Mã số: MĐ02
NGHỀ NUÔI CÁ TRA, CÁ BA SA
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi cá tra, cá ba sa trình độ sơ cấp do
Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 10/2011 đến
tháng 12/2011 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-
BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã
hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ
sơ cấp.
Chương trình dạy nghề Nuôi cá tra trình độ sơ cấp gồm các mô đun
Mô đun 01. Xây dựng ao nuôi, bè nuôi cá tra, cá ba sa
Thời gian thực hiện 96 giờ
Mô đun 02. Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa
Thời gian thực hiện 96 giờ
Mô đun 03. Quản lý ao nuôi, bè nuôi cá tra, cá ba sa
Thời gian thực hiện 100 giờ
Mô đun 04. Quản lý dịch bệnh cá tra, cá ba sa
Thời gian thực hiện 96 giờ
Mô đun 05. Thu hoạch cá tra, cá ba sa
Thời gian thực hiện 76 giờ
Giáo trình Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa được biên soạn
theo Chương trình mô đun Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa
của nghề Nuôi cá tra, cá ba sa trình độ sơ cấp nghề.
Giáo trình nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về về công tác chuẩn bị
ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa, bao gồm các việc cải tạo ao, lấy nước,
kiểm tra môi trường nước, vệ sinh và cố định bè ở vị trí nuôi, chọn, vận
chuyển, tắm cá và thả cá vào ao, bè nuôi.
Giáo trình còn giới thiệu về đăng ký hoạt động của bè cá trên sông, hồ, các
điều kiện của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá tra, cá ba sa theo quy định
hiện hành.
3
Những nội dung được trình bày trong giáo trình từng bước hướng đến thực 4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Giới thiệu mô đun 6
Bài 1. CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ 7
A. Nội dung 7
1. Chuẩn bị ao mới đào 7
2. Cải tạo ao cũ tháo cạn được nước 14
3. Cải tạo ao cũ không tháo cạn được nước 20
4. Cấp nước vào ao chứa lắng 24
5. Xử lý nước trong ao lắng 26
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 27
C. Ghi nhớ 27
Bài 2. CHUẨN BỊ BÈ NUÔI CÁ 28
A. Nội dung 28
1. Đăng ký hoạt động bè nuôi cá 28
2. Kiểm tra, vệ sinh bè 29
3. Xác định vị trí đặt bè 30
4. Đưa bè ra vị trí nuôi 34
5. Cố định bè 36
6. Lắp lồng lưới 38
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 40
C. Ghi nhớ 41
III. Nội dung chính của mô đun 87
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 87
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
6
MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ AO, BÈ NUÔI VÀ THẢ GIỐNG CÁ TRA, CÁ BA SA
Mã mô đun: MĐ02
Giới thiệu mô đun
Mô đun Chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa nhằm hướng dẫn
cho học viên những kiến thức cơ bản về công tác chuẩn bị ao, bè nuôi và thả
giống cá tra, cá ba sa, đăng ký hoạt động của bè cá trên sông, hồ, các điều kiện
của cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cá tra, cá ba sa theo quy định hiện hành;
hướng dẫn học viên cải tạo ao, lấy nước, kiểm tra môi trường nước, vệ sinh, cố
định bè ở vị trí nuôi, chọn, vận chuyển, tắm, thả cá vào ao, bè nuôi.
Mô đun có các bài Chuẩn bị ao nuôi cá, Chuẩn bị bè nuôi cá, Chọn cá
giống, Vận chuyển cá giống và Kiểm tra môi trường nước và thả cá giống
Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực
hành tại các ao, bè nuôi cá và cơ sở sản xuất, kinh doang cá tra, cá ba sa giống.
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị
ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá ba sa.
Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ
năng thực hành các bước công việc chuẩn bị ao, bè nuôi và thả giống cá tra, cá
ba sa theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả và an toàn lao
động cũng như một số quy định hiện hành về nuôi cá tra theo tiêu chuẩn GAP.
Để đạt yêu cầu đào tạo, học viên phải có ý thức học tập tích cực, tham gia
học đầy đủ thời lượng của mô đun.
Rửa phèn
Bón vôi
Kiểm tra bờ, cống
Làm sàn cho ăn
Bao lưới
8
1.1. Rửa phèn
Thực hiện ở những ao ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng
trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng trên mặt nước.
Khi đào ao, lớp đất ở bề
Vôi nung (vôi sống) ở
dạng cục.
Khi bón vào ao, vôi hút
nước, tỏa nhiệt mạnh và làm
tăng pH đất. Hình 1.3. Vôi nung CaO Vôi bung (vôi tôi) ở
dạng bột ẩm, được tạo thành
bằng cách tưới nước vào vôi
nung.
Làm tăng pH đất khi bón
vào ao. Hình 1.4. Cho nước vào vôi nung
để tạo thành vôi bung Ca(OH)
2
Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua
pH đất.
Ao không bị phèn: bón 100-150kg vôi nông nghiệp cho 1.000m
2
đáy và bờ
đo ngập trong đất. Hình 1.7. Cắm thiết bị đo pH xuống đất Bước 2: Đọc kết quả
Đọc chỉ số pH theo kim chỉ trên màn
hình (thang đo pH tương ứng từ 3 -
8)
Hình 1.8. Kim chỉ ở mức pH=7
Đầu đo là 3 vòng kim loại
Đầu đo là 2 vòng kim loại
11
Lưu ý:
- Đất đo pH cần ẩm, mềm
- Nên đo pH ở 4-5 vị trí trong ao.
- Lau sạch các vòng kim loại sau khi đo. Nếu có vết gỉ ố, làm sạch bằng giấy
nhám.
Đo gián tiếp bằng test pH
pH đất có thể được đo gián tiếp qua đo pH của dung dịch đất bằng hộp test
pH.
Cách đo này được thực hiện khi không có thiết bị đo pH đất hoặc khi đất
định đo pH quá khô.
Phơi khô mẫu đất trong bóng râm nếu đất quá ẩm.
Sàn cho cá ăn nhằm cho cá ăn ở
vị trí cố định, nơi trộn thức ăn với
chất bổ sung, để tạm thức ăn cho cá
trong ngày…
Sàn được đặt ở đầu hoặc giữa
ao, cách bờ khoảng 2-5m.
Sàn rộng khoảng 6-8m
2
, được làm
bằng ván gỗ, nẹp tre, có mái che
bằng tôn kim loại, được đỡ trên các
cọc cố định trong ao hoặc trên hệ
thống phao (thùng phuy) để dễ di
chuyển.
Hình 1.10. Sàn cho ăn cố định trên cọc
Hình 1.11. Sàn cho ăn đặt trên phao
1.5. Bao lƣới
Bao lưới quanh bờ ao để ngăn chặn các sinh vật hại cá như rắn, chuột
Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
- Lưới muỗi hoặc lưới có mắt lưới 10mm, cao 0,8-1m, biên trên của tấm lưới
bằng dây PE hoặc dây kẽm, cao
từ mặt bờ lên khoảng 0,5-0,8m.
Đưa chân lưới vào rãnh, ém đất
kỹ để tránh gió thổi tốc lưới lên. Hình 1.14. Lưới bao quanh bờ ao
14
2. Cải tạo ao cũ tháo cạn đƣợc nƣớc
Quy trình cải tạo
Bao lưới
15
2.1. Tháo cạn nƣớc ao
Nước trong ao được tháo cạn
bằng máy bơm hoặc qua cống thoát.
Nước ra khỏi ao được đưa vào hệ
thống ao xử lý nước thải trước khi
thải ra môi trường.
Hình 1.15. Đáy ao cạn nước
2.2. Sên vét bùn đáy
Bùn đáy là chất thải của cá, thức
ăn thừa và phù sa ở đáy ao được
tích tụ từ vụ nuôi trước.
Bùn đáy ao chứa nhiều khí độc,
mầm bệnh sẽ gây hại cho cá nếu
không được đưa khỏi ao.
Bùn đáy được gom bằng trang
(cào).
Bùn đáy ao được đưa vào bãi
chứa bùn đáy để phân hủy thành
phân bón. Hình 1.16. Vét bùn đáy ao bằng trang (cào)
2.3. Cày xới đáy ao
sát trùng đáy ao qua dự
báo thời tiết.
Thời điểm thích hợp là
buổi chiều hay tối, trời mát,
nhiệt độ không quá cao.
Hình 1.19. Không xử lý clorin
lúc trời mưa hoặc nắng nóng
- Ước lượng lượng nước cần đủ để
tạt ướt đều đáy và bờ ao nuôi.
Lấy nước vào vật chứa. - Tính và cân lượng clorin cần dùng
theo hướng dẫn. Hình 1.20. Cho clorin vào nước
17
- Cho từ từ clorin vào vật chứa
nước.
Không đổ mạnh nước vào clorin. - Dùng que khuấy cho clorin tan
đều trong nước.
18
- Hòa tan clorin trong xô nước (không sử dụng trực tiếp, không đổ mạnh
nước vào clorin) rồi tạt đều khắp ao.
- Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi
làm việc với clorin.
- Clorin có thể làm mục áo quần, gây bỏng da. Phải rửa nước sạch nhiều lần
ở vị trí cơ thể tiếp xúc với clorin.
Cách quy đổi đơn vị tính
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là ki-lô-
gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
1kg = 1.000g
1g = 1.000mg
Đơn vị tính thể tích là mét khối (m
3
), lít (l), mi-li-lít (ml)
1m
3
= 1.000l
1l = 1.000ml
Đơn vị tính nồng độ là phần trăm (%), phần ngàn (‰, ppt, g/l), phần triệu
(ppm, g/m
3
, mg/l).
Cách tính lƣợng clorin sát trùng đáy ao
Ví dụ: Tính lượng clorin cần hòa tan với 400l nước để có dung dịch nước
clorin nồng độ 200ppm để sát trùng đáy ao
Giải:
Đổi 200ppm = 200mg/l nghĩa là mỗi lít nước hòa tan với 200mg clorin
Vậy: 400 lít nước cần 200mg/l x 400l = 80.000mg = 80g clorin
hại ẩn nấp trong bờ
Cách tiến hành:
- Chuẩn bị dụng cụ như cuốc, xẻng, dao.
- Đào, bắt rắn, chuột và các loài động vật khác làm hang sống ở bờ ao. Lấp
hang.
- L
ấp lỗ mọi ở cả 2 mặt trong và ngoài bờ ao.
-
Chặt cây, nhổ cỏ trên bờ để không còn nơi trú ẩn cho các sinh vật gây hại
cho người nuôi và cá.
-
Nâng cao các đoạn bờ bị lún sụp,
sạt lở, đảm bảo không bị nước
tràn bờ do thủy triều cao trong vụ
nuôi mới.
Hình 1.24. Bờ ao được tu sửa
20
2.8. Tu sửa cống
- Gỡ bỏ các vỏ hàu bám vào thành cống, sân tiêu năng.
- Đắp lại khe phai bị vỡ.
- Sửa chữa các ván phai bị mục, gãy cần. Bổ sung ván phai bị mất.
Sát trùng diệt tạp
Bón vôi
Tu sửa bờ ao
Tu sửa cống
Tu sửa sàn cho ăn
Bao lưới
21
Ao không tháo cạn được có thể do:
- Xây dựng ao không đạt yêu cầu kỹ thuật (đáy ao không bằng phẳng, cống
thoát cao hơn đáy ao).
- Đang kỳ nước kém, nước bên ngoài không xuống thấp hơn cao trình đáy ao
nên nước trong ao không thoát ra bên ngoài được.
- Tháo cạn nước ao, phơi đáy sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành
phèn khi tiếp xúc với oxy và nước).
3.1. Bơm hút bùn đáy
Dùng máy bơm 8-15 CV nối với ống nhựa dẻo đường kính 15-20cm để kết
hợp bơm bớt nước trong ao và hút bùn đáy ao.
Có thể đặt máy bơm trên bờ ao,
ống nhựa dẻo được cột với các
phao nhựa để nổi trên mặt nước.
Một người cầm đầu ống hút di
chuyển qua lại dưới đáy ao để hút
bùn đáy.
2
x 0,5m = 2.000m
3Hình 1.26. Xác định mức nước trong ao
- Tính lượng clorin cần dùng = thể tích nước trong ao x nồng độ clorin xử lý
Ví dụ: Thể tích nước trong ao là 2.000m
3
Nồng độ clorin xử lý là 30ppm = 30g/m
3
(xem cách quy đổi đơn vị ở mục
2.4. Tẩy trùng đáy ao)
Lượng clorin cần dùng = 2.000m
3
x 30g/m
3
= 60.000g = 60kg
- Cân, hòa tan và đánh clorin vào nước ao được thực hiện như hướng dẫn ở
mục 2.4. Tẩy trùng đáy ao.
Các hóa chất sát trùng khác cũng được dùng để sát trùng đáy ao như BKC,
formol, virkon với liều lượng và cách sử dụng theo hướng dẫn được ghi trên
bao bì. Diệt tạp chủ yếu là tiêu diệt các
loài cá tạp tồn tại trong ao bằng rễ
dây thuốc cá.
Công tác diệt tạp trong ao nuôi
cá tra thường được thực hiện ở ao
có nhiều cá dữ và khi phải thả cá
tra giống cỡ nhỏ.
Hình 1.30. Cá chết sau khi xử lý
3.3. Bón vôi
Thực hiện như ở mục 2.5. Bón vôi
3.4. Tu sửa bờ ao
Thực hiện như ở mục 2.7. Tu sửa bờ ao
24
3.5. Tu sửa cống
Thực hiện như ở mục 2.8. Tu sửa cống
3.6. Tu sửa sàn ăn
Thực hiện như ở mục 2.9. Tu sửa sàn ăn
3.7. Bao lƣới
Thực hiện như ở mục 2.10. Bao lưới
4. Cấp nƣớc vào ao chứa lắng
4.1. Kiểm tra nguồn nƣớc lân cận
Trước khi lấy nước, phải kiểm tra, ghi nhận các vấn đề phát sinh ở khu vực
xung quanh. Không tiến hành lấy nước vào ao khi trong khu vực có:
- Phun thuốc trừ sâu rầy tập trung ở các ruộng lúa;
- Xả chất thải ở các nhà máy công nghiệp;
- Dịch bệnh, cá chết trong ao, bè, sông rạch;
- Đổi màu bất thường của nước trong sông rạch;
- Xuất hiện với số lượng nhiều bất thường các sinh vật trong nguồn nước;
- Xuất hiện các sinh vật không phổ biến tại địa phương.
4.2. Lấy nƣớc theo thủy triều