BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI VŨ ĐÌNH PHÓNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƢƠNG
NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI 2013 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà,
Trưởng Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội, người thầy đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài tốt
nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,
Trường Đại học Dược Hà Nội, đã truyền đạt cho tôi phương pháp nghiên cứu
khoa học và nhiều kiến thức chuyên ngành quý báu. Tôi xin bày tỏ biết ơn sâu
sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng
Sau đại học và toàn thể các thầy cô giáo cùng cán bộ các phòng ban Trường
Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Phòng Kế
hoạch Tổng hợp, các khoa lâm sàng, Khoa dược bệnh viện Phụ sản trung
ương, đặc biệt là Dược sĩ, Thạc sĩ Trần Thị Thanh Hà – Trưởng Khoa dược
1.3. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƢƠNG [42]
1.3.1. Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện Phụ sản trung ƣơng 29
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của Khoa dƣợc Bệnh viện Phụ sản trung
ƣơng 34
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 37
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 37
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 37
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 37 2.2. CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 37
2.2.1. Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc 37
2.2.2. Phân tích hoạt động mua thuốc 37
2.2.3. Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc 38
2.2.4. Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc 38
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.3.1. Phƣơng pháp mô tả hồi cứu 38
2.3.2. Phƣơng pháp quan sát 38
2.3.3. Phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu 38
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu 40
2.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 40
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1. Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc 42
3.1.1. Quy trình lựa chọn thuốc của bệnh viện Phụ sản TW năm 2012
3.1.2. Phân tích kết quả lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc bệnh
viện 46
3.1.3. Phân tích sự phù hợp của danh mục thuốc bệnh viện với mô
hình bệnh tật và quy định của Bộ Y tế. 49
3.1.4. Sự phù hợp của DMTBV với tình hình tiêu thụ thực tế của
giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Phụ sản trung ƣơng năm 2012 94
II. Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR
Phản ứng không mong muốn của thuốc
( Adverse Drug Reaction )
DMT
Danh mục thuốc
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
MHBT
Mô hình bệnh tật
ICD
Phân loại bệnh tật quốc tế
( International Classification Diseases )
TGN
Thuốc gây nghiện
THTT
Bảng 1.2
Tình hình khám bệnh ngoại trú tại bệnh viện
Phụ sản trung ương năm 2012
33
3
Bảng 1.3
Tình hình khám, điều trị nội trú tại bệnh
viện Phụ sản trung ương năm 2012
34
4
Bảng 1.4
Cơ cấu nhân lực tại khoa dược bệnh viện
Phụ sản trung ương năm 2012
36
5
Bảng 3.1
Số hoạt chất mới được bổ sung so với năm
2011
43
6
Bảng 3.2
Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng
dược lý năm 2012
47
7
Bảng 3.3
Các bệnh phổ biến tại BV Phụ sản TW năm
2012
49
8
15
Bảng 3.11
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật để
chọn danh sách ngắn.
59
16
Bảng 3.12
Danh sách 15 công ty trúng thầu tại BV Phụ
sản TW với giá trị lớn
64
17
Bảng 3.13
Danh mục thuốc trúng thầu chia theo nhóm
tác dụng dược lý
65
18
Bảng 3.14
Các thuốc không có báo thầu
67
19
Bảng 3.15
Các hình thức mua thuốc tại BV Phụ sản
TW năm 2012
67
20
Bảng 3.16
Tỷ lệ thuốc nội – Thuốc ngoại trong DMT
BV năm 2012
Hình
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1
Chu trình cung ứng thuốc
3
2
Hình 1.2
Căn cứ xây dựng DMTBV
5
3
Hình 1.3
Chu trình mua thuốc
10
4
Hình 2.1
Nội dung nghiên cứu
41
5
Hình 3.1
Quy trình lựa chọn thuốc
42
6
Hình 3.2
Quy trình bổ sung và loại bỏ thuốc
khỏi danh mục
44
7
Hình 3.3
75
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc có một vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe
của nhân dân. Bức tranh bệnh tật của nhân dân ta trong vài thập kỷ qua đã có
những thay đổi quan trọng theo hướng tích cực do nhiều yếu tố quyết định trong
đó có sự đóng góp xứng đáng của ngành dược trong việc sản xuất và cung ứng
thuốc phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bảo đảm thuốc
được sử dụng hợp lý, an toàn và bảo đảm khả năng nhân dân có được thuốc tốt
khi ốm đau là những điều kiện tiên quyết để công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
thành công. Lòng tin của nhân dân đối với hệ thống y tế sẽ tăng nếu ở các cơ sở
y tế có đủ thuốc có chất lượng phục vụ cho công tác điều trị.
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa
bệnh trong bệnh viện là hoạt động cung ứng thuốc. Trong nền kinh tế thị
trường như hiện nay, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dạng,
phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, về cơ bản đã đáp ứng
được nhu cầu về thuốc phục vụ người dân và các cơ sở khám chữa bệnh trong
đó có các bệnh viện với nhu cầu về thuốc ngày càng lớn.
Cùng với việc thành lập HĐT&ĐT tại các bệnh viện, tình hình cung cấp thuốc
cho các bệnh viện đã được cải thiện. Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết
kiệm đã có những bước tiến bộ. Công tác theo dõi tác dụng ngoại ý của thuốc
được tăng cường. Các Khoa dược bệnh viện đã làm tốt hơn chức năng thông
tại bệnh viện Phụ sản trung ương. 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
ngành dược cũng có những bước tiến dài về mọi mặt. Thị trường dược phẩm
trên thế giới và trong nước ngày càng phát triển với sự đa dạng, phong phú cả
về chủng loại và số lượng. Hệ thống cung ứng thuốc cũng ngày càng mở rộng
và phát triển. Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến
người sử dụng. Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo chất lượng, đáp
ứng nhu cầu điều trị hợp lý, là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của
Khoa dược bệnh viện.
Chu trình cung ứng thuốc được biểu diễn ở hình sau [ 38 ]
Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện
Dòng lưu chuyển các hoạt động
Lựa chọn
Sử dụng
Mua thuốc
Cấp phát
Các lĩnh vực quản
lý chung
4
Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện dựa trên 4 nhiệm vụ cơ bản là: lựa
chọn thuốc, mua thuốc, cấp phát và giám sát sử dụng thuốc. Chức năng cung
trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh
tế xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theo tuyến. Từ đó
HĐT& ĐT
Mô hình
bệnh tật
Phác đồ điều
trị
Trình độ
chuyên môn
Chức năng,
nhiệm vụ,
kinh phí
Các chính
sách về thuốc
của nhà nước
( DMTTY,
DMTCY )
Thực tế thuốc đã
sử dụng và dự
đoán nhu cầu
trong tương lai
DMT bệnh viện
6
cũng dẫn đến mỗi MHBT của bệnh viện cũng khác nhau, chủ yếu được
phân làm hai loại là MHBT của bệnh viện đa khoa và MHBT của bệnh viện
chuyên khoa [9].
- Phân loại mô hình bệnh tật
Để nghiên cứu MHBT các bệnh viện sử dụng phân loại quốc tế bệnh tật ICD
– 10. Bảng phân loại bệnh tật lần thứ 10 ( ICD – 10 ) là sự tiếp nối hoàn thiện
Việc sử dụng thuốc phải đảm bảo an toàn, hợp lý và hiệu quả [ 9 ].
Trong quá trình lựa chọn thuốc, bệnh viện cần bám sát với DMT thiết yếu và
DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành.
- Danh mục thuốc thiết yếu: là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu
cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân, những loại thuốc này luôn có
sẵn với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp
lý [8], [39].
DMTTY có đủ các chủng loại đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh thông
thường. Tên thuốc trong danh mục đơn giản là tên gốc, dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa
chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông
tin, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và dễ quản lý.
Tổ chức y tế thế giới ( WHO ) đã khuyến cáo và đưa ra DMTTY đầu tiên vào
năm 1977 với danh mục gồm 208 thuốc để điều trị một cách an toàn và hiệu
quả cho các bệnh chủ yếu. Vào tháng 3 năm 2007 DMTTY lần thứ 15 đã
được ban hành bởi ủy ban chuyên gia của WHO.
Lợi ích của việc giới hạn danh mục thuốc thiết yếu
+ Cung ứng
Dễ dàng hơn trong mua sắm
Lượng dự trữ ít hơn
Đảm bảo chất lượng tốt hơn
8
Pha chế theo đơn dễ dàng hơn
+ Kê đơn
Đào tạo tập trung và vì thế dễ sử dụng hơn
Có nhiều kinh nghiệm hơn với một số lượng thuốc ít hơn
Không có nhiều các thay thế không hợp lý
Chú trọng đến thông tin thuốc
Dễ dàng nhận ra phản ứng không mong muốn của thuốc ( ADR )
+ Chi phí
Do tình hình thực tiễn và đặc điểm MHBT của bệnh viện luôn có sự thay đổi,
nên DMT cần phải liên tục được rà soát và cập nhật để luôn đáp ứng đầy đủ
nhu cầu điều trị. Việc bổ sung hay loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục cần dựa
trên các tài liệu đánh giá có bằng chứng rõ ràng, cụ thể và các phân tích về
kinh tế dược [37].
1.1.2. Mua thuốc
Sau khi lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện thì đây là cơ sở cho quy trình
tiếp theo trong hoạt động cung ứng thuốc: mua thuốc.
1.1.2.1. Chu trình mua thuốc
Chu trình mua thuốc bao gồm hầu hết các quyết định và hoạt động nhằm xác
định số lượng sử dụng cụ thể của từng thuốc, giá cả phải chi trả và chất lượng
của thuốc nhận về. Một quá trình mua thuốc hiệu quả đảm bảo cung cấp đúng
thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa
nhận.
Chu trình mua thuốc được thể hiện ở hình 1.3 10
Hình 1.3. Chu trình mua thuốc
1.1.2.2. Chọn phƣơng thức mua
Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 thì tùy theo giá trị và đặc điểm của gói
thầu mà chọn một trong các phương thức mua bán sau:
Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu hạn chế
Chỉ định thầu
Chào hàng cạnh tranh
Mua sắm trực tiếp
Xác định nhu cầu.
Lập dự trù
Đặt hàng. Theo dõi
20/2005/ TTLT – BYT – BTC. Thông tư số 10/2007 thay đổi một số điều so
với thông tư 20/2005 như: áp dụng cho các cơ sở y tế công lập có sử dụng
nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác để
mua thuốc theo quy định tại thông tư này và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
Thông tư 10 quy định Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Bộ, cơ quan thuộc
chính phủ và các cơ quan khác ở trưng ương, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu
thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy
định hiện hành. Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm phê
duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của
đơn vị.
Thông tư 10 quy định cụ thể các nội dung phải thực hiện bao gồm:
- Lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc: căn cứ lập kế hoạch, nội dung của
từng gói thầu trong kế hoạch, giá gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu,
thời gian tổ chức đấu thầu, hình thức hợp đồng…
- Trình duyệt kế hoạch và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
- Hồ sơ mời thầu
- Kết quả lựa chọn nhà thầu.
Ngày 19/01/2012 Bộ Y tế và Bộ Tài chính đã ban hành thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT – BYT – BTC “ Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc
12
trong các cơ sở y tế “ thay thế thông tư số 10/2007/TTLT – BYT – BTC ngày
10/8/2007.
Một số điểm sửa đổi trong thông tƣ 01/2012/TTLT – BYT – BTC so với
thông tƣ số 10/2007/TTLT – BYT – BTC ( Phụ lục 1 )
Phản hồi về thông tư 01/2012/TTLT – BYT – BTC, cũng có ý kiến đề nghị
Bộ Y tế trong hồ sơ mời thầu cần có chính sách ưu tiên đối với các doanh
nghiệp dược sản xuất thuốc trong nước. Vì theo những tiêu chí của Thông tư
thanh toán. Phương thức thanh toán có thể là tiền mặt, séc hoặc chuyển
khoản. Việc thanh toán phải đảm bảo thời hạn hợp lý để duy trì việc cung ứng
được liên tục. Thực tế hiện nay do kinh phí hạn hẹp, nhiều bệnh viện phải nợ
tiền thuốc của các công ty từ 3 đến 6 tháng.
1.1.2.6. Thu thập thông tin về thực tế sử dụng thuốc
Khoa dược phải tiến hành thu thập, xử lý và báo cáo thông tin về thực tế sử
dụng để đánh giá lại việc lựa chọn, mua sắm để chuẩn bị cho chu kỳ mua tiếp
theo.
1.1.3. Tồn trữ, bảo quản và cấp phát thuốc
1.1.3.1. Tồn trữ, bảo quản thuốc
- Tồn trữ bảo quản: tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập kho hợp lý, qua
trình kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật và bảo quản hàng hóa. Công
tác tồn trữ thuốc là một trong những khâu quan trọng của việc bảo đảm cung
cấp thuốc đến tận tay người bệnh với chất lượng tốt. Các thuốc khi được nhập
vào kho cần phải tuân theo điều kiện bảo quản của nhà sản xuất, các thuốc
gây nghiện, hướng tâm thần bảo quản theo quy định.
Kho thuốc cần xây dựng các quy trình quản lý và kiểm soát việc kiểm kê
thuốc và các mức độ lưu trữ thuốc an toàn tối thiểu và tối đa. Bảo quản thuốc
tốt không những là việc cất giữ an toàn các thuốc mà bao gồm cả việc đưa vào
duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và
14
phiếu xuất, hệ thống sổ sách, quy trình thao tác, đặc biệt cho công tác bảo
quản và kiểm soát theo dõi xuất, nhập và chất lượng thuốc.
- Đảm bảo chất lượng thuốc: bao gồm cả hai hoạt động kỹ thuật và quản lý.
Hoạt động kỹ thuật là việc đánh giá các tài liệu về sản phẩm thuốc, kiểm tra
chất lượng trong phòng thí nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong quá trình
cung ứng.
1.1.3.2. Cấp phát thuốc
Sau khi thuốc được nhập kho, Khoa dược tồn trữ, bảo quản và cấp phát đến
- Liều lượng dùng.
Năm đối chiếu :
- Người bệnh, số giường.
- Nhãn thuốc.
- Đường dùng thuốc.
- Chất lượng thuốc.
- Thời gian, thời điểm dùng thuốc.
Đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cũng cần phổ biến cho họ tầm
quan trọng và lợi ích của việc thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu.
1.1.4. Giám sát sử dụng thuốc
Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm. Sử
dụng thuốc không hợp lý sẽ gây nên hậu quả về kinh tế - xã hội rất nghiêm
trọng. Nó làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe và làm giảm
chất lượng điều trị đồng thời nó làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại cho
bệnh nhân.
Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn và
đảm bảo tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân. Phải cân
nhắc sao cho chỉ số Hiệu quả/ Rủi ro và Hiệu quả/ Kinh tế đạt cao nhất.
WHO đã đưa ra khái niệm” yêu cầu về sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân
nhận được thuốc thích hợp với bệnh cảnh, với liều dùng thích hợp với từng