BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
VÕ THỊ MỸ DUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THÀNH VINH
HÀ NỘI - 2011
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành và tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi
xin trân trọng cảm ơn:
TS. Nguyễn Thành Vinh, người thầy-người hướng dẫn khoa học đã tận
tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành nghiên cứu đề tài luận văn.
Ban Giám đốc Học viện quản lý giáo dục Hà nội; Phòng đào tạo –Học
viện quản lý Giáo dục Hà nội.
Quí Thầy giáo, Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Hà Tĩnh; Ban giám hiệu, quí
Thầy giáo, Cô giáo, cán bộ trường THCS Lê Văn Thiêm và các trường THCS
trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ
cung cấp số liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo
THPT Trung học phổ thông
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
UBND Ủy ban nhân dân
TS Tiến sỹ
PGS Phó Giáo sư
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quá trình hội nhập là một thách thức đối với trình độ và bản lĩnh của
một dân tộc: hoặc chịu tụt hậu hoặc là vươn lên để hội nhập với các Quốc gia
trong khu vực và hòa nhập với thế giới. Sự đổi mới trong các lĩnh vực Kinh tế
- Xã hội đều có tác động trực tiếp và đặt ra những yêu cầu mới đối với ngành
giáo dục. Do đó, trong sự nghiệp cách mạng, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm
đến sự nghiệp Giáo dục đào tạo; thực sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Hội nghị lần thứ hai (khóa
VIII) Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Muốn tiến hành CNH-
HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD-ĐT, phát huy nguồn lực con người,
yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”.
Trong quá trình phát triển và hội nhập của đất nước, những năm qua sự
nghiệp giáo dục nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn. Tuy nhiên vẫn
còn có những tồn tại bất cập. Một trong những bất cập đó là: Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong
thời kỳ mới.
Để nâng cao chất lượng giáo dục và khắc phục những yếu kém trong
quản lý giáo dục, trong chỉ thị số 40-CT ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư trung
ương đã chỉ rõ về việc xây dựng , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 với những nội dung chính như
sau: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn
hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; Đặc
biệt chú trọng bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống,
lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, đáp ứng đòi hỏi ngày càng
6
chuyên môn. Từ đó xây dựng và đề ra các biện pháp quản lý phù hợp, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.
Đánh giá một cách tổng thể, trong những năm qua hoạt động của ngành
GD&ĐT thành phố Hà Tĩnh đã đạt được những thành quả đáng trân trọng.
Nhưng trong quá trình phát triển, công tác giáo dục của Thành phố còn gặp
nhiều bất cập khó khăn và thách thức: Chưa tạo được sự ổn định, đồng đều về
chất lượng đại trà trong các trường, tỷ lệ học sinh vào THPT và THPT chuyên
ở một số trường còn thấp, đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế… Một
bộ phận cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham mưu như: chưa
chủ động đề xuất về kế hoạch đào tạo, bố trí sử dụng nguồn nhân lực đội ngũ
giáo viên, kế hoạch thanh tra, kiểm tra giám sát cũng như các công tác về
chuyên môn.
Trong nhà trường THCS thành phố Hà Tĩnh, mặc dù Hiệu trưởng đã
nhận thức được vị trí ,vai trò của TTCM, nhưng biện pháp xây dựng quản lý
đội ngũ này chưa chặt chẽ, khoa học. Việc phân công đội ngũ Tổ trưởng
chuyên môn của Hiệu trưởng còn mang tính chủ quan, cảm tính. Đánh giá
chưa sâu sắc về trình độ chuyên môn, khả năng quản lý và khả năng thuyết
phục, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Tổ và ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, trước yêu cầu nâng cao chất
lượng quản lý giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tôi đã chọn đề tài:
“Một số biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng
các trường THCS thành phố Hà Tĩnh” làm vấn đề nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ TTCM của Hiệu
trưởng, đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ TTCM của HT nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục trong các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
7
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
nâng cao chất lượng của đội ngũ TTCM ở các trường THCS.
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích hệ thống hóa,
tổng hợp các tài liệu liên quan nhằm tìm ra cơ sở lý luận của đề tài.
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu, chúng tôi sử dụng kết hợp các phương pháp: Điều tra; Phỏng vấn;
Thống kê; Tổng kết kinh nghiệm và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để
phân tích thực trạng công tác quản lý đội ngũ TTCM của Hiệu trưởng trường
THCS thành phố Hà Tĩnh.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày với ba phần chính như sau:
A/ MỞ ĐẦU:
Giới thiệu khái quát công trình nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục đích
nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm
vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
B/ NỘI DUNG: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ Tổ trưởng chuyên
môn của Hiệu trưởng trong trường THCS thành phố Hà Tĩnh
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn
của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong các trường THCS
thành phố Hà Tĩnh.
Kết luận
Khuyến nghị
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
9
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng công tác quản lý, công tác cán
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý
Trong quá trình phát triển của xã hội, bất cứ một lao động xã hội nào,
một cơ sở, tổ chức thực hiện có qui mô từ mức độ thấp đến cao đều cần có sự
tổ chức và điều khiển lao động để đạt được các mục đích mà con người mong
muốn. Dạng lao động mạng tính đặc thù tổ chức- điều khiển các hoạt động
theo những tiêu chí, yêu cầu, qui định cụ thể gọi là quản lý. Quản lý thường
xuyên biến đổi, phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, có vai trò
quan trọng trong đời sống con người, tồn tại trong mọi chế độ xã hội, mọi
quốc gia, mọi thời đại.
Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất cao trong các nghiên cứu khi
bàn về khái niệm quản lý. Tuy nhiên, từ trên bình diện lý luận chung và xuất
phát từ các góc độ khác nhau, có thể đề cập đến một số cách tiếp cận khái
niệm quản lý như sau:
- Nếu xét từ tình hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực, có thể coi quản
lý là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Nếu nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất của quản lý là các quyết định,
có thể quan niệm quản lý là đưa ra các quyết định đúng.
- Nếu khẳng định mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể hiểu quản lý là làm cho
mọi việc được thực hiện.
- Xét theo góc độ chính trị-xã hội rộng lớn : “ quản lý là sự kết hợp giữa tri
thức và lao động” [ 22,tr.07]
Quản lý = Tri thức + Lao động
11
Từ góc độ xã hội học quản lý: “quản lý chính là sự tác động liên tục, có
tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng nhằm
đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra”[33, tr.105]
Theo tâm lý học quản lý: “quản lý được coi như là sự kết hợp của quản
và lý. Quản lý bao gồm sự coi giữ, điều khiển, trông nom, theo dõi; lý được
hiểu là lý luận và sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sắp xếp, thanh lý, sự dự
dục quốc dân”.
Quan điểm hiệu quả: quản lý giáo dục phải được thực hiện sao cho hiệu
số đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại
Quan điểm kết quả: quản lý giáo dục cần chú ý đến việc đạt mục tiêu
giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó.
Quan điểm đáp ứng: quản lý giáo dục phải hướng tới việc làm cho hệ
thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự nghiệp phát triển đất nước
và xã hội.
Quan điểm phù hợp: quản lý giáo dục phải đạt được mục tiêu phát triển
giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa
dân tộc.
Quản lý giáo dục (vĩ mô): là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cao cấp nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.[23, tr.36-37]
Quản lý giáo dục (vi mô): là hệ thống những tác động tự giác của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, cán bộ nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.[23, tr.37-38]
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý là hệ thống các quản lý từ cấp
trung ương đến cấp cơ sở. Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân
hay sự nghiệp giáo dục của địa phương.
13
Mục tiêu giáo dục của nước ta là: “Nâng cao dân trí, bỗi dưỡng nhân
lực, đào tạo nhân tài”
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
+ Giảng viên, giáo viên, chuyên viên và nhân viên phục vụ các hoạt
động giáo dục trong nhà trường.
+ Người học (học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh).[11, tr.66]
- Phát triển đội ngũ: là hoạt động nhằm có một lực lượng lao động
người đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và
đảm bảo chất lượng (năng lực và phẩm chất)đáp ứng được nhiệm vụ và chức
năng của tổ chức đó; đồng thời đáp ứng được nhu cầu phát triển KT-XH cộng
đồng và xã hội.
Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó;
chính vì vậy các đặc trưng về phát triển đội ngũ gắn liền với những đặc trưng
phát triển tổ chức nói chung và đặc trưng của công tác cán bộ nói riêng.
[11,tr.66]
1.2.4 Quản lý nhà trường
- Nhà trường:
Trên cơ sở thế giới quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác- Lênin
và xem xét quá trình lịch sử phát triển nhà trường trong tiến trình lịch sử phát
triển xã hội loài người thì thấy: nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức
chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách
quan của xã hội nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội
cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội.
15
Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh
hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát
triển cộng đồng và phát triển xã hội.
Khi KH & CN càng phát triển thì tất yếu kéo theo quá trình giáo dục
hóa con người có thể có những thay đổi khác với hiện nay, nhưng môi trường
tối ưu để thực hiện quá trình xã hội hóa con người vẫn tại nhà trường và thông
qua nhà trường; đồng thời tính đăc trưng của các hoạt động trong nhà trường
vẫn tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại khách quan của hiện tượng giáo dục
trong xã hội.
thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực
lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được những hiệu quả tối
ưu của mục tiêu giáo dục của nhà trường.[11,tr20]
1.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Chức năng quản lý giáo dục là dạng hoạt động được chuyên môn hóa,
thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý để thực hiện mục
tiêu đề ra. Theo tư liệu của UNESCO, hệ thống chức năng bao gồm 8 yếu tố:
xác định nhu cầu; thẩm định và phân tích dữ liệu; xác định mục tiêu; kế hoạch
hóa; triển khai công việc; điều chỉnh; đánh giá; sử dụng liên hệ ngược và tái
tạo sử dụng các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo.
Quản lý Nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV, hoạt động học
của HS, quản lý các hoạt động phục vụ dạy và học trong nhà trường. Hoạt
động quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận hành tốt
các chức năng quản lý. Có nhiều cách phân chia các chức năng nhưng người
ta tập trung vào các chức năng chủ yếu sau:
1.3.1.Kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích. Nội dung chủ yếu của các chức năng kế hoạch hóa là:
17
- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các
nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu.
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục
tiêu đó.
Do đó, với chức năng kế hoạch hóa thì sản phẩm quan trọng nhất là kế
hoạch.
Có 3 loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược; kế hoạch chiến thuật; kế
hoạch tác nghiệp. Đối với người quản lý, nếu không có kế hoạch thì sẽ không
biết phải tổ chức nguồn lực như thế nào, thậm chí thậm chí còn không rõ phải
quản lý và diễn ra theo chu kỳ sau: Xây dựng các chuẩn kiểm tra theo mục
tiêu cần đạt; đối chiếu, đo lường kết quả so với chuẩn đặt ra; tiến hành điều
chỉnh những sai lệch; bổ sung điều chỉnh lại chuẩn mực nếu cần. Nhờ có kiểm
tra mà người quản lý nắm bắt được thông tin đầy đủ, đánh giá đúng kết quả
công việc, điều chỉnh hoạt động của tổ chức đúng hướng, cho nên có thể nói
quản lý mà không kiểm tra thì không có quản lý.
Các chức năng quản lý có tính độc lập tương đối, nếu tách và sắp xếp
theo một trình tự hợp lý sẽ tạo ra một chu trình quản lý( Sơ đồ 1.1).Vấn đề
xác định chu trình quản lý là tương đối vì các chức năng quản lý diễn ra liên
tục và đan xen nhau, bổ sung cho nhau tạo sự gắn kết trong suốt quá trình
quản lý, nhưng nếu không có thông tin thì sẽ không có quản lý. Viện sĩ Berg
nêu lên một mệnh đề: “Thông tin là thể nền của quản lý”; nhà toán học Xô
Viết (cũ) Konmogorop khẳng định: “ Bản chất của hoạt động quản lý là sự
vận động của thông tin”,. Thông tin là nguồn lực của người quản lý.
Thông tin gắn kết các chức năng quản lý với nhau. Giá trị của thông
tin quản lý bao gồm 4 yếu tố: chất lượng, phù hợp, số lượng và tính kịp thời.
19
Người quản lý giỏi phải biết hình thành một mạng lưới các quan hệ, tiếp xúc.
Thông qua đó mà người quản lý trở thành tế bào thần kinh trung ương của
một tổ chức. Có như vậy, nhà trường mới phát triển toàn diện, bền vững.
Có thể diễn tả mối quan hệ giữa các chức năng qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lýSơ đồ 1.2. Quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.4. VỊ TRÍ VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THCS
1.4.1 Vị trí vai trò của Hiệu trưởng trường trung học
Điều lệ trường Trung học( ban hành kèm theo thông tư số 12/ 2011/
TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT) qui định: Mỗi
lượng và bao dung, có trái tim nhân hậu nhưng cũng phải có tính quyết đoán.
Hiệu trưởng là người đại diện cho Nhà nước về mặt hành chính để quản
lý các hoạt động nhà trường trên cơ sở pháp luật và các văn bản qui phạm
pháp luật của Nhà nước và của các cơ quan hữu quan. HT là người đại diện cho
chính quyền về mặt thi hành pháp luật, quản lý hành chính bằng pháp luật.
Hiệu trưởng là nhà sư phạm, là người lãnh đạo công tác giảng dạy, làm
việc với GV, HS và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường. Để nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, người HT phải có kiến thức khoa học quản
lý, khoa học và phương pháp giảng dạy bộ môn, đồng thời phải biết lựa chọn
và kết hợp hài hòa các phương pháp giáo dục.
Hiệu trưởng là nhà quản lý giáo dục, trực tiếp điều hành hoạt động nhà
trường. Chính vì vậy, người HT phải biết xây dựng kế hoạch hoạt động, theo
dõi chất lượng dạy học của GV, học tập của HS, tích cực cộng tác với GV để
xây dựng và duy trì chất lượng giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kịp thời các hoạt
động, tạo điều kiện cho GV và HS phấn đấu.
Người HT phải có kỹ năng quản lý nguồn nhân lực, biết tập hợp lực
lượng, biết phát huy trí lực của tập thể, hướng dẫn tổ chức động viên lực
lượng giáo dục thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ của nhà trường THCS.
21
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
Điều lệ trường trung học qui định:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được qui định tại
khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng qui hoạch phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
động của các thành viên trong tổ, tham gia dự giờ, trao đổi, góp ý để rút kinh
nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học; đổi mới phương pháp giảng
dạy và giáo dục.
1.5.2. Nhiệm vụ Tổ chuyên môn
Cũng tại điều 14 khoản II-điều lệ trường trung học qui định nhiệm vụ
của tổ chuyên môn như sau:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và
quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối
chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp
loại các thành viên của tổ theo qui định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học và các qui định khác hiện hành;
- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV
* Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo
yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu.[4,tr.10-11]
Vì vậy, Tổ chuyên môn là một tổ chức cơ sở, trực tiếp chỉ đạo hoạt
động của GV, thống nhất thực hiện các kế hoạch của nhà trường, chịu sự chỉ
23
đạo của HT, đảm bảo xây dựng, thiết lập bầu không khí đoàn kết, thống nhất
để hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao chất lượng dạy-học trong nhà trường.
1.6. NGƯỜI TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRONG NHÀ TRƯỜNG THCS
1.6.1. Vị trí, vai trò của người Tổ trưởng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn: có thể hiểu đơn giản, là người đứng đầu tổ
chuyên môn, do hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về
phân phối nguồn lực của tổ,hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ
của tổ chuyên môn theo qui định, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục
tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
Vị trí và vai trò của tổ trưởng chuyên môn:
-Tổ trưởng chuyên môn ở trường THCS theo qui định do Hiệu trưởng
- Công bằng, trung thực và có sức khỏe tốt.
Về năng lực
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, giảng dạy đạt từ khá trở lên
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý (tập hợp lực lượng, định hướng dẫn dắt, lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…)
- Có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn.
- Biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng,kiên trì,
khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
- Có năng lực tổ chức hoạt động chuyên môn.
- Có năng lực kiểm tra đánh giá chuyên môn.
- Có năng lực tư vấn chuyên môn cho lãnh đạo trường…
Có thể khẳng định phẩm chất, năng lực của người TTCM là điều kiện
cơ bản để lãnh đạo tổ chuyên môn thực hiện thành công nhiệm vụ, góp phần
vào thắng lợi chung của sự nghiệp giáo dục toàn diện nhà trường.
25