MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1. Kinh doanh quốc tế 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Lý do tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế 3
1.3 Các hình thức kinh doanh quốc tế 4
1.4 Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển ra TT quốc tế của DN 4
2. Chiến lược kinh doanh quốc tế 5
2.1 Khái niệm 5
2.2 Quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế 5
2.3 Chiến lược kinh doanh quốc tế 6
II. THỰC TRẠNG CLKDQT CỦA HONDA TẠI VIỆT NAM 8
1. Giới thiệu sơ lược về Honda 8
2. Các chiến lược KDQT mà Honda áp dụng tại VN 10
2.1 Lý do Honda lựa chọn thị trường Việt Nam 10
2.2 Phương thức thâm nhập và CL cấp Cty của Honda tại TT Việt Nam 11
2.3 Chiến lược cạnh tranh của Honda tại thị trường Việt Nam 13
2.4 Chiến lược kinh doanh theo hướng phát triển hoạt động 15
3. Đánh giá chiến lược kinh doanh của Honda tại VN 15
3.1 Môi trường kinh doanh tại Việt Nam 15
3.2 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 15
3.3 Hiệu quả chiến lược kinh doanh của Honda Việt Nam 15
III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP HD HOÀN THIỆN CLKDQT TẠI VN 18
1. Chiến lược kinh doanh quốc tế cấp công ty của Honda tại Việt nam 19
2. Chiến lược cạnh tranh 19
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
-i-
MỞ ĐẦU
Trang 1
Đánh giá, nhận xét và đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện chiến lược kinh
doanh quốc tế của Honda tại thị trường Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết trên cơ sở lý thuyết về kinh
doanh quốc tế và chiến lược kinh doanh quốc tế.
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sử dụng các dữ liệu thu thập từ
thực tế hoạt động của Honda tại thị trường Việt Nam.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài trang bìa chính, bìa phụ, mục lục, tài liệu tham khảo, cấu trúc của đề
tài như sau:
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung.
- Phần kết luận và khuyến nghị.
Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm G2 QTKD- K6.2 xin chân thành cám
ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của TS Lê Thị Thu Thủy. Xin cám ơn các học
viên lớp K6.2 QTKD trường Đại học ngoại thương đã tạo điều kiện giúp đỡ và có
những lời khuyên bổ ích, giúp nhóm thực hiện tốt đề tài.
Hà nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010
Nhóm G2 QTKD- K6.2
Trang 2
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Kinh doanh quốc tế
1.1 Khái niệm
Kinh doanh quốc tế là các hoạt động giao dịch kinh tế liên quan từ 2 quốc gia
hay vùng lãnh thổ trở lên với tư cách tư nhân hoặc chính phủ.
1.2 Lý do tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế
đi khi sản lượng được tăng lên. Lợi ích này là do kết quả của tận dụng được lợi ích
kinh tế theo quy mô tức và tiết kiệm chi phí nhờ học được các kinh nghiệm.
Tính kinh tế của địa điểm là xuất phát từ lý thuyết lợi thế tuyệt đối được phát
triển bởi nhà kinh tế học David Ricardo khi ông chỉ ra rằng Quốc gia nào sản xuất
hàng hóa có hàm lượng nhân tố đầu vào mà mình có lợi thế so sánh cao một cách
tương đối thì sẽ sản xuất được hàng hóa rẻ hơn tương đối và sẽ có lợi thế so sánh về
những hàng hóa này.
1.3 Các hình thức kinh doanh quốc tế
Các hình thức kinh doanh quốc tế bao gồm: Kinh doanh thương mại quốc tế,
kinh doanh thông qua hợp đồng và kinh doanh đầu tư.
Kinh doanh thương mại quốc tế
Bao gồm các hoạt động: Xuất- nhập khẩu, gia công quốc tế, tái xuất, chuyển
khẩu, xuất khẩu tại chỗ.
Kinh doanh thông qua hợp đồng
Là hình thức kinh doanh mà các chủ thể kinh doanh thực hiện kinh doanh
thông qua hợp đồng, bao gồm: Hợp đồng cấp phép, hợp đồng nhượng quyền thương
mại, hợp đồng quản lý, hợp đồng theo đơn đặt hàng, hợp đồng chìa khóa trao tay,
hợp đồng phân chia sản phẩm.
Kinh doanh đầu tư
Là hình thức kinh doanh mà các chủ thể kinh doanh thực hiện kinh doanh
thông qua các hoạt động đầu tư, bao gồm: Đầu tư gián tiếp nước ngoài, đầu tư trực
tiếp.
1.4 Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển ra TT quốc tế của DN
Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển ra thị trường quốc tế của doanh
nghiệp bao gồm:
Trang 4
Yếu tố chính phủ: Mở cửa thị trường, các hiệp định thương mại song phương
và đa phương, cắt giảm thuế.
Yếu tố thị trường: Sự phát triển của các phương tiện vận tải và phương tiện
thông tin, qui mô cầu lớn hơn thị trường nội địa.
a. Chiến lược quốc tế (International strategy)
Khi doanh nghiệp chỉ có nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm thông thường với
áp lực giảm chi phí và áp lực thích nghi với địa phương không cao thì chiến lược
quốc tế là lựa chọn được đánh giá là phù hợp nhất.
Đặc điểm của chiến lược này là sản phẩm và chiến lược marketing được tạo
ra từ công ty mẹ. Các kĩ năng đặc biệt và sản phẩm được chuyển ra nước ngoài.
Ví dụ thành công điển hình của chiến lược quốc tế là trường hợp của Mc
Donal’s.
b. Chiến lược đa nội địa (Multidomestic strategy)
Chiến lược đa nội địa hóa được đặt ra cho doanh nghiệp khi áp lực giảm chi
phí thấp và áp lực thích nghi với địa phương cao. Nội dung của chiến lược bao gồm
các hoạt động sau:
Thứ nhất là các đơn vị kinh doanh hoạt động độc lập, tập trung vào việc tăng
giá trị sử dụng bằng cách làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng với nhu cầu của
địa phương, cho phép thay đổi sản phẩm để nhanh chóng đáp ứng những thay đổi
trên thị trường.
Thứ hai là các quyết định chiến lược và hoạt động được phân quyền về các
đơn vị kinh doanh chiến lược ở cấp quốc gia, từ đó giúp nâng cao khả năng tập
trung và cạnh tranh trên từng khu vực thị trường.
Tuy nhiên chiến lược đa nội hóa có một nhược điểm là không khai thác được
lợi thế kinh tế theo quy mô do các sản phẩm, dịch vụ ở từng địa phương mang
những đặc trưng, phong cách phục vụ riêng, không thống nhất nhau.
c. Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
Chiến lược đa nội địa hóa được đặt ra cho doanh nghiệp khi áp lực giảm chi
phí thấp và áp lực thích nghi với địa phương cao. Nội dung của chiến lược bao gồm
các hoạt động sau:
Thứ nhất là các đơn vị kinh doanh hoạt động độc lập, tập trung vào việc tăng
giá trị sử dụng bằng cách làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng với nhu cầu của
Trang 6
địa phương, cho phép thay đổi sản phẩm để nhanh chóng đáp ứng những thay đổi
2.3.3. Chiến lược cạnh tranh quốc tế:
a. Chiến lược chi phí thấp trên thị trường quốc tế: Thực hiện ở các quốc gia
có nhu cầu cao. Doanh nghiệp có thể giảm chi phí nhờ vào những lý do sau:
- Thị trường quốc tế chi phép tăng cầu và đạt được mức sản xuất tối đa
- Đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế có thể cho phép kéo dài chu kỳ sống của
sản phẩm
Về phương diện sản xuất: Doanh nghiệp có thể tổ chức sản xuất ở qui mô hợp
lý nhất để tạo lợi thế về chi phí trên cơ sở khai thác yếu tố chi phí nhân công và
nguyên liệu rẻ tại một số khu vực thị trường.
b. Chiến lược khác biệt hóa trên thị trường quốc tế
Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược khác biệt hóa dựa trên sự thay đổi
chuỗi giá trị, nhất là các hoạt động chính như marketing, bán hàng, dịch vụ
Sự thành công của chiến lược khác biệt hóa phụ thuộc nhiều vào sự khuyếch
trương, quảng cáo của doanh nghiệp
c. Chiến lược trọng tâm trên thị trường quốc tế
Doanh nghiệp tập trung vào thị trường ngách trên thị trường quốc tế và phải
tiến hành phân đoạn thị trường. Tập trung các nguồn lực để phát huy tối đa năng lực
của công ty trên đoạn thị trường lựa chọn.
II. THỰC TRẠNG CLKDQT CỦA HONDA TẠI VIỆT NAM
1. Giới thiệu sơ lược về Honda
Công ty động cơ Honda được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1948 bởi
Soichiro Honda, ban đầu chỉ là cơ sở sản xuất pít-tông. Công ty đã gắn động cơ vào
xe đạp tạo ra một phương tiện đi lại hiệu quả và rẻ tiền. Sau chiến tranh, cơ sở sản
xuất pít-tông Honda gần như bị phá hủy. Soichiro Honda lập một công ty mới mà
tiếng Nhật gọi là "Công ty trách nhiệm hữu hạn nghiên cứu Honda". Công ty Honda
Hoa Kỳ được thành lập năm 1958. Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga.
Cuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên
1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa
bao giờ để mất danh hiệu này.
Hãng bắt đầu sản xuất xe hơi vào năm 1960 với dự định dành cho thị trường
Việt Nam. Năm 2006, nhà máy sản xuất ôtô với công suất 10.000xe/năm cho ra đời
mẫu xe đầu tiên. Chỉ sau hơn 3 năm Honda Việt Nam là hãng sản xuất ô tô đứng
thứ nhất về mức độ thỏa mãn khách hàng đối với dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau
Trang 9
bán hàng tại thị trường Việt Nam (kết quả khảo sát đánh giá do J.D Power châu Á -
Thái Bình Dương tiến hành năm 2009).
Bên cạnh đó, công ty Honda Việt Nam còn rất chú trọng tới các hoạt động xã
hội như thành lập Trung tâm Lái xe an toàn nhằm góp phần phổ cập kiến thức và kỹ
năng lái xe an toàn cho người dân. Ngoài ra, Honda Việt Nam còn chú trọng tới các
hoạt động bảo vệ môi trường, hỗ trợ giáo dục và từ thiện như “Tôi yêu Việt Nam”,
“Be U-nik”, “Be U with Honda”, “Ý tưởng trẻ thơ” đã đưa tên tuổi Honda gắn bó
với từng người dân Việt Nam trong suốt 15 năm qua. Trong tương lai Honda Việt
Nam phấn đấu trở thành “Công ty xã hội mong đợi”.
2. Các chiến lược KDQT mà Honda áp dụng tại VN
2.1 Lý do Honda lựa chọn thị trường Việt Nam
a. Môi trường vĩ mô
* Yếu tố chính trị
Nền chính trị Việt Nam ổn định, tạo ra sự an tâm cho các nhà đầu tư khi tiến
hành kinh doanh tại Việt Nam.
* Yếu tố về kinh tế
So với các nước trong khu vực, có lợi thế về chi phí nhân công, chi phí sử
dụng tài nguyên thấp.
Chính phủ có nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho
các DN nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Quy mộ thị trường hấp dẫn, GDP đứng thứ 42 thế giới $258.1B (2009 est.)
* Yếu tố về văn hóa xã hội
- Dân số: 88,576,758 (July 2009 est.) đông dân thứ 13 thế giới
- Cơ cấu tuổi: trẻ (0-14 years: 26.1% (male 12,069,408/female
11,033,738)/ 15-64 years: 68.3% (male 30,149,986/female 30,392,043)
- Tâm lý chuộng hàng ngoại của người dân Việt Nam.
đưa ra chiến lược kinh doanh cấp công ty khác nhau.
- Trước năm 1996: Công ty Honda thâm nhập thị trường Việt Nam bằng hình
thức xuất khẩu xe Super Cub và Dream. Honda sử dụng hình thức thâm nhập này vì
khi đó hành lang pháp lý của Việt Nam đối với công ty nước ngoài còn cao, rườm
rà. Trong khi đó nhu cầu xe máy ở thị trường Việt Nam bắt đầu phát triển. Đây
chính là chiến lược quốc tế - International Strategy của Honda.
Trang 11
- Năm 1996: Honda đã mở Công ty liên doanh và đã đưa ra thị trường Việt
Nam xe máy Super Dream. Đây là chiến lược Quốc tế của công ty Honda Đây
chính bước chuyển sang một chiến lược mới của Honda tại thị trường Việt Nam, đó
chính là áp dụng chiến lược đa quốc gia – Multidomestic strategy. Honda đã dự
đoán trong tương lai không xa, thị trường tiềm năng Việt Nam sẽ xuất hiện rất
nhiều các đối thủ cạnh tranh, tất yếu sẽ xuất hiện một cuộc cạnh tranh về chi phí
thấp. Do đó nếu ngay từ lúc này xây dựng một nhà máy sản xuất liên doanh tại Việt
Nam chính là bước đi tiên phong và là lợi thế trong cuộc đua về giảm chi phí sau
này.
Vì khi đó tại thị trường Việt Nam, xe máy Honda đã được biết đến, giá thành
của xe nhập khẩu trước đây khá cao (do thuế quan Việt Nam). Đưa ra sản phẩm xe
Super Dream này khi áp lực thị trường Việt Nam về sự thích nghi của xe máy và chi
phí đều không cao.
- Năm 2002, từ chiến lược Quốc tế hóa, Honda chuyển sang chiến lược xuyên
quốc gia. Vì khi đó các hãng sản xuất lớn về xe máy và oto như Suzuki, Yamaha
phát triển mạnh trên thị trường Việt Nam , xe máy Trung Quốc với giá thành rẻ nhỏ
gọn. Áp lực sản phẩm – đặc biệt xe máy phải giảm chi phí và thích nghi với điều
kiện giao thông Việt Nam cao. Honda đưa ra sản phẩm xe Wave anpha giá thành rẻ
hướng đến phân khúc thị trường trung bình thấp, chất lượng bền, sử dụng các thiết
kế có sẵn của dòng xe wave để tiết kiệm chi phí. tiếp đến là dòng xe Future X cũng
được cải tiến cho kiểu dáng nhỏ gọn phù hợp với giao thông Việt Nam hơn. Chính
nhờ, chiến lược này mà Honda đã dành lại thị phần của mình trên thị trường Việt
Nam.
thôn – thu nhập thấp. Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp này đã giúp Honda chiếm
lĩnh được thị trường nông thôn 70% dân số Việt Nam.
2.3.2 Chiến lược khác biệt hóa
Sản phẩm của Honda được biết đến bền, đẹp, động cơ khỏe và tiết kiệm nhiên
liệu. Với bất kì dòng sản phẩm nào, Honda luôn cách tân kiểu dáng, kĩ thuật để phù
hợp với người tiêu dùng. Ví dụ như:
- Dòng xe Wave
Tên xe Kiểu dáng Công suất Đặc điểm
Trang 13
Wave α (2002) 5,1kW/8.000
vòng/phút
Phù hợp khách hàng
ông thôn
Wave RS
6,08 kW/8.000
vòng/phút
tiết kiệm nhiên liệu
với động cơ 110cc
Công suất tăng 16%
tiết kiệm nhiên liệu
thêm 5%
Wave 110 RSX Wave 110 RSX với
thiết kế táo bạo và
mạnh mẽ, đậm chất
Rock
- Dòng xe Future
• Future
• Future X
• Future X FI
- Dòng xe Oto.
3.2 Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Honda là một trong những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam.
Honda Việt Nam mới được thành lập gần 15 năm do đó cơ sở hạ tầng, nhà xưởng…
được đầu tư mới đồng bộ và hiện đại rất thuận lợi cho phát triển sản xuất.
Tuy nhiên Honda Việt Nam mới được thành lập nên phần lớn sản phẩm của
Honda Việt Nam là lắp ráp với tỷ lệ nội địa hóa không cao.
3.3 Hiệu quả chiến lược kinh doanh của Honda Việt Nam
Khi tham gia kinh doanh quốc tế, các công ty nói chung và Honda nói riêng
thường phải điều chỉnh hoạt động và sản phẩm của họ cho phù hợp với những điều
Trang 15
kiện thực tế. Do đó đối với mỗi giai đoạn, mỗi phân đoạn thị trường khác nhau
Honda Việt Nam lại có các chiến lược kinh doanh khác nhau.
Thị trường Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng về phương tiện đi lại cá
nhân, đặc biệt là xe gắn máy, bằng chứng là việc Honda Việt Nam đã xây dựng nhà
máy sản xuất và lắp ráp xe máy hiện đại và lớn nhất khu vực Châu á, tháng 8 năm
2006 xây dựng nhà máy sản xuất ôtô.
3.3.1 Hiệu quả của chiến lược chi phí thấp
Thành công:
Honda Motor Việt Nam đã thành công với các dòng xe giá thấp nhưng chất
lượng khá tốt như Super Dream, Wave α. Các dòng xe này đã mang lại sự thỏa mãn
cao cho người tiêu dùng. Trong giai đoạn đầu kinh doanh tại Việt Nam Honda đã
vấp phải sự cạnh tranh rất lớn từ xe máy giá rẻ của Trung quốc nhưng thông qua
chiến lược chi phí thấp Honda đã cho ra đời sản phẩm xe lắp ráp tại Việt Nam là
Wale α với giá tương đương so với xe máy trung quốc nhưng chất lượng thì cao
hơn, qua đó giúp Honda giành lại thị phần và ngày càng lớn mạnh tại VN.
Nhận thấy thị trường Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh về oto Honda
đã nhanh chóng xuất khẩu xe sang Việt Nam và tiến hành xây dựng nhà máy để
cung cấp ra thị trường dòng xe Civic giá rẻ nhưng có rất nhiều sự cải tiến về công
nghệ so với các dòng xe cùng giá. Tuy gia nhập thị trường xe oto khá muộn tại Việt
Nam nhưng sau 4 năm Việt Nam Honda Autormobile đã đạt được nhiều thành công,
hàng thấp, xe thường xuyên bị tồn kho gây khó khăn cho việc thực hiện kế hoạch
kinh doanh.
Hình ảnh về Honda đã bị ảnh hưởng xấu khi để giá quá cao, tạo sự khan hiếm
giả tạo để luôn đẩy giá lên.
Trang 17
Chiến lược trọng tâm không thành công trên dòng xe automobile.
Chất lượng các dòng xe trong chiến lược trọng tâm không có nhiều sự cải
tiến, thường chỉ có sự thay đổi về kiểu dáng.
3.3.3 Chiến lược khác biệt hóa
Thành công:
Honda đưa ra một tiêu chí khác biệt hóa rất thuyết phục để khách hàng mua
sản phẩm là “tiết kiệm nhiên liệu”. Với việc đưa ra thị trường công nghệ FI, phun
xăng điện tử, Honda Việt Nam đã đánh trúng tâm lý khách hàng khi mà giá xăng
tăng liên tục, góp phần tăng nhanh thị phần.
Bên cạnh đó công ty đưa ra chiến lược hướng vào giới trẻ, phần dân số đang
chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dân số, Honda lấy khẩu hiệu rất trẻ trung là “Be U
with Honda” cùng với đó là chiến lược quảng cáo rầm rộ trên báo đài, tạo nên một
hình ảnh mới trẻ trung cho Honda vốn được coi là sản phẩm cho những người thuộc
thế hệ trước.
Sản phẩm của Honda luôn cải tiến về mẫu mã, màu sắc bắt mắt để bắt kịp sự
năng động của giới trẻ.
Hạn chế:
Công nghệ tạo ra sự khác biệt hóa của Honda không có sự đột phá chỉ là cải
tiến công nghệ hiện có do đó sự cải tiến của Honda nhanh chóng bị các công ty
khác đưa ra các sản phẩm tương tự.
Các sản phẩm của Honda automobile vẫn chưa thành công với chiến lược
mới khi các sản phẩm đưa ra không tạo nên sự khác biệt nhiều và thường bị các sản
phẩm của công ty khác lấn át trên trị trường.
III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP HD HOÀN THIỆN CLKDQT TẠI VN
Honda kinh doanh tại Việt Nam trên nhiều lĩnh vực nhưng sản phẩm chủ yếu
nữa với thị trường Việt Nam. Những người đã từng lái xe civic đều có chung một
nhận xét là điểm mù và góc chữ A của xe lớn. Điều này rất nguy hiểm cho người
tham gia giao thông đặc biệt là với giao thông ở Việt Nam nơi mà mật độ giao
thông lớn và ý thức lái xe của người dân còn chưa tốt. Để giải quyết được vấn đề
này Honda có thể cho lắp bổ sung them tại 2 gương phải, trái các gương cầu nhỏ
dán lên 2 gương chính như một số hãng xe đã làm.
2. Chiến lược cạnh tranh
a. Chiến lược chi phí thấp
1
Theo số liệu của Hiệp Hội Các Nhà Sản Xuất Ôtô Việt Nam (VAMA)
2
/>Trang 19
Giai đoạn 1998-2000 là giai đoạn khó khăn nhất của Honda khi một loạt các
thương hiệu xe máy của Trung quốc tràn ngập vào Việt Nam chiếm lĩnh thị trường
nông thôn và khách hàng thu nhập thấp. Honda đã có những phản ứng kịp thời bằng
việc cho ra đời các sản phẩm xe máy Wave Alpha, RS, RSX với giá chỉ từ 14 đến
17 triệu đồng/ xe và đã lấy lại được khoảng 70% thị phần trong phân khúc này. Tuy
nhiên, theo G2, Honda cần phải xác định lại mức “chi phí thấp” đối với các sản
phẩm của mình cũng như “nhà thu nhập thấp” nhưng chỉ những người có thu nhập
trung bình hoặc cao mới có thể mua được.
Nếu chúng ta làm một phép tính với mức lương tối thiểu hiện tại của người
dân Việt Nam là 730.000 đồng / tháng tương đương khoảng 8.760.000 đồng/ năm
và nếu chỉ làm và không ăn uống gì thì phải mất ít nhất 2 năm thì một người lao
động bình thường mới có thể mua được một chiếc xe máy của Honda. Trong khi đó,
nếu chọn sản phẩm của Trung quốc, người tiêu dùng chỉ phải trả 6 triệu đồng cho
một lô 3 chiếc. Giải pháp cho vấn đề giảm chi phí cho các sản phẩm xe máy của
Honda là Honda cần phải đa dạng hóa và nội địa hóa đối với các linh kiện xe để
đảm bảo rằng sản phẩm của Honda giá thấp, chất lượng tốt nhưng Honda vẫn thu
được lợi nhuận.
b. Chiến lược khác biệt hóa
[2]. Đỗ Ngọc Mỹ (2009), Giáo trình Quản trị kinh doanh quốc tế, Đại học Kinh
tế Đà nẵng.
[3].
[4]. />[5]. />k62/browse_thread/thread/15e14159cbe5391d
[6]. />honda-viet-nam 280245.html
Trang 22
PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Việc thực hiện tiểu luận của nhóm có thể chia ra thành 8 bước
B1. Phần mở đầu, xác định mục đích, đối tượng, phạm vi NC và nhiệm vụ NC
B2. Tìm hiểu lý thuyết về kinh doanh quốc tế.
B3. Lý thuyết về chiến lược kinh doanh quốc tế.
B4. Giới thiệu sơ lược về Honda
B5. Các chiến lược KDQT mà Honda áp dụng tại Việt Nam
B6. Phân tích, đánh giá, nhận xét về CLKDQT của Honda tại Việt Nam
B7. Đề xuất giải pháp giúp Honda hoàn thiện CLKDQT tại VN, lắp ghép các phần
việc + đóng quyển + gửi Tiểu luận.
B8. Thẩm định các bước B1 đến B7, làm Slide, chuẩn bị bài nói trước lớp.
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC
Tên công việc K.hiệu C. việc
trước
Tổ thực hiện
DEADLINE
Phần mở đầu B1 - T4. Yên, Hồng 21/10/2010
Lý thuyết về kinh doanh quốc tế B2 B1 T2. Toàn- Hiền- Tài 23/10/2010
Lý thuyết về CLKD quốc tế B3 B1 T1. Thành, Châu, Xuân 23/10/2010
Giới thiệu sơ lược về Honda B4 B1 T3. Nguyên- Tuấn- Tú 23/10/2010
CLKDQT mà Honda áp dụng tại VN B5 B3 T1. Thành, Châu, Xuân 25/10/2010
Phân tích, đánh giá, nhận xét B6 B5 T2. Toàn, Hiền, Tài 27/10/2010
Đề xuất giải pháp, đóng + gửi quyển B7 B6 T4. Yên, Hồng 29/10/2010
Làm Slide, chuẩn bị bài nói trước lớp B8 B7 T3. Nguyên, Tuấn, Tú 30/10/2010