Khảo sát tình hình quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện quế phong giai đoạn 2009 2010 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN ĐỨC ĐẠI KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN QUẾ PHONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Trâm
HÀ NỘI, NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị và các
đồng nghiệp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới:
Tiến Sĩ Vũ Thị Trâm, người đã dành thời gian và tâm huyết hướng dẫn rất tận
tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi
xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau Đại học, các
thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo mọi
điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu trong suốt quá trình.
Tôi xin cảm ơn Bệnh viện Đa khoa Huyện Quế Phong nơi tôi thực hiện đề
tài, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài.
Tôi
xin cảm ơn các anh chị, bạn bè, các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong

DSĐH Dược sĩ đại học
DSTH Dược sĩ trung học
DTC Hội đồng thuốc và điều trị
GMP Good Manufacturing
Practice
Thực hành sản xuất thuốc tốt
GSP Good Storage Practice Thực hành tốt bảo quản thuốc
KHTH Kế hoạch tổng hợp
KTV Kỹ thuật viên
LS Lâm sàng
MHBT Mô hình bệnh tật
TTT-DLS Thông tin thuốc- Dược lâm sàng
WHO World health organization Tổ chức y tế thế giới

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I 3
TỔNG QUAN 3
1.1. Một số khái niệm liên quan đến cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
1.1.1. Mô hình bệnh tật 3
1.1.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện: 3
1.1.3. Hướng dẫn điều trị chuẩn 3
1.1.4. Danh mục thuốc thiết yếu: 4
1.1.5. Danh mục thuốc chủ yếu 5
1.1.6.Danh mục thuốc bệnh viện
6

2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian ngiên cứu: 24
2.1.1. Đối tượng
24
2.1.2. Địa điểm 24
2.1.3. Thời gian 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1. Phương pháp mô tả hồi cứu 24
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
2.3.Nội dung nghiên cứu: 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1. Khảo sát hoạt động lựa chọn thuốc 26
3.1.1. Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
26
3.1.2. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện năm 2009, 2010 28
3.1.3. Phân tích sự phù hợp của DMTBV
32
3.2. Khảo sát hoạt động mua thuốc.
38
3.2.1. Xác định nhu cầu về số lượng, dự trù thuốc 39
3.2.2. Mua thuốc 40
3.2.3. Chế độ giao nhận:
41
3.2.4. Kinh phí của bệnh viện cấp cho dược, kinh phí mua thuốc 41
3.3. Hoạt động cấp phát thuốc
43
3.3.1 Quy trình cấp phát thuốc
43
3.3.4. Chế độ kho tàng:
47
3.3.5. Chế độ báo cáo:

Hình 1.
2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐK huyện Quế Phong 18
Hình 1.
3. Cơ cấu tổ chức khoa dược 23
Hình 2.4. Sơ đồ nội dung nghiên cứu 25
Hình 3.5. Quy trình xây dựng danh mục thuốc của BVĐK Quế Phong 26
Hình 3.
6. Năm nhóm thuốc có giá trị tiền thuốc lớn nhất 30
Hình 3.
7. Mười thuốc kháng sinh có giá trị lớn nhất trong nhóm kháng sinh được
cung ứng trong năm 2010
32
Hình 3.8. Biểu đồ các bệnh mắc nhiều trong năm 2009, 2010 34
Hình 3.9. Biểu đồ cơ cấu khoản mục thuốc SX trong nước, thuốc NK năm 2010. 37
Hình 3.6. Cơ cấu tiền thuốc SX trong nước – thuốc nhập khẩu năm 2010 38
Hình 3.11. Quy trình dự trù thuốc của BVĐK Quế Phong 39
Hình 3.12. Sơ đồ qui trình m
ua thuốc tại bệnh viện Quế Phong 40
Hình 3.13. Biểu đồ kinh phí cấp cho khoa Dược và kinh phí mua thuốc năm 2009.
42
Hình 3.14. Biểu đồ kinh phí cấp cho khoa dược và kinh phí mua thuốc năm 2010.
42
Hình 3.15. Sơ đồ cấp phát thuốc tại bệnh viện 44
Hình 3.16. Qui trình cấp phát thuốc cho BN nội trú 45
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Đơn xin bổ sung thuốc mới vào DMTBV 9

gốc và hiệu quả cũng không rõ rệt hơn các thuốc đã có. Nhiều chủng loại quá
cũng gây khó khăn trong công tác quản lý cung ứng thuốc của khoa dược và gây
khó khăn cho bác sỹ về việc cập nhật thông tin, việc so sánh các thuốc với nhau.
Bệnh viện đa khoa Quế Phong- Nghệ An là bệnh hạng III trực thuộc sở y tế
Nghệ An, nằm ở phía tây bắc của tỉnh, cách trung tâm
thành phố 180 km, là
huyện vùng cao biên giới. Bệnh viện có diện tích 20.250 m
2
, với 85 giừơng
bệnh; 12 khoa phòng; 103 cán bộ công chức, viên chức. Nhiệm vụ chính là
khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân toàn huyện và các
vùng lân cận. Số lượng người bệnh đến khám, chữa bệnh hàng năm lên tới hơn
60 nghìn lượt. Với một dung lượng lượt người ra, vào khám chữa bệnh nhiều,
mô hình bệnh tật đa dạng, bệnh viện lại cách xa trung tâm của tỉnh nên nhiệm vụ
quản lý cung ứng thuốc cho bệnh nhân của khoa dược bệnh viện gặp rất nhiều
khó khăn.

Mặt khác, chưa có đề tài đánh giá t
ình hình quản lý cung ứng thuốc tại khoa
Dược với công tác chăm sóc sức khỏe bệnh nhân trong toàn huyện và vùng lân
cận trong nhiều năm qua.
Xuất phát từ thực tế đó chúng t
ôi đã tiến hành đề tài:
“khảo sát tình hình quản lý cung ứng t
huốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quế
Phong - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009 - 2010”

1
Với 2 mục tiêu:
1. Phân tích hoạt động lựa c
2
Chương I
TỔNG QUAN
1.1. Một số kh
ái niệm liên quan đến cung ứng thuốc trong bệnh viện
1.1.1. Mô hình bệnh tật
Khái niệm: Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc
gia nào đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về tinh thần, thể
xác dưới tác động của những yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó,
xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định.

hình bệnh tật được trình bày dưới dạng một bảng tổng hợp các loại
bệnh và tần suất của chúng trong một thời gian, tại một địa điểm của một
cộng đồng nhất định. Tổ chức y tế thế giới đã ban hành danh mục bệnh tật gọi
là phân loại quốc tế bệnh tật ICD (International Calassification Dissease), đến
nay đã qua 10 lần sửa đổi, bổ sung. Bảng phân l
oại quốc tế ICD lần thứ 10
gồm 21 chương bệnh[7].
1.1.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện:
Mỗi bệnh viện có tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác
nhau. với đặc điểm dân cư, địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức
năng, nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến m
ô hình bệnh tật của
mỗi bệnh viện cũng khác nhau. Lý do của điều này là do sự khác nhau về đối
tượng bệnh nhân phục vụ, cũng như đặc thù về khí hậu và địa lý, địa bàn.

hợp. giá cả hợp lý[1
0].

Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở pháp lý để:
+ Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: Đầu tư, quản lý
giá, vốn, t
huế liên quan đến thuốc phòng chữa bệnh cho người nhằm tạo điều
kiện có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
+ Cơ quan quản lý nhà nước x
ây dựng chủ trương, chính sách trong việc
tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất n
hập khẩu thuốc.
+ Các đơn vị trong Ngành Y tế tập trung các hoạt động của mình trong
các khâu: Xuất khẩu. nhập khẩu. sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc
thiết yếu an toàn, hợp lý đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

4
+ Các trường chuyên ngành y, dược tổ chức đào tạo, giảng dạy, hướng
dẫn sử dụng thuốc cho các học viên, sinh viên.
Danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V được ban hành theo Quyết định số
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế, danh mục gồm 325
thuốc tân dược ghi theo tên generic và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt
Nam phân thành 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc; 94 chế phẩm y học cổ
truyền phân thành 11 nhóm
theo tác dụng dược lý của thuốc; 60 cây thuốc nam
và 215 vị thuốc [7]
Danh mục thuốc thiết yếu là cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc chủ, yếu
sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh. Đối với các bệnh viện, Hội đồng thuốc và

định luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết. chất lượng tốt, dạng bào
chế thích hợp, giá cả hợp lý” [23].
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu. danh mục thuốc chủ yếu và các quy
định về sử dụng danh mục thuốc do BYT ban hành, đồng thời căn cứ vào mô
hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện. Hội đồng thuốc và điều trị tha
m mưu
cho giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc cụ thể phù hợp với
đặc thù của bệnh viện.
Nguyên tắc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện là: ưu tiên chọn thuốc
generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc
của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hàn
h sản xuất thuốc tốt[8].
Danh
mục này được xây dựng hàng năm theo định kì và trong các kì họp của
Hội đồng thuốc và điều trị có thể bổ sung, loại trừ thuốc không hợp lý.
1.2. Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện
Cung ứng thuốc hợp lý, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị là
một trong những nhiệm vụ quan trọng của khoa dược bệnh viện. Cung ứng
thuốc trong bệnh viện là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng
quá trình này trải qua các công đoạn: Lựa chọn thuốc, mua thuốc, p
hân phối
thuốc, hướng dẫn sử thuốc. Quá trình cung ứng thuốc là một chu trình khép kín,
được mô hình hóa như sau:

6

1.2.1. Hoạt động lựa chọn thuốc, xây dựng DMTBV
* Hoạt động lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên trong chu trì
nh cung ứng thuốc bệnh
viện và là khâu quan trọng nhất. Hoạt động lựa chọn thuốc chính là xác định
nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện để lựa chọn được một danh mục thuốc với
chủng loại và số lượng hợp lý làm
cơ sở đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có
kế hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả và
kinh tế.
- Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện dựa vào:
+ Mô hình bệnh tật của bệnh viện.
+ Hiệu quả và hiệu lực trong khám
chữa bệnh và điều trị.

7
+ Độ an toàn của thuốc.
+ Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)
+ Chi phí và chi phí với hiệu quả của thuốc.
+ Thuốc rõ nguồn gốc.
+ Điều kiện trang thiết bị, chuyên m
ôn. con người để xử trí thuốc.
+ Nguồn tài chính dành cho việc mua th
uốc.
* Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
- Hội đồng thuốc và điều trị căn cứ và
o:
+ Mô hình bệnh tật của bệnh viện.
+ Phác đồ điều trị chuẩn.

Bảng 1.1. Đơn xin bổ sung thuốc mới vào DMTBV
- Tên người nộp đơn Chữ ký ngày
- Tên gốc P
hân nhóm điều trị
- Tên thương mại và nhà sản xuất
- Đơn giá
- Thuốc này có tên trong DMT quốc gia không?
- Chỉ định dùng
- Cơ chế tác dụng c
hính
- Các phản ứng có hại và tương tác thuốc c
hính
- Thận trọng và chống chỉ định
- Hạn chế kê dùng. ví dụ “chỉ dùng cho…”
- Có hướng dẫn kê đơn kkông Mẫu gửi kèm
- Liều trung bì
nh và khoảng cách đưa thuốc
- Thời gian điều trị trung bì
nh
- Danh sách các thuốc đã đư
ợc phê duyệt cùng chỉ định
- Danh sách các thuốc bị thay thế bởi thuốc được yêu cầu
- Số bệnh nhân dự kiến cần điều trị /năm
- Ngân sách dự kiến chi cho thuốc/năm
- Ưu điểm so
với thuốc bị thay thế - Xác định số lượng thuốc trong danh mục
Do

Hiện nay đấu thầu t
huốc thực hiện theo thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-
BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2012).
- Các hình thức đấu thầu áp dụng trong đấu thầu thuốc bao gồm:

+ Đấu thầu rộng rãi.

+ Đấu thầu hạn chế.
+ Chỉ định thầu.
+ chào hàng cạnh tranh.
+ Mu
a sắm trực tiếp.
+ Mu
a sắm đặc biệt [18].
- Lựa chọn nhà cung ứng
Lựa chọn nhà cung ứng chính là tổ chức đấu thầu để chọn ra nhà thầu có
năng lực về tài chính và chuyên m
ôn đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của bên mời
thầu. Việc tổ chức đấu thầu phải tuân theo các Thông tư, Nghị định của Chính
phủ về đấu thầu mua bán hàng hóa.
- Ký kết hợp đồng m
ua bán

10
Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Nhà nước quy định, hai bên ký kết
hợp đồng mua bán với các nội dung:
+ Nội dung hợp đồng.
+ Gi
á trị hợp đồng.
+ Chất lượng và quy cách hàng hóa.

một trong những khâu quan trọng của chu trình cung ứng thuốc. Khoa dược phải

11
xây dựng quy trình cấp phát thuốc và trình giám đốc phê duyệt. Thực hiện cấp
phát thuốc theo đúng quy trình đã được duyệt.
+ Kho chính: Đảm n
hiệm việc nhập thuốc, tồn trữ, bảo quản và cấp phát cho các
kho lẻ trong bệnh viện. Thủ kho chính giữ vai trò trưởng kho, có trách nhiệm
tham mưu cho trưởng khoa dược trong công tác quản lý kho, công tác lập dự trù
mua thuốc.
+ Kho cấp phát lẻ: Cấp phát thuốc cho các khoa phòng, bệnh nhân ngoại trú. Khi
giao thuốc dược sĩ thực hiện 3 kiểm t
ra 3 đối chiếu. Quy trình cấp phát thuốc
phải được thực hiện chặt chẽ trong từng khâu, đảm bảo việc cấp phát thuốc
chính xác.
- Về tồn trữ và bảo quản thuốc:
Chất lượng t
huốc có thể bị ảnh hưởng do quá trình tồn trữ, bảo quản.
Chính vì vậy nên kho thốc phải có điều kiện phù hợp để bảo quản thuốc, tránh
các yếu tố ngoại cảnh gây hỏng hay lảm g
iảm chất lượng thuốc. Kho phải
thoáng mát, cao ráo, có đầy đủ các phương tiện phục vụ công tác bảo quản như:
quày, tủ, kệ, giá, điều hoà nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm, tủ lạnh, bình
chữa cháy…[7]. Thực hiện 5 chống: nhầm lẫn, quá hạn, thảm hoạ, mối mọt,
chuột dán.[4]
Các thuốc khi được nhập kho phải tuân theo điều kiện bảo quản của nhà
sản xuất, nếu không có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì áp dụng điều kiện bảo quản
thông thường (t
0
từ 15-25

cứu bổ sung thuốc hợp lý vào danh mục và loại bỏ thuốc không hợp lý ra khỏi
danh mục là việc l
àm thường xuyên của DTC. Để phát huy được vấn đề này
DTC phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận DMTBV và khuyến khích
nhân viên y tế tham gia vào quá trình đưa ra quyết định có liên quan đến DMT
[23]. Bệnh viện cần xây dựng văn bản mẫu đơn yêu cầu bổ sung thuốc vào
DMTBV (bảng1.1)[26]. DMTBV có thể xây dựng mỗi năm một lần hoặc 3 một
lần, trong thời gian đó có thể bổ s
ung thêm thuốc hoặc loại bỏ một số thuốc
nhưng chủ yếu vẫn giữ nguyên danh mục. Thông tin được đưa vào trong
DMTBV nên được đưa đầy đủ giúp cho việc quản lý và cung ứng thuốc được
thuận lợi ( bảng 1.2)[26].
13
Bảng 1. 2. Thông tin thuốc trong một danh mục thuốc hoàn chỉnh.
* DMT hoặc DMTTY:
- Danh mục theo phân nhóm điều trị và thứ tự bang chữ cái
* Thông tin tóm tắt về từng thuốc cụ thể:
- Tên gốc
- Liều và hàm lượng
- Chỉ định. chống chỉ định và thận trọng
- Các tác dụng phụ
- Lịch đưa thuốc
- Hướng dẫn và cảnh báo
- Các tương tác thuốc. thức ăn và tương tác lý thuyết
* Thông tin hỗ trợ:
- Giá
- Thông tin quy chế


14
- Giám sát kê đơn, chỉ định dùng thuốc.
Việc k
ê đơn chỉ định dùng thuốc do bác sĩ thực hiện, các nguyên nhân gây
sai sót ở khâu kê đơn rất đa dạng, phức tạp có thể do ý thức trách nhiệm, trình
độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc… nên để quản lý việc kê đơn và chỉ định
dùng thuốc được an toàn, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm cần yêu cầu bác sĩ thực
hiện tốt quy chế kê đơn của Bộ Y tế, quy trì
nh kê đơn và sử dụng thuốc của
bệnh viện. Kê đơn trong danh mục thuốc đã được bệnh viện xây dựng; thực hiện
phác đồ điều trị. Hạn chế, thận trọng trong phối hợp nhiều thuốc hoặc thuốc phối
hợp nhiều thành phần. DTC cần giám sát kê đơn thường xuyên thông qua việc
bình đơn thuốc, bình bệnh án, đúc rút ki
nh nghiệm trong kê đơn và chỉ định
dùng thuốc.
Đối với các đơn thuốc ngoại trú cần kiểm tra các chỉ số:
+ Số thuốc trung bì
nh cho 1 đơn thuốc.
+ Tỷ lệ % thuốc kê tên gốc.
+ Tỷ lệ % đơn có kháng sinh.
+ tỷ lệ % đơn có vitam
in.
+ Tỷ lệ % đơn có dịch truyền.
+ Tỷ lệ % đơn có thuốc tiêm.
+ Tỷ lệ % các thuốc có trong danh mục t
huốc chủ yếu.
Việc kiểm
tra các chỉ số trên nhằm giám sát việc kê đơn và tuân thủ
DMTBV[4]

môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự chỉ đạo về quản lý nhà nước
của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Quế Phong.

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ:
- Khám bệnh và chữa bệnh:
+ Cấp cứu, khám
bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú cho nhân dân 14 xã, thị
trấn của Huyện và các vùng lân cận theo các chế độ, chính sách Nhà nước quy
định.
+ Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của nhà nước.
- Đào tạo cán bộ:
Đào tạo cán bộ, nhân viên y tế trong bệnh viện học tập, tập huấn bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên m
ôn nhiệp vụ. Là cơ sở thực hành để cho học sinh,
sinh viên Y, Dược của một số trường trong và ngoài tỉnh về thực tập.

16

Trích đoạn Quy trình cấp phát thuốc Chế độ kho tàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status