn thƣơng nghi lao tiến triển trên XQ
phổi, và đƣợc hội chẩn với BSCK lao.
+ Kết quả XN đờm AFB ( - ), nhƣng nuôi cấy ( + )
+ Ngƣời bệnh HIV(+) cần ≥ 2 tiêu bản đờm AFB(-), điều trị kh/
sinh phổ rộng không thuyên giảm, có hình ảnh XQ phổi nghi lao.
Lao ngoài
phổi - Chẩn đoán xác định ( Lao hạch, Lao kê, TDMP do lao, TDMT
do lao, TDMB do lao, Lao màng não, Lao cột sống ):
+ Vị trí tổn thƣơng điển hình.
+ Nuôi cấy bệnh phẩm lấy từ chỗ tổn thƣơng (+).
+ Chẩn đoán mô bệnh tế bào ( + ).
Lao
kháng
thuốc
- Chẩn đoán xác định:
+ Nuôi cấy tìm VK lao, làm kháng sinh đồ với các thuốc chống
lao hàng 1, hàng 2.
+ Phƣơng pháp sinh học phân tử: Gene Xpert. Hain test
1.1.2. theo h dn -
1.1.2.1. Nguyên tắc điều trị bệnh lao
Các bác sỹ, y sĩ tại các cơ sở y tế khi điều trị lao phải tuân theo các
4 tháng gồm 2 loại thuốc R và H dùng hàng ngày. Chỉ định:Các trƣờng hợp
ngƣời bệnh lao mới ( chƣa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao
nhƣng dƣới 1 tháng ). Ngƣời bệnh đã điều trị lao có AFB(+), đƣợc kết luận
là khỏi >5 năm trƣớc đây.
Phác đồ II: 2SHRZE/1HRZE/5H
3
R
3
E
3
Tấn công kéo dài 3 tháng, 2 tháng đầu tiên với cả 5 loại thuốc chống lao
dùng hàng ngày, 1 tháng tiếp theo với 4 loại thuốc dùng hàng ngày. Duy trì
6
kéo dài 5 tháng với 3 loại thuốc H, R và E dùng 3 lần một tuần. Chỉ định:
Các trƣờng hợp ngƣời bệnh lao tái phát, thất bại phác đồ I, điều trị lại sau
bỏ trị, một số thể lao nặng và phân loại khác.
Phác đồ III: 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR
Tấn công kéo dài 2 tháng, gồm 4 loại thuốc (HRZE) hoặc 3 loại
thuốc (HRZ) dùng hàng ngày, điều trị cho tất cả các thể lao trẻ em. Giai
đoạn duy trì kéo dài 4 tháng gồm 2 loại thuốc là H và R dùng hàng ngày.
Chỉ định: Cho tất cả các thể lao trẻ em. Trong trƣờng hợp lao trẻ em
thể nặng có thể cân nhắc dùng phối hợp với S.
* Với bệnh lao kháng thuốc
CTCLQG qui định các thuốc chống lao hàng 2 gồm: Kanamycin
(Km), Levofloxacin (Lfx), Prothionamid (Pto), Capreomycin (Cm),
Cycloserin (Cs), Para- Aminosalicylic acid (PAS)
Phác đồ chuẩn IV( a): 6Z E Km Lfx Pto Cs( PAS)/12 Z E Lfx Pto Cs ( PAS )
Tấn công tối thiểu 6 tháng 6 loại thuốc dùng hàng ngày. Củng cố 12
phân phối thuốc, BVL & BP HD tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, và sử dụng
thuốc, mục tiêu của cung ứng TCL là đảm bảo thuốc chống lao đủ về số
lƣợng, chất lƣợng tốt cho tới khi thuốc đƣợc dùng cho ngƣời mắc bệnh lao,
nhằm đảo bảo an toàn cho ngƣời bệnh, và đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
1.1.4.2 Danh mục thuốc chống lao năm 2012
Giám sát
Sử dụng chống lao
BVL & BP Hải Dƣơng
(Tiếp nhận thuốc)
Bảo quản,
Cấp phát
Bệnh viện phổi TW
( phân phối thuốc )
8
Các thuốc chống lao thiết yếu hàng I gồm: Isoniazid (H) 0,3 g,
Turbe ( R: Rifampicin 0,15 g, H: Isoniazid 0,1 g ) 0,25 g , Turbezid (R:
Rifampicin 0,15 g, H: Isoniazid 0,075 g, Z: Pyrazinamid 0,4 g) 0,625 g,
Pyrazinamid (Z), Streptomycin (S) và Ethambutol (E).
Các thuốc chống lao hàng II gồm: Kanamycin (Km), Capreomycin
(Cm), Levofloxacin (Lfx), Prothionamid (Pro), Cycloserin (Cys), Para-
Aminosalicylic acid (PAS)
Danh mục TCL do BVPTW xây dựng. Tổ chức đấu thầu mua sắm,
phân phối cho các đơn vị chống lao tuyến tỉnh .BVL & BP Hải Dƣơng khi
xây dựng danh mục thuốc hàng năm, áp dụng danh mục thuốc CTCLQG
vào Danh mục thuốc chung của bệnh viện.
1.1.4.3. Phân phối thuốc chống lao cho tuyến tỉnh
BVPTW căn cứ báo cáo sử dụng thuốc, báo cáo phát hiện thu nhận
bệnh nhân lao / xét nghiệm trong quý, lƣợng thuốc chống lao tồn kho của
trung ƣơng và tồn kho tỉnh để lập kế hoạch phân phối thuốc.
:
Cần thực hiện tốt các nội dung theo sơ đồ sau:
cho
1. Trƣớc khi dùng thuốc:
- Hƣớng dẫn, công khai thuốc cho ngƣời bệnh
- Kiểm tra y lệnh dùng thuốc.
- Báo cáo BS diễn biến bất thƣờng nếu có.
- Chuẩn bị phƣơng tiên vận chuyển thuốc
- Chuẩn bị hộp cấp cứu, phác đồ cấp cứu
2. Trong khi dùng thuốc:
- Đảm bảo vệ sinh
- Đảm bảo 5 đúng.
- Chứng kiến, giám sát bệnh nhân
lao dùng thuốc
3. Sau khi dùng thuốc:
- Theo dõi ngƣời bệnh.
- TD tác dụng và ADR của thuốc
- Đánh dấu thuốc đã dùng
- Bảo quản thuốc còn lại
4. Bệnh nhân lao
tuân thủ điều trị
10
Sử dụng thuốc chống lao sẽ mang lại hiệu quả cao khi ngƣời bệnh
thật sự hợp tác, tuân thủ hƣớng dẫn điều trị của cán bộ y tế. Tuân thủ sử
dụng thuốc của ngƣời bệnh phụ thuộc vào:
- Hƣớng dẫn sử dụng thuốc tận tình, đầy đủ của bác sỹ, dƣợc sỹ, cán
1.2.1. GSSDTCL .
Để công tác SDTCL tại bệnh viện thực hiện thống nhất, và đúng với
hƣớng dẫn của CTCLQG- Bộ Y tế, nhằm mục đích SDTCL cho ngƣời
bệnh an toàn, hiệu quả, kinh tế, đòi hỏi BVL & BP Hải Dƣơng phải có hệ
thống kiểm tra, giám sát đƣợc tổ chức tốt, hoạt động thật hiệu quả.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động GSSDT, BVL & BP đã
thành lập HĐT & ĐT, Đơn vị DLS và thông tin thuốc của bệnh viện. HĐT
& ĐT là trung tâm của hoạt động GSSDT tại bệnh viện trực tiếp tổ chức,
hoặc phân công phòng KHTH, KD, PĐD bệnh viện định kỳ, hoặc đột xuất
thực hiện kiểm tra, GSSDT tại các khoa khám, điều trị của bệnh viện. Chức
năng của các khoa, phòng trong HĐGSSDT bệnh viện nhƣ sau:
4. Bệnh nhân lao
Tuân thủ chỉ định của
bác sỹ
1. Bác sỹ, CBYT cơ sở phòng chống lao
- Chẩn đoán, kê đơn, chỉ định thuốc.
- Theo dõi diễn biến bệnh sau dùng thuốc
- Quản lý điều trị
- Đánh giá kết quả điều trị
3. Dƣợc sỹ CSYTPCL
- Đảm bảo số lƣợng, chất lƣợng
- Cung cấp thông tin thuốc
- Cấp phát thuốc.
- Đánh giá, theo dõi sử dụng thuốc 2. Điều dƣỡng,CBYTcơ sở phòng chống lao
- Tổng hợp thuốc.
- Chăm sóc bệnh nhân toàn diện.
- Theo dõi diễn biến sau dùng thuốc
thuốc
chống
lao
Điều
dƣỡng
hành
chính
Tập hợp
thuốc
lao
Khoa dƣợc
đảm bảo
số lƣợng,
chất lƣợng
thuốc
chống lao
Điều
dƣỡng
chăm sóc
cho bệnh
nhân dùng
thuốc
chống lao
PHÒNG ĐD PHÒNG KHTH
Bệnh nhân lao tuân thủ điều trị
KHOA DƢỢC