Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế quảng ninh năm 2012 - Pdf 29


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ DUYÊN KHẢO SÁT CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM Y TẾ
QUẢNG NINH NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
2013


DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1. VÀI NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
1.1.1. Sự phát triển của thị trường 3
1.1.2. Tình hình phát triển của ngành Dược Việt Nam 4
1.1.3. Một số nét về tổng quan tỉnh Quảng Ninh 6
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
2.1.1. Đối tượng 11
2.1.2. Thời gian nghi
ên cứu 11
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
2.2.1. Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần
Dược vật tư y tế Quảng Ninh 11
2.2.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty cổ phần
Dược vật tư y tế Quảng Ninh 12
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.3.1. Phương pháp hồi cứu số liệu 12
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 13
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu
13
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

3.1. Mô hình tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế
Quảng Ninh. 14
3.1.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược –
VTYT Quảng Ninh. 14
3.1.2. Cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh
17

CTDPTW Công ty dược phẩm trung ương
DT Doanh thu
DSĐH Dược sĩ đại học
DSTH Dược sĩ trung học
GV Giá vốn
GDP Good Labolatory Practices
GMP Good Manufactury Practices
GPP Good Pharmacy Practices
H Huyện
HT Hiệu thuốc
KH Kế hoạch
KH- NV Kế hoạch – nghiệp vụ
LN Lợi nhuận
SX Sản xuất
SS So sánh
TH Thực hiện
TP Thành phố
TX Thị xã
TW Trung ương
WHO Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 5
Bảng 1.2: Giá trị thuốc nhập khẩu năm 2012 6
Cơ cấu trình độ CBCNV Côn
g ty cổ phần Dược vật

Bảng 3.16 Cơ cấu Doanh số bán lẻ của công ty năm 2012 34
Bảng 3.17 Doanh số bán lẻ của các chi nhánh năm 2012 35

Cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất của công t
y năm
2012
36 Bảng 3.18
Bảng 3.19 Tỷ suất phí của công ty năm 2012 36
Bảng 3.20 Lợi nhuận của công ty năm 2012 38
Giá trị tiền t
huốc của công ty bán bình quân trên đầu
người năm 2012
39 Bảng 3.21
Thu nhập bình quân của CBCNV công ty cổ phần
Dược VTYT Quảng Ninh năm 2012
40 Bảng 3.22
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình Tên hình Trang
Hình 3.1
Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty CP
Dược VTYT Quảng Ninh
15
Hình 3.2 Trình độ chuyên môn của người bán thuốc năm 2012
18
Hình 3.3
Sơ đồ nguồn mua thuốc của công ty cổ phần Dược

giá có vai trò quan trọng. Hệ thống công ty Dược là bộ phận cấu thành
ngành dược Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc sản xuất cung ứng
thuốc góp phần đáng kể trong việc chăm s
óc bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Bước sang nền kinh tế thị trường, với xu thế hoà nhập ngành dược
trở lên sôi động. Mạng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp với nhiều
thành phần: Nhà nước, tư nhân, liên danh các doanh nghiệp tạo ra thế
mạnh của thị trường cung ứng thuốc. Do đó thuốc được bán đủ, kịp thời
đáp ứng được thị yếu và nhu cầu chữa bệnh của người dân.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế được dự báo có những biến động
lớn về thị trường tiền tệ, chứng khoán bất động sản và khối các doanh

nghiệp nhà nước, sự ảnh hưởng của những biến động này là rất lớn dẫn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp găp nhiều khó khăn
và cạnh tranh quyết liệt Do đó doanh nghiệp nào đổi mới, nắm bắt được
thời cơ thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển và ngược lại doanh
nghiệp nào không có những điều chỉnh phù hợp sẽ bị phá sản diệt vong.
Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh là một doanh nghiệp
được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước. Có vai trò cung ứng t
rang
thiết bị y tế vật tư tiêu hao, hóa chất kiểm nghiệm, xét nghiệm, vắc xin,
sinh phẩm y tế, thuốc chữa bệnh cho các cơ sở y tế và các cơ sở điều trị
ngành than trong tỉnh, đồng thời phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và
đời sống cho người lao động trong công ty ngày càng được nâng cao.

1
Để tìm
hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật
tư y tế Quảng Ninh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Khảo sát cơ cấu tổ chức và hoạt động

1.1. VÀI NÉT VỀ NGÀNH DƯỢC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1 Sự phát triển của thị trường thuốc trên thế giới
Trên thế giới mấy chục năm qua cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật nói chung, nền công nghiệp dược nói riêng phát triển rất mạnh.
Nhiều thuốc mới được sản xuất chủng loại thuốc ngày một đa dạng và có
hoạt tính sinh học cao.
Trong 10 năm 2000-2009 thị trường dược phẩm t
hế giới tăng 2,25
lần với tỷ lệ tăng trưởng bình quân khoảng 9,3%. Năm 2009 doanh số ở thị
trường Châu Âu và Bắc Mỹ tăng trưởng ở mức 3-4%. Đặc biệt thị trường
Trung quốc tăng trưởng 20%. Doanh số bán thuốc trên toàn thế giới đạt
815 tỷ USD. Tại Mỹ, thị trường dược phẩm tăng trưởng 3-5% vào năm
2010. Tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại ở các quốc gia nơi có n
guồn kinh phí
nhỏ cho dược phẩm và suy giảm kinh tế, đặc biệt là tại Nga, Mexico và
Hàn Quốc. Đồng thời, tăng trưởng đó ít bị ảnh hưởng đến các nơi mà phần
lớn các loại thuốc được tài trợ công khai, như ở Đức, Nhật Bản và Tây Ban
Nha. Mặc dù điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến một số thị trường – đặc biệt
là Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc và Mexico, tốc độ phát triển 12-14% vào
năm
2010 và 13-16% trong năm tới. Dự đoán thị trường dược phẩm của
Trung Quốc sẽ tăng trưởng hàng năm 20% và 21% vào năm 2013 [12].

Mặc dù kinh tế thế giới đang phục hồi trong năm tiếp theo song công
nghiệp Dược vẫn gặp khó khăn do các nguyên nhân sau: Nhiều thuốc hết
bản quyền và các chính phủ kiểm soát chặt chẽ chi phí thuốc và chi phí
khám chữa bệnh. Việc chính phủ Mỹ thực hiện chương trình cải cách y tế,
tình hình cúm H1N1 và tốc độ cấp phép mới của FDA chậm lại sẽ tác động
không nhỏ đến nền công nghiệp Dược trên thế giới [12
].

óc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Vượt qua sự biến động của kinh tế toàn cầu như khủng hoảng tài
chính và nhiều công ty lớn trên thế giới đã phá sản. Tuy nhiên ngành Dược
Việt Nam đã quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra và

4
đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, cung ứng đầy đủ thuốc có chất
lượng phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt ưu
tiên đảm bảo đủ cơ số thuốc cho phòng chống dịch bệnh thiên tai.
Thị trường dược phẩm Việt Nam
liên tục tăng trưởng, thuốc sản xuất
trong nước ngày càng tăng về chủng loại và chất lượng thuốc ngày càng tốt
hơn. Theo báo cáo của Bộ Y tế năm
2012 tổng giá trị tiền thuốc ước sử
dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị
thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD,
tăng 5,26% so với năm 2011[2].
Bảng 1.1: Giá trị thuốc sản xuất trong năm 2012
Năm
Giá trị thuốc sản xuất trong
nước (Triệu USD)
So sánh năm 2011 (%)
2012 1.200 105,26

Thuốc sản xuất trong nước hướng tới những nhóm thuốc chuyên
khoa: Tim mạch, tiểu đường, huyết áp ,các dạng bào chế được phát triển
phong phú hơn: Thuốc tác dụng kéo dài, thuốc sủi , thuốc đặt, các loại dịch
truyền chất lượng cao, thuốc tiêm đông khô…
Có được kết quả như trên các doanh nghiệp đã khắc phục nhiều khó

Thuốc nhập khẩu tập trung vào các nhóm thuốc chuyên khoa đặc trị,
thuốc có công nghệ cao
mà Việt Nam chưa sản xuất được. Đáng chú ý năm
2012 đã có tới 3088 loại thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành
tại Việt Nam, chủ yếu là thuốc chống viêm, kháng sinh. Điều này sẽ ảnh
hưởng không nhỏ tới thị trường cung cầu và giá cả.
Do vậy mục tiêu kế hoạch ngành dược đặt ra vào năm
2010 giá trị
tiền thuốc sản xuất trong nước đạt 60%, và tăng lên 80% vào năm 2015.
Thuốc phải được sản xuất trong nước với chất lượng ngày càng cao, thuốc
phải được sử dụng an toàn hợp lý có hiệu quả tiết kiệm, không có tình trạng
thiếu thuốc thiết yếu và thuốc chuyên khoa cần thiết cho công tác điều trị
bệnh tại bệnh viện.

6
1.1.3 Một số nét về tổng quan tỉnh Quảng Ninh
1.1.3.1. Các yếu tố tự nhiên
Quảng Ninh là một tỉnh m
iền núi biên giới hải đảo, công nghiệp và
du lịch với diện tích khoảng 6101 km
2
, có gần 250 km đường biển, 132,8
km đường biên giới với Trung Quốc. Tỉnh Quảng Ninh còn tiếp giáp với
các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng Chiều dài của tỉnh
gần 300 km. Giao thông tương đối thuận lợi cả về đường biển và đường bộ,
là vùng công nghiệp than lớn của toàn quốc có vịnh Hạ Long di sản thiên
nhiên thế giới nên lưu lượng người giao lưu qua lại rất lớn. Trong đó có 27

trọng điểm bắc bộ gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh
Phúc, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên. Theo báo cáo trình bày tại cuộc
họp ngày 24/12/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức, trong năm
2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng trên 13% so với năm
2009; GDP
bình quân đầu người khoảng 1.587 USD; giá trị tăng thêm ngành nông, lâm
và thủy sản tăng 3,4%, công nghiệp và xây dựng tăng 13,5%, dịch vụ tăng
14,4%. Khoa học công nghệ ngày càng được ứng dụng nhiều trong sản xuất
và đời sống [15].
1.1.3.3 Hoạt động ki
nh doanh của ngành Dược Quảng Ninh

Hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 12 công ty hoạt động kinh
doanh thuốc trong đó có 01 công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước.
Doanh số bán ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tăng từ 404 tỷ đồng năm
2008 tăng lên 732 tỷ năm 2012. Tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ
346.000 đồng năm
2008 lên 579.000 đồng năm 2012 [14].
Với những đặc điểm trên
việc khảo sát hoạt động kinh doanh thuốc
của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Quảng Ninh trên địa bà
n tỉnh Quảng
Ninh sẽ là cơ sở cho những đề xuất giải pháp cho việc cung ứng thuốc
trong thời gian tới góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc sức
khoẻ nhân dân.
Sơ lược về Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh
Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Quảng Ninh lịch
sử hơn 50 năm
xây dựng và phát triển. Tiền thân là Dược phẩm quốc doanh.

-
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc, các
mặt hàng thuốc phòng chữa bệnh có nguồn gốc hóa chất, đông nam
dược,
thuốc bắc, y dụng cụ hóa chất, vắc xin, sinh phẩm y tế, dược phẩm, mỹ
phẩm dược thực phẩm vật tư thiết bị y tế.

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc, cửa hàng kinh doanh.
- Kinh doanh dịch vụ kính thuốc kính mắt.

Cùng với việc nâng cao kỹ thuật, công ty không ngừng củng cố và
phát triển mạng lưới cung ứng thuốc. Hiện tại mạng lưới cung ứng của
công ty đã trải khắp các huyện, thị xã, thành phố trên
địa bàn tỉnh.

9
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh,
công ty còn tích cực tham
gia vào các hoạt động xã hội: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ khuyến học, quỹ
hỗ trợ trẻ em khuyết tật…
Gần 10 năm s
au cổ phần hóa, công ty đã không ngừng phát triển và
đóng góp không nhỏ vào công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, góp
phần phát triển ngành y tế và sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế xã hội
tỉnh nhà.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động k
inh doanh thuốc của Công ty
cổ phần Dược vật tư y tế Quảng Ninh
 Cơ cấu tổ chức của hoạt động kinh doanh thuốc.
 Cơ cấu nhân lực.
 Trình độ chuyên m
ôn
 Mạng lưới phục vụ
- Số dân mà một điểm bán thuốc của doanh nghiệp dược phục vụ

P = N/M
Trong đó: P: Chỉ tiêu số dân một điểm bán phục vụ

N: Tổng số dân trong khu vực khảo sát

M: Tổng số điểm bán trong khu vực khảo sá

- Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc

S = s/M
Trong đó: S: Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc

s: Diện tích khu vực khảo sát

11

- Bán kính phục vụ của một điểm bán thuốc: R = √s/π.M
 Công tác đảm bảo chât lượng thuốc
2.2.2 Một số kết quả hoạt động k

-
Hồi cứu số liệu qua báo cáo tổng kết công tác dược của các hiệu
thuốc trong tỉnh trực thuộc công ty.
-
Hồi cứu số liệu qua các báo cáo tổng kết của Sở y tế Quảng Ninh.

12
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của
công ty

- Báo cáo tổng kết năm của Sở Y tế Quảng Ninh

- Báo cáo công tác Dược của Cục quản lý Dược

- Báo cáo trên tạp chí Dược học…
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
 Phương pháp so sánh
+ So sánh theo chiều dọc: là quá t
rình so sánh nhằm xác định tỷ lệ
tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo kế toán - tài chính, còn
được gọi là phương pháp phân tích theo chiều dọc (từng cột của báo cáo).

+ So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ
lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo kế toán – tài chính (cùng
trên báo cáo, còn được gọi là phân tích theo chiều ngang)
 Phương pháp tỷ trọng
So sánh cá chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể. Nghiên cứu
giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành chỉ tiêu phân tích.


Phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Các
chi
nhánh Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
thị
trường
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Các điểm
bán lẻ
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc công ty

Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt độngcủa công ty

hiểm y
tế.
Với tổ chức như trên quy định chức năng của từng bộ phận phòng
ban rất rõ ràng không chồng chéo có quyền tự chủ trong kinh doanh theo
quy định và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về kết quả thực hiện
nhiệm vụ. Trong quá trình hoạt động các bộ phận phòng ban có mối liên hệ
khăng khít, phối hợp giúp đỡ nhau dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty.
16
3.1.2. Cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần Dược vật tư y tế
Quảng Ninh
Nhân lực là nguồn lực quan trọng của công ty. Khảo sát nguồn nhân
lực của cô
ng ty năm 2012 ta có bảng số liệu sau.
Bảng 3.3: Cơ cấu trình độ CBCNV năm 2012
Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
DSĐH trên đại học 23 8
DSTH 186 68
DT+ sơ cấp khác 20 7
ĐH khác 12 4
Trung cấp khác 12 4
Công nhân 20 7
Tổng 273 100

Qua số liệu bảng trên cho thấy trình độ chuyên môn của cán bộ công
nhân viên trong công ty chủ yếu là DSTH chiếm đến 68%, DSĐH và trên
đại học thấp chỉ chiếm 8%. Điều đó cho thấy công ty chưa có chính sách
thu hút nhân lực, chưa chú trọng đến việc phát triển tiềm năng chất xám.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status