BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ NHƢ LỆ
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN MẮT TỈNH HÀ NAM
TỪ 2012 ĐẾN 2013 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA DƢỢC CẤP I
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Minh Hiền
Nơi thực hiện: Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
Thời gian thực hiện: 11/2013 – 03/2014
HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành
cảm ơn:
PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng - Nguyên Trƣởng bộ môn Quản
lý và kinh tế Dƣợc.
TS. Hoàng Thị Minh Hiền.
Cô là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tinh thần em
trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại
học Dược Hà Nội, các thầy cô bộ môn Quản lý và kinh tế Dược cùng toàn
thể các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ, dìu dắt tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
KHTH : Kế hoạch tổng hợp
ICD : International Classification Diseases
THVM : Thoái hóa võng mạc
TCKT : Tài chính kế toán
WHO : World Heatth Oraganization - Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC
Trang
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về công tác phòng chống mù lòa ở Việt Nam 3
1.2. Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam trong công tác phòng chống mù lòa 5
1.3. Cung ứng thuốc trong bệnh viện 10
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 24
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1. Hoạt động lựa chọn thuốc tại Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN 65
2. KIẾN NGHỊ 66
Tài liệu tham khảo DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
7
Bảng 1.2
Cơ cấu nhân lực Dược của Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
8
Bảng 3.3
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Mắt Hà Nam năm 2012-2013
28
Bảng 3.4
DMT Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam năm 2012-2013
31
Bảng 3.5
Thuốc chống nhiễm khuẩn- KST
32
Bảng 3.6
Kháng sinh Beta lactam trong DMT Bệnh viện Mắt Hà Nam
57
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Sơ đồ tổ chức quản lý của Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
6
Hình 1.2
Biểu đồ cơ cấu nhân lực dược của Bệnh viện Mắt Hà Nam
7
Hình 1.3
Chu trình cung ứng thuốc.
10
Hình 1.4
Căn cứ để xây dựng DMT Bệnh viện.
12
Hình 1.5
Chu trình mua thuốc
15
Hình 3.6
Quy trình lựa chọn thuốc tại Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
27
Hình 3.7
Biểu đồ cơ cấu thuốc nội và thuốc ngoại nhập năm 2012-2013
34
Hình 3.8
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác chữa bệnh cho nhân dân, bệnh viện là nơi thể hiện
tập trung nhất các quan điểm của Đảng và nhà nước về chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân. Công tác Dược bệnh viện có vai trò vô cùng quan trọng góp
phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Một trong những
hoạt động có ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân của
bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng
của khoa dược. Vì vậy, hoạt động cung ứng thuốc kém hiệu quả và bất hợp
lý trong các bệnh viện đang là một vấn đề bất cập ảnh hưởng lớn đến chất
lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, nó diễn ra ở rất nhiều
nước trên thế giới trong đó có cả Việt Nam[30].
Ở Việt Nam hoạt động cung ứng thuốc trong Bệnh viện đã đạt được
những thành tựu đáng kể: 96% khoa Dược cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu
điều trị; 99% bệnh viện đảm bảo đúng thuốc trong danh mục của bệnh viện
và 94% bệnh viện đảm bảo chất lượng, số lượng nguồn gốc thuốc[19].
Công tác dược lâm sàng đang được nhiều bệnh viện quan tâm để nâng cao
hiệu quả sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết kiệm. Đặc biệt là công tác theo
dõi ADR của thuốc hầu hết các cán bộ y tế trong khối bệnh viện quan tâm
để có những cảnh báo thông minh cho người bệnh…Bên cạnh những thành
tựu trên thì dước tác động của cơ chế thị trường cũng ảnh hưởng không tốt
đến hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện như việc kê đơn không hợp
lý, lạm dụng vitamin, thuốc bổ và kháng sinh…[27]
Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam là Bệnh viện chuyên khoa hạng 3 trực
thuộc Sở Y tế Hà Nam, có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe về mắt
cho nhân dân trong tỉnh. Với nhiệm vụ cao cả đó công tác cung ứng thuốc
đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng phục vụ cho công tác chuyên môn tại
Bệnh viện đang được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm.
2
Xuất phát từ thực tế với mong muốn nâng cao chất lượng hoạt động
1.1. Tổng quan về công tác phòng chống mù lòa ở Việt Nam :
Ở Việt Nam, tỷ lệ mù lòa ngày càng gia tăng, xuất hiện nhiều bệnh lý
về mắt phức tạp, đặc biệt tỷ lệ mắc mới và tồn đọng hàng trăm nghìn ca
mỗi năm chưa được giải quyết. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về nhân lực của
ngành mắt nhất là các huyện vùng cao cũng đang là một trong những khó
khăn trong công tác phòng chống mù lòa ở Việt Nam. Hàng năm, các trung
tâm nhãn khoa lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế đã đào tạo
hàng trăm bác sỹ chuyên khoa mắt, hàng trăm điều dưỡng mắt nhưng hầu
hết khi ra trường lại ở lại thành phố lớn, không về tuyến tỉnh công tác. Hiện
nay, ở tuyến tỉnh rất thiếu bác sỹ chuyên khoa mắt, phẫu thuật viên có trình
độ, tay nghề cao. Tỉnh Kon Tum chỉ có 03 bác sỹ chuyên khoa mắt; tỉnh
Quảng Nam với 1,5 triệu dân cũng chỉ có 05 bác sỹ chuyên khoa mắt. Các
tỉnh như Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng hoặc các tỉnh khu vực Tây
Nguyên thiếu bác sỹ mắt nghiêm trọng; tình trạng này ở tuyến huyện còn
nghiêm trọng hơn. Hiện cả nước có khoảng 690 quận, huyện nhưng chỉ có
khoảng hơn 200 quận huyện có bác sĩ nhãn khoa, năng lực rất hạn chế, chỉ
có thể sơ khám mắt thông thường [26]. Với đội ngũ cán bộ nhãn khoa
mỏng như vậy đã tạo ra “vùng trắng” bác sỹ nhãn khoa và những nơi này
phòng tuyến mù lòa bị “thủng” trầm trọng; người dân, nhất là những người
nghèo khó có thể tiếp cận được với các dịch vụ nhãn khoa, chăm sóc mắt.
Đây chính là nguyên nhân khiến số lượng mù lòa có thể phòng chữa được
tồn đọng hàng năm tăng cao, rất khó kiểm soát.
Theo báo cáo của Bệnh viện Mắt Trung ương, tỷ lệ mù lòa ở Việt Nam
hiện còn khá cao chiếm 0,6% dân số. Số liệu điều tra năm 2013 cho thấy,
hiện có khoảng 400.000 người mù cả hai mắt, nếu tính mù một mắt cả nước
có tới 2 triệu người [24]. Nguyên nhân chính gây mù được các nhà chuyên
môn chỉ ra: Bệnh đục thủy tinh thể chiếm 66,1%; các bệnh đau mắt, các
4
bệnh nửa phần sau nhãn cầu chiếm 16,6%; bệnh glocom chiếm 6,5%; tật
bảo vệ mắt trong cộng đồng
1.2. Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam trong công tác phòng chống mù lòa:
Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam là Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là chăm sóc
mắt và phòng chống mù lòa cho nhân dân trong tỉnh. Bệnh viện được xây
dựng trên diện tích gần 10.000 m2, quy mô 100 giường bệnh với 10 khoa
phòng chức năng. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn tốt,
nhiệt tình trong công việc, yêu nghề cùng với nhiều trang thiết bị hiện đại
như: Máy phẫu thuật phaco, máy laser YAG, siêu âm A-B, hiển vi phẫu
thuật, máy đo tật khúc xạ tự động…Trung bình mỗi năm hàng chục nghìn
bệnh nhân được khám, điều trị và phẫu thuật trả lại ánh sáng.
1.2.1. Hệ thống tổ chức và cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Mắt tỉnh Hà
Nam:
Bệnh viện gồm 10 khoa phòng chia làm 3 khối theo hình 1.1
6
Ban Giám đốc
Các phòng chức năng
Khối cận lâm sàng
Khối lâm sàng
Phòng TC - HC
Phòng KHTH
P. Điều dƣỡng
P.Tài chính-kế toán
Khoa Dƣợc
Khoa XN-CĐHA
Khoa Dinh dƣỡng
Khoa Khám bệnh
Khoa Điều trị
Khoa PT- hồi sức -
6,33
4
Bác sĩ ( sau đại học)
12
15,19
5
Bác sỹ
02
2,53
6
Đại học khác
6
7,59
7
Cán bộ khác
8
10,14
8
DS ĐH
2
2,53
Tổng cộng
79
100
Tỷ trọng (%)
40.5
15.19
Nhân lực dược bệnh viện chiếm tỷ lệ thấp so với toàn bệnh viện
8,86%. Tỷ lệ dược sỹ đại học với bác sỹ là quá thấp (2/14) so với thế giới
và khu vực (trên thế giới mỗi DSĐH có 3,3 bác sỹ, ở Việt Nam năm 1995
là 1/5, năm 2000 là 1/7). Hiện nay khoa Dược bệnh viện chưa có dược sĩ
lâm sàng để có thể làm công tác chuyên về dược lâm sàng.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dƣợc bệnh viện Mắt tỉnh Hà
Nam:
* Chức năng:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
TT
Trình độ cán bộ
Số lƣợng (ngƣời)
1
DSĐH
2
2
Dược sỹ trung học
5
Tổng
7
9
cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
* Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho
Cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chuỗi các hoạt động bao gồm
từ việc lựa chọn thuốc, mua sắm, cấp và sử dụng thuốc. Theo WHO chu
trình cung ứng thuốc đươc biểu diễn như sau:
Lựa chọn thuốc
Sử dụng thuốc
Mua sắm thuốc
Cấp phát thuốc
Các lĩnh vực quản lý
khác
Hình 1.3: Chu trình cung ứng thuốc
Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện bao gồm: Lựa chọn mua
thuốc, cấp phát và sử dụng thuốc là một chu trình khép kín. Để cho chu
trình hoạt động có hiệu quả thì cần một tổ chức có khả năng điều tiết và
gắn kết các bước của chu trình cung ứng thuốc, đồng thời tổ chức này phải
có khả năng hướng dẫn, điều chỉnh chu trình thông qua các chính sách của
mình. Trong bệnh viện thì Hội đồng thuốc và điều trị chính là tổ chức có
11
khả năng điều phối toàn bộ hoạt động cung ứng thuốc. Tuy nhiên, ở một số
các bệnh viện vùng nông thôn thì HĐT-ĐT mới chỉ xây dựng trên văn bản
giấy tờ, còn công tác cung ứng thuốc lại do giám đốc và khoa dược quyết
định. Do đó công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện còn nhiều bất cập ảnh
hưởng tới công tác khám chữa cho nhân dân [30].
1.3.1. Lựa chọn thuốc:
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình bệnh
tật, trang thiết bị, trình độ của cán bộ y tế của bệnh viện, nguồn lực tài
chính, các yếu tố môi trường…Tổ chức Y tế thế giới năm 1999 đã xây
dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc như sau:
chuyên môn… mà chúng ta xây dựng danh mục thuốc cho phù hợp với
từng đơn vị. Căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện:
HĐT & ĐT
Mô hình bệnh tật
Phác đồ điều trị
Trình độ chuyên
môn
Chức năng, nhiệm
vụ, kinh phí
Các chính sách về thuốc của
nhà nước (DMTCY,
DMTTY)
Nhu cầu thuốc đã sử dụng và
dự đoán trong tương lai
DMT bệnh viện
Hình 1.4: Các căn cứ để xây dụng danh mục thuốc tại bệnh viện
13
* Mô hình bệnh tật:
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định. Tùy theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình
bệnh bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí,
kỹ thuật điều trị). Để nghiên cứu mô hình bệnh tật các bệnh viện sử dụng
phân loại quốc tế bệnh tật ICD bao gồm 21 chứng bệnh [15]. Mô hình bệnh
tật là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng danh mục
thuốc bệnh viện mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn
diện trong tương lai.
* Hƣớng dẫn điều trị chuẩn:
Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi đã có một danh
mục thuốc lý tưởng. Hướng dẫn điều trị chuẩn còn gọi là phác đồ điều trị là
Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục thuốc có đủ chủng loại đáp ứng
yêu cầu điều trị các bệnh thông thường. Tên thuốc trong danh mục là tên
gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp
nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và dễ
quản lý [12], [16].
Theo tổ chức y tế thế giới chỉ cần 1USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo
chữa khỏi 80% chứng bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng để
thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu. Như vậy việc cung ứng thuốc thiết
yếu với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo là một yêu cầu cấp thiết và là
một trong những nội dung - chính sách quốc gia về thuốc.
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục đặc thù cho mỗi bệnh viện.
Danh mục này phải phù hợp với khả năng tài chính của bệnh viện, phù hợp
với điều kiện, trình độ kê đơn và sau cùng là giá thành điều trị thấp hoặc
chấp nhận được. Danh mục này phải được xem xét, cập nhật điều chỉnh
15
từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị. Việc bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi
danh mục cần phải cân nhắc thận trọng.
1.3.2. Mua thuốc:
Quản lý mua thuốc thể hiện trong sơ đồ
Xác định nhu cầu
Thu thập thông tin về sử
dụng thuốc, đánh giá
Thanh toán
Nhận thuốc và kiểm tra
Cân đối kinh phí và nhu
cầu
Chọn phương thức mua
Chọn nhà cung ứng
Áp dụng cho các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân
sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để mua thuốc theo quy định tại
thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan (không giới hạn số
tiền mua sắm tối thiểu).
Ngày 19 tháng 01 năm 2012, thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC
được Bộ Y tế, Bộ tài chính ban hành thay thế thông tư 10/ 2007/TTLT-
BYT-BTC với một số nội dung mới như áp dụng cho các cơ sở y tế công
lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước; nguồn thanh toán từ
quỹ BHYT cho các cơ sở y tế công lập có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân
sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để mua thuốc theo quy định tại
thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan và các nguồn hợp
17
pháp khác để mua thuốc theo quy định tại thông tư này và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
* Chọn nhà cung ứng: Sau khi chọn được phương thức mua thuốc,
bệnh viện tiến hành lựa chọn nhà cung ứng phù hợp với đơn vị mình. Để
lựa chọn nhà cung ứng cần phân tích đánh giá về các mặt: Năng lực kinh
doanh, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng. Mục tiêu cuối cùng là chọn
được nhà cung ứng có giá cung ứng hợp lý và tin cậy.
* Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng: xem có đúng chủng loại, số
lượng và chất lượng như đã quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký hay
không. Việc đặt hàng sẽ tiến hành theo dự trù nhưng cũng cần phải xác
định lượng hàng và lượng dự trữ để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế
tránh tồn kho hay thiếu thuốc phục vụ công tác chuyên môn.
* Nhận thuốc và kiểm tra: Nhận thuốc và ghi chép sổ sách rõ ràng
số lượng, quy cách, đối chiếu với các hóa đơn, phiếu báo lỗ…
* Thanh toán: Thanh toán theo phương thức cụ thể tùy bệnh viện,
có thể bằng tiền mắt, chuyển khoản… Thanh toán theo số lượng đã mua và
đúng giá đã ghi trong bản hợp đồng mua bán.