BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ NGỌC LAN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
VĨNH PHÚC NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2014
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐỖ THỊ NGỌC LAN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
VĨNH PHÚC NĂM 2012
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh
Phúc đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn
bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, tạo động lực để tôi phấn đấu trong
học tập và trong cuộc sống.
Hà Nội, tháng 3 năm 2014
Học viên Đỗ Thị Ngọc Lan
i
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1……………………………………………………………… 3
TỔNG QUAN…………………………………………………………… …3
1.1.Vài nét về tình hình Thế giới và Việt Nam 3
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp 9
1.2.1. Các nhân tố ngoài doanh nghiệp 9
1.2.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 10
1.3. Sơ lược về lịch sử công ty và lĩnh vực kinh doanh 11
1.3.1. Thông tin về công ty 11
1.3.2. Vị thế của Vinphaco trên thị trường dược phẩm Việt Nam . 14
1.3.3. Tiềm lực về nguồn nhân lực 14
1.3.4. Hệ thống phân phối 15
1.3.5. Sản xuất 16
2
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
CTCP
Công ty cổ phần
CPI
Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
CT
Công ty
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
FDI
Foreign Direct Invesment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GMP
Good Manufacturing Practises Thực hành tốt sản xuất thuốc
GPP
Good Pharmacy Practises Thực hành tốt nhà thuốc
HTK
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ chênh lệch biến động nguồn vốn chủ sở hữu năm
2012. 43
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 - Phân tích biến động doanh thu và thu nhập 24
Bảng 3.2 - Phân tích biến động chi phí 28
Bảng 3.3 - Phân tích biến động lợi nhuận 31
Bảng 3.4 - Bảng phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
32
Bảng 3.5 - Phân tích biến động tài sản 35
Bảng 3.6- Phân tích biến động tài sản dài hạn 37
Bảng 3.7 - Phân tích biến động tài sản ngắn hạn 38
Bảng 3.8- Phân tích biến động nguồn vốn 40
Bảng 3.9 - Phân tích biến động nợ phải trả 41
Bảng 3.10 - Phân tích biến động nguồn vốn chủ sở hữu 43
Bảng 3.11 - Phân tích khả năng thanh toán 44
Bảng 3.12 - Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho 46
Bảng 3.13: Chỉ số luân chuyển vốn lưu động 47
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường
cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì,
sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị
trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định
cả trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Vấn đề nâng cao hiệu quả
kinh doanh trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Làm
thế nào để có đủ vốn, để sử dụng vốn và các nguồn lực khác có hiệu quả
giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng và chiến thắng trên thị
trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay? Đây đang là một bài toán khó đối
với tất cả các doanh nghiệp.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của công
ty trong năm 2012, xác định những nguyên nhân tác động đến quá trình và
kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất những chiến lược, chính
sách kinh doanh nhằm khai thác hết được khả năng tiềm tàng của công ty
giúp công ty ngày càng đứng vững và lớn mạnh, tôi đã thực hiện đề tài:
“Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh
Phúc năm 2012” với mục tiêu:
1- Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc
trong năm 2011,2012.
2- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty CP dược phẩm
Vĩnh Phúc trong năm 2012
Từ việc đánh giá hoạt động kinh doanh năm 2012, tôi xin đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về tình hình thế giới và Việt Nam
Theo thống kê của IMS Health, tổng doanh số ngành dược thế giới
năm 2008 đạt 773 tỷ USD, tăng trưởng thuần 4,8%. Trước đó ngành này có
tăng trưởng khá cao: đạt 10% năm 2000 - 2003 và 7% năm 2004 - 2007.
Đây là mức tăng trưởng ấn tượng so với mức tăng trưởng chung của kinh tế
thế giới. Thị trường dược ở một số thị trường chính như Châu Âu và Mỹ
đang có dấu hiệu bão hòa, một phần do dân số các nước này đã ổn định và
tăng 10,3% so với đồng nội tệ và tăng 8,3% so với đồng USD.[1][9]
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, tốc độ tăng
trưởng GDP Việt Nam trung bình của giai đoạn 5 năm từ 2007-2012 là
6,54%. Cụ thể năm 2007 đạt 8,48% là mức tăng trưởng cao nhất của giai
đoạn tăng trưởng. Năm 2009 là 5,32%, đến năm 2012 GDP đạt 5,03%. Sự
tác động của tăng trưởng hay suy giảm kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong toàn ngành kinh tế.
Dược phẩm là mặt hàng thiết yếu của xã hội, mặc dù nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2008-2012 phần nào suy thoái do ảnh hưởng khủng hoảng
tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến toàn ngành kinh tế và ngành dược
cũng không là trường hợp ngoại lệ. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng tương đối
thấp hơn so với các ngành khác tùy thuộc vào các yếu tố bên ngoài tác
động. Ngành dược được xem là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành là 16%/ năm. Theo dự báo của cá
chuyên gia kinh tế, giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới,
GDp của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định. Do đó, nền kinh tế càng
phát triển thì chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện,
nhu cầu về chăm sóc sức khỏe được quan tâm, chú trọng hơn và trở thành
nhu cầu không thẻ thiếu đươc của con người.
Thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá là rất tiềm năng.
5
Theo thống kê của Cục Quản lý dược (Bộ Y tế), Việt Nam hiện là một
trong những quốc gia nhập khẩu dược phẩm nhiều nhất thế giới và có thị
trường dược phẩm tăng trưởng nhanh, bình quân 25%/năm.[4]
Số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam cho biết , 8 tháng đầu năm
2012 Việt Nam đã nhập khẩu 1,1 tỷ USD mặt hàng dược phẩm, tăng 17,4%
so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 8/2012, Việt Nam đã nhập 147
triệu USD, giảm 9,5% so với tháng liền kề trước đó.
Theo số liệu mới nhất của Cục quản lý Dược cả nước có:
- Số đăng ký lưu hành, tính đến tháng 7/2013: 15.799 thuốc trong
nước; 12.860 thuốc nước ngoài còn hiệu lực.
- Số công ty dược nước ngoài đăng ký hoạt động tại VN, tính đến
tháng 10/2013: có 631 công ty.
Bảng 1.1: Thông tin về cơ sở sản xuất kinh doanh dược trong nước
(tính đến 30/9/2013):
STT
Hình thức kinh
doanh
Điều kiện
kinh doanh
Số cơ sở
đạt GPs
Ghi chú
1 Sản xuất thuốc GMP 121
Thuốc thành
phẩm tân dược,
thuốc từ dược
liệu
2 Sản xuất VX, SPYT GMP 4
3 Kiểm nghiệm GLP 127
Bao gồm cả
đơn vị sự
nghiệp
4
Xuất nhập khẩu, dịch
vụ bảo quản
Việt Nam cũng như làm giảm mức độ thương mại hàng giả. Ngành công
nghiệp dược trong nước, đặc thù với những tiêu chuẩn sản xuất còn
nghèo nàn cùng các thiết bị lạc hậu, có thể sẽ phải trải qua một làn sóng
hợp nhất khi các công ty sản xuất đang phải đối mặt với áp lực gia tăng
và các chi phí liên quan khác nhằm thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế
GMP. Ngoài ra, việc gia nhập WTO sẽ có tác động tích cực lên lĩnh vực
này vì nó khuyến khích nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
đồng thời cải thiện hiệu quả hoạt động mà theo truyền thống với một cơ
chế quan liêu hơn là một ngành công nghiệp năng động.[5]
Các nhà sản xuất thuốc Việt Nam chiếm 40% thị trường thuốc,
trong khi vẫn phải nhập khẩu khoảng 90% các hoạt chất dược phẩm
(API) để sử dụng trong sản xuất thuốc. Tuy nhiên, công suất đang được
cải thiện dần dần, và trong Q409, chính phủ đã công bố mục tiêu của nó
để đảm bảo rằng 60% của nhu cầu trong nước được đáp ứng bởi các
công ty dược phẩm địa phương trong năm 2010. Vào đầu năm 2005, đã
có hơn 10.000 loại thuốc đăng ký bán tại Việt Nam, trong đó khoảng
60% đã được sản xuất tại địa phương.[5]
Giá thuốc cao làm giảm chất lượng y tế. Khoảng 60-70% chi phí cho
y tế ở Việt Nam được dành mua thuốc, trong khi ở nước ngoài, tỉ lệ này
luôn dưới 50%. Bất hợp lý này đang hạ thấp chất lượng dịch vụ y tế.
Bên cạnh đó tâm lý thích dùng hang ngoại nhập của người tiêu dùng
Việt Nam giúp các công ty nước ngoài gia tăng đáng kể mức lợi nhuận bán
9
hang. Ngoài ra các công ty đa quốc gia này có nguồn tài chính dồi dào và
công nghệ hiện đạii, bề dày kinh gnhiệm và tính chuyên gnhiệp cao cạnh
tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động
về thị trường và sức mua khác nhau đối với thị trường hàng hoá khác nhau.
Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho
con người phải cân nhắc và chỉ chi tiêu khi thực sự cần thiết. Ngành dược
phẩm cũng không phải là ngoại lệ.
c) Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý tạo ra sân chơi cho các
doanh nghiệp vừa cạnh tranh vừa hợp tác nên việc tạo ra một môi trường
pháp lý lành mạnh vì nó vừa tạo cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình lại vừa điều
hành các hoạt động kinh tế theo hướng công bằng cho tất cả các thành viên
trong xã hội.
d) Môi trường công nghệ: Xu hướng phát triển khoa học công nghệ
và tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nước và trên thế giới ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
e) Mô hình bệnh tật: Xu hướng tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm gia
tăng ở mức độ cao. Nếu tỷ trọng này năm 1986 là 39% thì năm 1996 là 50% và
năm 2006 là 62%. Chỉ sau 5 năm con số này đã là 72% vào năm 2011. Ngược
lại với xu hướng này là sự giảm đi nhanh chóng của số người khám bệnh đối
với các bệnh truyền nhiễm. Tỷ trọng số lượt khám chữa bệnh lien quan đến tai
nạn, chấn thương , ngộ độc có dấu hiệu chững lại. Như vậy, gánh nặng bệnh tật
chuyển dịch mạnh sang các bệnh không lây nhiễm.
1.2.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
11
a) Lực lượng lao động: Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm
của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp tác động đến năng suất,
chất lượng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật là tài sản cố định
của doanh nghiệp, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm nhà
cửa, kho tàng, bến bãi, Nó đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh
Sau ngày Quốc khánh 2/9/1945 và trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp (1945-1954), bộ phận sản xuất, bào chế thuốc thuộc ngành y tế luôn
luôn phấn đấu để phục vụ kháng chiến thắng lợi, chữa bệnh và chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân. Sự hình thành và phát triển của Công ty Dược vật
tư y tế Vĩnh Phúc (cũ) nay là Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc-
Vinphaco gắn liền với sự hình thành và phát triển của ngành y tế Vĩnh Phúc
và nước nhà.
Tháng 9 năm 1964, Quốc doanh dược phẩm tỉnh chuyển đến dốc
Láp- Thị xã Vĩnh Yên. Đế quốc Mỹ ném bom miền Bắc từ tháng 8 -1964
đến tháng 8-1965, Quốc doanh dược phẩm tỉnh sơ tán về xã Trung Nguyên,
huyện Yên Lạc. Bộ phận sản xuất sơ tán về xã Hoàng Hoa, huyện Tam
Dương.
Tháng 7-1966 Quốc doanh dược phẩm tỉnh được chia tách thành Xí
nghiệp dược phẩm Vĩnh Phúc và công ty Dược phẩm tỉnh Vĩnh Phúc. Cuối
năm 1966 được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Bộ y tế, xí nghiệp chính thức sản
xuất thêm các loại thuốc tiêm ống dầu nhọn như: nước cất tiêm, thuốc tiêm
vitamin B1
Sau khi hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh
Vĩnh Phú năm 1968, ngày 21-11-1970 theo quyết định của UBND tỉnh
Vĩnh Phú, Xí nghiệp dược phẩm Phú Thọ sát nhập vào Xí nghiệp Dược
phẩm Vĩnh Phúc có trụ sở tại số 10 đường Tô Hiệu, Phường Đống đa,
thị xã Vĩnh Yên đến ngày nay.
13
Năm 1972, xí nghiệp chính thức sản xuất thuốc viên nén có quy mô
công nghiệp.
Ngày 7-10-1987 theo quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phú, xí
nghiệp dược phẩm Vĩnh Phú sát nhập với công ty dược phẩm Vĩnh Phú
thành xí nghiệp liên hiệp dược Vĩnh Phú.
Ngày 30-11-1992, UBND tỉnh Vĩnh Phú có quyết định chia tách Xí
Vinphaco sản xuất đều có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đã có mặt tại hầu
hết 63 tỉnh thành trên cả nước, góp phần đáng kể vào sự nghiệp chung
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, đồng thời có một phần xuất
khẩu sang thị trường các nước Đông Nam Á.
1.3.3. Tiềm lực về nguồn nhân lực
Công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc có đội ngũ nhân viên:
- Đoàn kết, trung thành;
- Tâm huyết với Công ty;
- Có trình độ cao;
- Năng động sáng tạo;
- Cùng vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty.
15
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
1.3.4. Hệ thống phân phối
Hiện nay, Vinphaco đã và đang xây dựng mạng lưới phân phối rộng
khắp cả nước, có mặt ở cả 63 tỉnh thành. Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
Vinphaco có 1 Trung tâm dược phẩm và 7 chi nhánh phân phối trực tiếp
các sản phẩm của Công ty sản xuất và các mặt hàng do Công ty phân phối
tại tất cả các huyện, thị trong tỉnh. Trên địa bàn các thị trường lớn như Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Công ty đều đã thành lập chi
nhánh phân phối trực tiếp các sản phẩm của Vinphaco đến với đông đảo
khách hàng. Với địa bàn các tỉnh khác ở các khu vực như các tỉnh Miền
núi, Trung du phía Bắc, các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc và
Trung Trung bộ, Vinphaco đều lựa chọn những Công ty có uy tín trên địa
bàn các tỉnh để phân phối các sản phẩm của Công ty. Ngoài ra, trên tất cả
16
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hồi cứu các số liệu về báo cáo tài
chính của công ty tại phòng kế toán.
- Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31-12-
2012 của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện của đầu kỳ,
cuối kỳ năm 2012.
- Phương pháp tỷ trọng: So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể với
chỉ tiêu tổng thể.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn
2.3.3.1 Phân tích biến động và cơ cấu tài sản
2.3.3.2 Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn
2.3.3.3. Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát
=
Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,
trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
mua hàng hóa, dịch vụ,…
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác’
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: